BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị ^ ^ 1
IV Một số bệnh truyền
nhiễm
khác
Viêm
não
nhật
bản
Viêm não Nhật Bản ?
Viêm não Nlaật Bán là một bệnh do virus s;ây ra,
có thế gây bệnh nặng cho người, lây truyền từ một số
loài động vật (chim, động vật hữu nhũ, đặc biệt là heo).
Bệnh lây truyền do muỗi có tên là muỗi Culex, là
một vật trung gian truyền bệnh rất rộng rãi. Loài muỗi
này chủ yếu đót ngitời vào ban đêm: khi đó muỗi sẽ
làm lây truyền virus
sang người, virus này thuộc họ
navivirus.
Viêm não Nhật Bản - nguy hiểm nhưng thể
đề phòng
Viêm não Nliật bản là cán hộnh đáng quan tâm vì
ti lệ tứ vong cao và những di chứng tàn phế mà bệnh để
lại cho tré. Gọi là viêm não vì đây là bệnh nhiễm trùng
thân kinh cấp tính làm tốn thương nặng nề bộ não.
Nguyên nhân gây bệnh là một loại siêu vi thuộc
Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG
nhóm B của một dòng siêu vi có tên là Arbovirus. Siêu
vi VNNB - B sống trong thiên nhiên ở các loài chim
nhu: bông lau, ré quạt, sé nhà, chích chòe, cò, sáo, quạ,
cu gáy vv...
muỗi clúch hút máu clrim nlũễm siêu vi
rồi chích truyền bệnli sang ngirời, chú yếu là tré em
và gia súc nhu lợn, bò, ngựa, dê, đặc biệt là lợn. Tuy
nhiên,
không
phái
loài
muỗi
nào
cũng
truyền
được
bệnh mà chủ yếu là muỗi có tên klioa học là Culex
Tritaeniorhycus. ơ
nước ta, loài muỗi này có nhiều ớ
miền Bắc, xuất hiện nhiều vào những mùa tháng nóng,
thích hút máu gia súc, ban ngày sống trong các bụi cây
ngoài vườn, đêm bay vào nhà hút máy gia súc và người,
và thích đé trứng trong ruộng lúa, mương máng.
Hiện nay, có lẽ do hiện tượng E1 Nino nên nắng
nóng kéo dài làm cho loại muỗi này sinla sôi, phát triển
mạnh hơn nên bệnli viêm não nhật bán - B tảng nhiều
hơn mọi năm. Tuy cùng bị nhiễm siêu vi viêm não nliật
bản B nhung chim sẽ kliông bị mắc bệnh, lợn cũng bị
nhiẻm dạng tiềm tàng nhưng người thì có thế bị viêm
não. Vì vậy cần tránh đê chuồng chim chóc, chuồng
nuôi lợn ngay trong nhà vì có thế là ố siêu vi viêm não
nhật bán - B.
Klii mắc bệnh, tré thường có những hiện tượng sốt
cao, đến 39-40 độ c , xuất hiện lứiững cơn co giật nửa
người hoặc toàn thân theo kiêu động kinh nhiều lân
trong ngày, mắt trợn ngược,
thờ khò khè nhiều đàm
nhớt, nôn inứa và mê man. Tré có thê chết do suy hô
hấp, trụy tim mạch. Nếu được cứu chữa kịp thời và tích
BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điều trị
cực, tré có thể khói bệnh, nhưng sẽ bị những di chứng
với nhiều mức độ
nặng nhẹ như:
bại liệt,
cỂún khấu
không nói được, mất trí nhớ, cứ động dị thường ngoài
y muốn như «run rấy, uốn éo, lắc lư, gồng cứng người,
động kinh...Ti lệ tré viêm não nhật bản - B bị di chứng
khá cao: có đến 80% tré kliỏi bệnh bị những di chứng
thần kinh-tâm thần, có khi vĩnh viễn.
Đến nay, viêm não nhật bán
cũng như nhiều bệnh
do siêu vi gây ra khác là bệnh chưa có thuốc dặc trị.
Điều trị chú yếu là làm bớt đi phần nào các triệu chứng,
cứu người bệiứr qua kliói cơn nguy kịch do suy hô hấp,
trụy tim mạch, nhiễm trùng. Sau đó thì điều trị lứiững
di chứng phục hồi vận động, tâm thần kinh nhưng kết
quá điều trị phục hồi này rất hạn chế.
Viêm não nhật bàn nguy hiếm thếnliung hoàn toàn
có thể phòng ngừa được (Diệt muỗi, phòng tráiứi muỗi
clúch)...có thê tiẻm ngừa bằng vaccin. Hiện nay, nước ta
đã có vaccin tiêm phòng
ngừa viêm não Nhật bán do
Viện vệ sinh dịch tễ Hà Nội sản xuất, được tiêm như sau:
2 mũi đầu tiêm các nhau T2 tuần, mUÌ thứ ba cách mũi
thứ nhất 1nẳm. Sau đó, mỗi 4 năm tiêm idiắc lại một lần.
Có rất nhiều nguy cơ nliiễm bệiứi. Lúc chạng vạng
tối, thời điếm muỗi Culex hay đốt người. Nguy cơ này
tăng vào suốt mùa mưa. ơ
vùng nông thôn thường xảy
ra hơn thành tliị. Thường xáy ra ớ những vùng trồng
trọt và chăn nuôi(nuôi lợn). Bệnh cũng thay đổi theo
cao độ, muỗi không thể sinh sản được khi lên độ cao
trên 2000 - SOOOm.
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Ebook Bệnh truyền nhiễm cách phòng và điều trị: Phần 2 - Minh Phương

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 44 | Page: 82 | FileSize: 0.00 M | File type: PDF
44 lần xem

Ebook Bệnh truyền nhiễm cách phòng và điều trị: Phần 2 - Minh Phương. Cuốn sách Bệnh truyền nhiễm cách phòng và điều trị cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản về các bệnh truyền nhiễm như bệnh phong, bệnh cúm, bệnh lao, viêm gan, viêm não Nhật Bản, bệnh Zona... Từ đó, bạn đọc có được hiểu biết để phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm mà mỗi chúng ta đều rất dễ mắc phải. Trong phần 2 của cuốn sách, tác giả đề cập đến những một số bệnh truyền nhiễm khác có lượng người mắc nhiều nhất và có tác động khá nguy hiểm như bệnh zona, viêm não Nhật Bản, bệnh sởi, sốt xuất huyết,... Để tìm hiểu sâu hơn về những bệnh này, mời các bạn cùng tham khảo..

Nội dung

BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị ^ ^ 1 IV Một số bệnh truyền nhiễm khác Viêm não nhật bản Viêm não Nhật Bản là gì ? Viêm não Nlaật Bán là một bệnh do virus s;ây ra, có thế gây bệnh nặng cho người, lây truyền từ một số loài động vật (chim, động vật hữu nhũ, đặc biệt là heo). Bệnh lây truyền do muỗi có tên là muỗi Culex, là một vật trung gian truyền bệnh rất rộng rãi. Loài muỗi này chủ yếu đót ngitời vào ban đêm: khi đó muỗi sẽ làm lây truyền virus sang người, virus này thuộc họ navivirus. Viêm não Nhật Bản - nguy hiểm nhưng có thể đề phòng Viêm não Nliật bản là cán hộnh đáng quan tâm vì ti lệ tứ vong cao và những di chứng tàn phế mà bệnh để lại cho tré. Gọi là viêm não vì đây là bệnh nhiễm trùng thân kinh cấp tính làm tốn thương nặng nề bộ não. Nguyên nhân gây bệnh là một loại siêu vi thuộc Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG nhóm B của một dòng siêu vi có tên là Arbovirus. Siêu vi VNNB - B sống trong thiên nhiên ở các loài chim nhu: bông lau, ré quạt, sé nhà, chích chòe, cò, sáo, quạ, cu gáy vv... muỗi clúch hút máu clrim nlũễm siêu vi rồi chích truyền bệnli sang ngirời, chú yếu là tré em và gia súc nhu lợn, bò, ngựa, dê, đặc biệt là lợn. Tuy nhiên, không phái loài muỗi nào cũng truyền được bệnh mà chủ yếu là muỗi có tên klioa học là Culex Tritaeniorhycus. ơ nước ta, loài muỗi này có nhiều ớ miền Bắc, xuất hiện nhiều vào những mùa tháng nóng, thích hút máu gia súc, ban ngày sống trong các bụi cây ngoài vườn, đêm bay vào nhà hút máy gia súc và người, và thích đé trứng trong ruộng lúa, mương máng. Hiện nay, có lẽ do hiện tượng E1 Nino nên nắng nóng kéo dài làm cho loại muỗi này sinla sôi, phát triển mạnh hơn nên bệnli viêm não nhật bán - B tảng nhiều hơn mọi năm. Tuy cùng bị nhiễm siêu vi viêm não nliật bản B nhung chim sẽ kliông bị mắc bệnh, lợn cũng bị nhiẻm dạng tiềm tàng nhưng người thì có thế bị viêm não. Vì vậy cần tránh đê chuồng chim chóc, chuồng nuôi lợn ngay trong nhà vì có thế là ố siêu vi viêm não nhật bán - B. Klii mắc bệnh, tré thường có những hiện tượng sốt cao, đến 39-40 độ c , xuất hiện lứiững cơn co giật nửa người hoặc toàn thân theo kiêu động kinh nhiều lân trong ngày, mắt trợn ngược, thờ khò khè nhiều đàm nhớt, nôn inứa và mê man. Tré có thê chết do suy hô hấp, trụy tim mạch. Nếu được cứu chữa kịp thời và tích BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điều trị cực, tré có thể khói bệnh, nhưng sẽ bị những di chứng với nhiều mức độ nặng nhẹ như: bại liệt, cỂún khấu không nói được, mất trí nhớ, cứ động dị thường ngoài y muốn như «run rấy, uốn éo, lắc lư, gồng cứng người, động kinh...Ti lệ tré viêm não nhật bản - B bị di chứng khá cao: có đến 80% tré kliỏi bệnh bị những di chứng thần kinh-tâm thần, có khi vĩnh viễn. Đến nay, viêm não nhật bán cũng như nhiều bệnh do siêu vi gây ra khác là bệnh chưa có thuốc dặc trị. Điều trị chú yếu là làm bớt đi phần nào các triệu chứng, cứu người bệiứr qua kliói cơn nguy kịch do suy hô hấp, trụy tim mạch, nhiễm trùng. Sau đó thì điều trị lứiững di chứng phục hồi vận động, tâm thần kinh nhưng kết quá điều trị phục hồi này rất hạn chế. Viêm não nhật bàn nguy hiếm thếnliung hoàn toàn có thể phòng ngừa được (Diệt muỗi, phòng tráiứi muỗi clúch)...có thê tiẻm ngừa bằng vaccin. Hiện nay, nước ta đã có vaccin tiêm phòng ngừa viêm não Nhật bán do Viện vệ sinh dịch tễ Hà Nội sản xuất, được tiêm như sau: 2 mũi đầu tiêm các nhau T2 tuần, mUÌ thứ ba cách mũi thứ nhất 1nẳm. Sau đó, mỗi 4 năm tiêm idiắc lại một lần. Có rất nhiều nguy cơ nliiễm bệiứi. Lúc chạng vạng tối, thời điếm muỗi Culex hay đốt người. Nguy cơ này tăng vào suốt mùa mưa. ơ vùng nông thôn thường xảy ra hơn thành tliị. Thường xáy ra ớ những vùng trồng trọt và chăn nuôi(nuôi lợn). Bệnh cũng thay đổi theo cao độ, muỗi không thể sinh sản được khi lên độ cao trên 2000 - SOOOm. 1^Tủ sách Y HỌC PHổ THỐNG Bệnh thường gặp ở dân sống trong vùng dịch, vì trong một số quốc gia này, hầu hết những người trưởng thành đều được miễn dịch. Những trường hợp có triệu chứng thường được mô tá ờ tré em dưới 10 tuối. Ngược lại, khi dịch mới xuất hiện trong vùng ôn đới tlừ mọi lứa tuối đều có thế mắc bệnh. Đối với du khách, nguy cơ nhiễm bệnh viêm não Nhật Bản rất thấp, người ta ước tính chi vào khoáng 1/1 triệu. Rõ ràng nguy cơ này là rất thay đổi tuỹ theo điều kiện của cuộc du lịch. Tuy nhiên, nếu chí lưu trú ớ những nước châu Á trong thời gian ngắn ớ vùng thành thị hay những vùng ngoại thành, thì nguy cơ này không phái là hoàn toàn klnông có. Điều này muốn nói lên tầm quan trọng của việc tự bảo vệ tránh muỗi đốt klũ có đi du lịch, đê góp phần ngừa bệnh sốt xuất huyết, thậm chí cả bệnh sốt rét nữa Bệnh biểu hiện nhưthê nào? Nhiẻm virus viêm não Nhật Bản thường không có triệu chúng. Tliật ra, người ta ước tính sau khi muỗi maiTg mầm bệnh đốt người thì chi có khoảng 1/250 - 1/1000 người có xuất hiện triệu chứng. Thời gian ủ bệnh trong klioảng 5 đến 15 ngày. Gác triệu chứng của bệnh bao gồm: sốt xuất hiện đột ngột, nhức đầu, dấu hiệu viêm màng não (cứng gáy, nhức đầu, rối loạn tiêu hoá, mê sáng, vật vả, tré em có thể bị hôn mê). Hôn m'ê có thê’xuất hiện, tí lệ tứ vong cúa viêm não Nhật Bản là klioảng 30%. Những bệnli nhân khỏi bệnh thì BỆNH TRUYÉN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị 1^1 1/3 là đê’lại di chứng về thần kinh, trong trường hợp bệnh nặng tlù kliông có điều trị đặc hiệu nào. Vậy nên, vaccin phòng bệnli được kliuyên dùng cho những ai có nguy cơ cao. Phòng ngừa bệnh này bằng cách nào? Trước tiên, dù là đi du lịch dưới bất kỹ hình thức nào cũng cần phải bảo vệ tránh muỗi đốt : - Báo vệ da một cách hiệu quả, nhất là cuối ngày và ban đêm. -Mặc quần áo dài tay, màu sáng, nếu được thì nên tấm quần áo bằng perméthrine, mang giày tất cho kín đáo, nhất là về chiều. - Ngii màn có tấm thuốc diệt côn trùng - Giẳng màn ớ cứa ra vào, cứa sổ - Sứ dụng bơm diệt côn trùng, máy điện tứ phun thuốc diệt côn trùng Tiêm phòng ngừa Tiêm phòng ngừa viêm não Nhật Bản hiện có ở những trung tâm nhi khoa lớn và các viện vệ sinh dịch tê thuộc Trung ương và một số phòng khám và bệnh viện tư nhân. Liệu trình tiêm phòng ngừa lâu dài, nên những người đi du lịch klii đến những vùng dịch tễ cần tiêm trước 1-2 tháng. Tác dụng phụ trầm trọng của tiêm phòng ngừa hiếm klii xảy ra, ngược lại, những phán ứng nhẹ kliá thường gặp (sưng chỗ tiêm, sốt, nhức đầu). ^ Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG Phác đổ tiêm phòng ngừa - Tiêm 3 mũi trong một tháng: ngày 0, ngày 7 và ngày thứ 21 ; moi tiêm cuối cùng phái trước ngày khới hành đi du lịch tối thiếu 10 ngày. - Thuốc có tác dụng bảo vệ trong vòng 10-14 ngày sau klii tiêm. Vì vậy cần phải lên kế hoạch tiêm ngừa tối tliiếu 40 ngày trước klii kliởi hàidi. - Nếu thấy cần thiết, người ta có thế tiêm nhắc lại 2 năm sau đó. - ơ tré em từ 1 đến 3 tuối, người ta cũng tiêm như trên nhưng dùng nứa liều so với tré trên 3 tuối. - Chống chi định tiêm phòng ngừa trong trường hợp tré có tiền cẳn bệnh ly thần kiiứi hay co giật, tré dưới 1 tuổi và phụ nữ đang mang thai. Đối tượng nào cẩn phải tiêm phòng ngừa? Nghe có vé bất hợp ly khi đề nghị tiêm phòng ngừa cho tất cả du khách đến vùng có dịch. Các chuyên gia còn đang cãi về cách làm này trong khuôn khố khám sítc khoé cho ngirời đi du lịch. Những du khách cần có nên tiêm ngừa viêm não Nhật Bản là: -Những ai lưu trú lâu dài ờ vùng nông thôn, vùng trồng trọt, hay ở trang trại chăn nuôi trong suốt mùa có dịch - Sống trong vùng có dịch - Giáo sĩ, sinh viên, nhà ngliiên cứu và những du kliách kliác mà trong hoạt động nghề nghiệp của họ cần BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điều trị phái sống dài ngày trong vùng dịch trong suốt mùa có nguy cơ - Vận động viên đua xe đạp, và du khách du lịch mạo hiếm khác mà lộ trình đi của họ có những ngày phải lưu trú lại trong vtmg dịch - Dân nhập cư từ vùng dịch. Kết luận: Giống như đa số các bệnh vùng nliiệt đới, nguy cơ viêm não Nliật Bản không phải là kliông có, vì vậy, phòng tránh muỗi luôn là biện pháp phải thực hiện nghiêm túc. Trừ khi du lịch châu Á theo các vòng tua cổ điến, thì việc tiêm ngừa viêm não Nhật Bản phái luôn được xem xét. Việc chi định phòng ngừa viêm não Nhật Bán phái do các nhà chuyên môn quyết định sau khi đánh giá rõ ràng những nguy cơ cho du khách... Dượcthảo hỗ trợ điều trị Trong y học cổ truyền, viêm não Nliật Bản thuộc nhóm ôn bệnh với các triệu chứng sốt cao, co giật, mê sáng, hôn mê, trụy mạch ngoại biên. Việc áp dụng thêm các bài thuốc Đông y có thế làm tẳng hiệu quả điều trị của Tây y và giảm bớt di chứng. Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra, hay xuất hiện về mùa hè. Đây là một bệnh cấp tính, phát bệnh và chuyến biến nhanh chóng; cần điều trị kịp thời để tránh tủ vong và di chứng. Bệnh biến chuyển theo các giai đoạn: khới phát; toàn phát chưa có biến chứng; toàn phát có biến chứng mất nước, Tủ sách Y HỌC PHổ THỐNG nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch; hồi phục và di chứng. Cácdượcthảo hỗtrợđiểutrị viêm não Nhật Bảngồm Bạc hà: Có tác dụng kháng khuấn, làm tăng bài tiết mồ hôi, hạ sốt. Dùng trị ngoại cảm phong nhiệt, phát sốt klrông ra mồ hôi. Ngày dùng 4-8g lá hãm uống, phối hợp với các vị khác. Cam thảo: Có tác dụng an thần, hạ nhiệt và giải độc với các chất độc và độc tố vi khuấn. Ngày dùng 4-lOg sắc hoặc hãm uống. Câu đằng: Có tác dụng an thần, thanh nhiệt, chữa kinli giật ờ tré em. Ngày dùng 12-16g dạng thuốc sắc. Câu kỷ: Qiiá chín phoi khô (câu kỹ tứ) có tác dụng tăng cường: khả năng miễn dịch của cơ thế, hoạt động cúa đại thực bào, hiệu quả của kháng thế, số lượng tế bào có kháng thê hình thành trong mô lách, lượng globulin miễn dịch trong huyết thanh. Vó rễ phơi khô (địa cốt bì) có tác dụng hạ sốt, kháng khuấn và kháng virus cúm. Ngày dùng 6-12g cầu ký tứ hoặc 9-15g địa cốt bì, sắc nước uống hoặc dùng dạng hoàn tán. Dành dành: Có tác dụng an thần, hạ sốt, giảm đau, ức chế tụ cầu vàng và màng não cầu kliuấn, giải độc. Đã được dùng từ lâu đế chữa sốt, bồn chồn khó ngú. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Hoàng cầm: Có tác dụng kháng khuấn, kháng virus viêm gan B, chống viêm, chống dị ứng, chống BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điếu trị iQl choáng phản vệ gây bới nội độc tố và chống lại độc tính cúa một số chất. Được dùng làm thuốc an thần, chống co giật, chữa sốt cao kéo dài, trị rối loạn chức năng hệ thần kinh, động kinh, co giật, mất ngủ. Ngày uống 6-15g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột. Hoàng liên: Có tác dụng kliáng khuấn và kháng virus cúm, an thần, hạ sốt, được dùng điều trị bệnh nhiễm khuấn và sốt cao. Ngày uống 3-4g hoàng liên hoặc 0,4 - Ig hoạt chất berberin. Huyền sâm: Có tác dụng kliáng klmấn, an thần, giải độc, được dùng làm thuốc hạ sốt, chống viêm trong điều trị các chứng sốt nóng, phát ban. Ngày dùng 4-12g sắc uống. Kim ngân: Có tác dụng kháng khuấn, chống choáng phản vệ; được dùng làm thuốc trị sốt, chống dị ứng. Ngày dùng 4-6g hoa hoặc 10-16g cành lá sắc uống. Liên kiều: Liên kiều và các hoạt chất ĩorsythosid có tác dụng kháng khuấn, chống viêm, hạ sốt. Tinh dầu hạt liên kiều ức chế virus cúm, dùng chữa phong nhiệt, cảm sốt. Ngày dùng 10-20g, sắc uống. Lô căn (rễ sậy): Hạ sốt, ra mồ hôi, lợi tiểu; được dùng làm thuốc chữa sốt, sốt cao phát cuồng, bí tiếu tiện. Ngày dùng 8 -20g sắc uống. Mạch môn: Kháng khuấn, chống viêm, được dùng làm.thuốc chữa sốt cao, mất ngú. Ngày dùng 6-20g dạng thuốc sắc. Nhọ nồi: Kháng khuấn, kliáng virus, chống viẽm, Tủ sách Y HỌC PHỔ THÔNG chốngdị ứng, cầm máu. EXiợcdùng ttị một số bệnh nhiễm kliuâin và nliiẻm vừus. Ngày dùng 12-20g, sắc uống. Sinh địa: Điều hòa miễn dịch, chống ôxy hóa, an thần; dùng trị sốt, đặc biệt sốt do nhiễm khuẩn. Ngày dùng 9 - 15g, sắc uống. Thạch xương hồ: Có tác dụng kháng klmấn, an thần, hạ sốt, giảm đau, chống co giật động kinh, cái thiện sự suy giảm chức năng hệ thần kinh, giải độc. Ngày dùng 3-8g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Tri mẫn: Có tác dụng kháng khuấn, hạ sốt, đuợc dùng làm thuốc trị các bệnh sốt và lứiiễm kliuấn. Ngày dùng 8-16g sắc uống. Điều trị bệnh ớ giai đoạn đầu chua có biến chứng: Triệu chứng gồm sốt, hoi sợ lạnh, có mồ hôi hoặc ít mồ hôi, đau đầu, lơ mơ, gáy hơi cứng, tinh thần tinh táo, cơ thể co giật Dùng một trong các bài Thạch cao 40g; hạt muồng (tháo quyết minh) sống, kim ngân hoa mỗi vị 16g; chi tứ (dành dành), cam thảo nam, cát căn, có nhọ nồi, sinh địa mỗi vị lOg. Sắc uống ngày một thang. Thạch cao 40g; kim ngân hoa, lô căn mỗi vỊ 16g; liên kiều, hoàng cầm mỗi vị 12g, bạc hà 8g. Nếu sốt nặng, buồn nôn, thêm hoắc huơng 12g, hậu phác 6g. Sắc uống ngày một thang. Điều trị bệiứi ở giai đoạn toàn phát có biến chứng: BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị 1^1 Có các biến chứng mất nước, rối loạn điện giải, nhiễm độc thân kinh, rối loạn thành mạch. Các triệu chứng gồm sốt cao, nhức đầu, cố gáy cứng, miệng khát, co giật, hôn mê, lưỡi đỏ, nhịp thở thất thườirg. Dùng một trong 2 bài thuốc Tliạch cao 40g; cam thảo nam, kim ngân mỗi vị 16g; sinh địa, mạch môn, hoàng đằng, huyền sâm mỗi vị 12 g. Nếu táo bón thêm chút chít 20g sắc uống ngày một thang. Tliạch cao 40g; tri mẫu, kim ngân, huyền sâm, sinh địa mỗi vị 16 g; hoàng liên, liên kiều mỗi vị 12g; cam thảo 4g. Nếu co giật nhiều, thêm thạch quyết minh (cốt khí muồng) 40g, câu đằng 20g, địa long 16g. Nếu hôn mê, thêm trúc lịch 30ml. Sắc uống ngày một thang. Giai đoạn hồi phục và di chứng: Một số bệnh nhân sau khi hết sốt sẽ hồi phục dần dần, một số ngưòi do sốt kéo dài lâu ngày nên mất tân dịch, một số có di chứng thần kinh, tinh thần. Các bài thuốc: Sinh địa, mạch môn, sa sâm, huyền sầm mỗi vị 12g; a giao lOg, câu kỹ tứ 8g. Nếu táo nhiều, thêm trúc lịch 30 ml. Nếu mất tân dịch nhiều, tay chân co giật, run, chất lưỡi đó kliô, thẻm quy bản, miết giáp, mẫu lệ mỗi vị 12g. Bài này chữa tốn thương tân dịch do sốt kéo dài, sốt về chiều, miệng kltô, chất lưỡi đó. Bạch thược, siiứi địa mỗi vị 12g; mộc qua, đan Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG sâm, thanh táo, đương quy mỗi vị 8g, địa long 6g. Sắc uống ngày một thang, chữa di chứng thần kinh ngoại biên, tay chân co quắp, run. Mảu lệ 16g; quy bản, sinh địa, mạch môn, cốt khí muồng mỗi vị 12g; sa sâm, địa long mỗi vị 8g; thạch xương bồ 6g. Sắc uống ngày một thang, chữa di chứng tinh thần, lú lẫn, không nói, sốt về chiều, lưỡi đó. Địa hoàng S.OOOg; liên nhục, cú mài mỗi vị 2.000g; mạch môn, long nhãn nhục mỗi vị l.OOOg; tâm sen 500g. Liên nhục, củ mài tán bột, các vị khác sắc đặc lấy nước, làm thành viên. Ngày uống 16-20g, chia 2-3 lần. Nếu sốt nhiều, thêm huyền sâm, dành dành. Nếu co giật nhiều, thêm thiên ma, câu đằng. Nếu bệnh nhân còn mê man chưa tinh, thêm thạch xương bồ. Bài này chữa di chứng viêm não ớ tré em. Tóm lược vể bệnh Viêm não Nhật Bản Đặc thù của mùa hè với klú hậu thay đối thất thường, mứa bão, úng lụt... vẫn là mối nguy cơ đe doạ cùa nliiều dịch bệnh, trong đó có bệnh viêm não Nhật Bản B. Vậy nguyên nhân, triệu chứng và cách đê phòng loại dịch bệnh này như thế nào?. Đây là một căn bệiứi nliiễm trùng thần kinh, gây dịch cao điếm ở miền Bắc trong đó các tháng 6, 7, 8. Bệnh lan truyền từ súc vật sang người qua các loại côn trùng tiếp xúc với trung gian truyền bệnh chú yếu là muỗi Culex. Tại Việt Nam có 2 nhóm chim có kliả năng truyền bệnh là nhóm chim bông lau, chim sé nhà, BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu tiỊ ^^1 tiêm choè và nhóm cò, sáo, chèo béo. Viêm nâo Nhật Bán mắc nhiều nhất ớ tré em từ 2 - 7 tuối. Thời gian nung bệnh trung bình là 1tuần (tối thiếu 5 ngày, tối đa 15 ngày). Từ 1 đến 4 ngày (ngắn nhất là 12 giờ) bệnh sẽ khỏi phát giống nhu cảm cúm, với hội chứng nlũễm trùng như sốt cao 38-39 độ c, ho, klió thớ, phổi có tiếng ran. Bệnh nhân có thế ia cháy hoặc nôn; đồng thòi, người bệnh sẽ có các hội chứng thần kiiứi như: mất ngứ, quấy khóc, ngủ gà gật hoặc thay đối tính nết, mặt đỏ bừng hoặc tái nhợt, vã nhiều mồ hôi, tiếp theo là hội chứng màng não với biếu hiện nhức đầu và nôn. Trong khoảng thời gian tU 2 đến 4 ngày, bệnh sẽ đến thời kỳ toàn phát với những con co giật liên tục, sau đó nhanh chóng đi vào li bì mê sáng, hôn mê ngày càng sâu. Nhiệt độ tăng cao tới 39 - 40 độ c. Hiện nay, cản bệnh viêm não Nhật Bản chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Để phòng bệnh, cần tiêm tiêm phòng vắc - xin, chống muỗi đốt và nhớ nằm màn klii ngủ. Ngoài ra, cần cải tiến phương pháp canh tác: tháo nước ruộng sao cho muỗi không sinh sán được mà không ảnh hưởng đến sán xuất. Nuôi lợn xa nhà vì lợn là ố chứa vi -rút, muỗi đốt lợn sẽ lan tràn vi -rút đi-xa. 1^^Tủ sách Y HỌC PHỔ THÔNG Bệnh Zona Triệu chứng và phòng ngừa Mùa hè là mùa khới đầu cho rất nhiều dịch bệnh do virus, vi khuấn, ký sinh trùng, trong đó có bệnh zona tai. Bệnh do virus Herpes - Zoster gây nên, dẫn đến đau rát, loạn cảm hoặc liệt vùng mặt. Zona tai chú yếu gặp ó' nguôi lớn. Tliời gian lì bệnh là 7-12 ngày với các triệu chứng như : mệt mói, sốt nhẹ, đau đầu, đôi klii không có biếu hiện gì. Sau đó, trên da bắt đầu xuất hiện một ít mụn nước ớ vùng tai, to bằng đầu đinh ghim, chứa dịch màu vàng chaiứi hoặc nâu. Gác mụn nước thường mọc dọc theo đường đi cúa dây thần kinh. Qlia 4-5 ngày, mụn nước khô và biến thành vảy, rụng đi, để lại sẹo vĩiứi viẽn. Kèm theo đó, bệnh nhân có cảm giác rát bỏng, đau vting tai, có thế lan ra thái dương và gáy. Đau xảy ra từng cơn kéo dài nhiều ngày làm bệnh nhân không ăn, không ngix được, đặc biệt là BỆNH TRUYỂN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị với những ca zona tai kết hợp với zona vùng họng, gây đau họng không nuốt được. Bệnh nhân bị rối loạn cảm giác vting mặt, liệt mặt ngoại biên (ngay khi xuất hiện mụn nước hoặc sau vài ngày), nghe kém nhiều hoặc ít (tùy theo tổn thương có tấn công vào tai trong hay không), ù tai và chóng mặt. Người bệnh cũng bị rối loạn cảm giác vùng họng, lưỡi như ăn thấy rát bóng, đau; nổi hạch trước hoặc sau tai. Một số rất ít trường hợp có hội chứng màng não như đau đầu dữ dội, nôn vọt không liên quan đến bữa ăn, rối loạn tiêu hóa (táo bón hoặc tiêu chảy). Việc chấn đoán chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, có thế phải kết hợp chọc dịch não tủy. Bệnh zona tai được điều trị toàn thân bằng các thuốc chống virus như zovừax, diuốc kliáng viêm, giảm đau, các vitamin nhóm B, nâng cao thê trạng. Điều trị tại chỗ với thuốc giảm đau, chống bội nhiẻm các mụn nước. Cần châm cứu nếu có tốn diương dây thần kinli số 7, đôi klữ có thê’tiến hành phẫu thuật đế giải áp dây 7. Bệnh zona tai được phòng tránh chú yếu bằng rèn luyện đê nâng cao sức khóe, sinh hoạt, ăn uống điều độ. Nếu xuất hiện lứiững triệu chứng cúa bệnh, cần đi khám và điều trị ngay. Điểu trị bệnh bằng Đông y Bệnh giời leo - Zona - do siêu vi trùng ái lực thần kinh gây ra, thường gặp ớ những người bị suy giảm miễn dịch. BệnJi hay phát về mùa mưa, lạnh và ấm thấp ^^Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG hoặc mùa xuân, nhiều gió. Giời leo có thể gặp ớ bất cứ lứa tuổi nào và phát ra ở bất cứ vị trí nào trên thân thế, nhiều nhất ở vùng ngực, vai, lưng, bụng, cố, mặt, hố mắt. Người bệnh thường bị sốt nhẹ, từ 37 độ 5 đến 38 độ đau mòi toàn thân, xuất hiện một máng da bị sưng xung huyết, nóng, đó, đau, trên đó mọc nhiều nốt phòng nước, mới nhủ lên có nước bóng láng và màu đục. Lúc đầu mảng giời leo chi to bằng đồng xu, sau đó lan nhanh thành một mảng lớn. Sau 15-20 ngày chỗ tốn thưong sẽ đau, buốt, nóng, rát như bóng lứa, rồi mảng giòi leo dịu dần và bay hết, chi còn lại sẹo ưên da màu hồng ưắng hay vệt thâm. Cơn đau tuy bớt nlimigkliông khói liắn, nó có thế kéo dài từ 6 tháng đến một năm. Cách điều trị -Bài diuốc kinli phòng bại độc thang, gồm kinh giới, phòng phong, độc hoạt, khương hoạt, tiền hồ, sài hồ, chi xác, cát cánli, cam tháo, xuyên kliung, bạchà, mỗi thứ 8g, thêm bạch phục linli 16g. Tất cá họp thành 1thang, uống 'hằng ngày. Mỗi diang sắc 2 nước, nước một uống buối sáng, nước hai vào buổi chiều. Bệiứi mới phát thì uống 3 thang, nếu đuợc 5-7 ngày cần uống 8-10 thang. Nếu cơ thế suy nhược nặng, hoặc người bệnh cao tuổi thì thêm đảng sâm hay nhân sâm, mỗi thứ 12g vào thang thuốc. Nếu mụn giời leo vỡ nước loét sâu dưới da thì thêm hoàng kỹ 16g, kim ngân hoa 16g. BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điều trị iQl -Thuốc bôi, xoa ngoài: dùng dầuJnoca (tinh dầu mùi) 1 chai 15 ml, bôi lên mảng giời leo từ ngoài vào trong, mỗi ngày 3 lần vào sáng, trua, chiều tối. Tliuốc có tác dụng sát trùng, làm nhu da, mát da, dịu hắn con đau buốt, nóng rát, kliống chế bệnh ngay. ^ 1 Tủ sách Y HỌC PHỔ THÒNG Bệnh Herpers Viêm não do virus herpes Viêm não do virus herpes simplex - 1 là bệnh lỹ nặng, có tý lệ tứ vong rất cao. Việc chấn đoán xác định còn nhiều khó khăn nên tý lệ phát hiện bệnh rất thấp, nhiều ca bị bó sót. Tuy nhiẻn, đây là loại viêm não virus duy nhất có thuốc đặc trị. Virus herpes simplex - 1 (HSVl) là một trong nhiều tác nhân gây viêm não khá phố biến. Bệnh xảy ra rái rác, không thành dịch, thường diễn tiến nặng, gây tứ vong hoặc đê lại nhiều di chứng khiến tré khó thích nghi với cuộc sống sau này. HSV1xâiư nhập cơ thế con người qua đường niêm mạc mũi - hô hấp. Virus sẽ trực tiếp đến não, gây viêm não, ảnh hướng đến toàn bộ não nhưng có khuynh hướng gây tổn thương nhiều ớ vùng thùy trán, đặc biệt là thùy thái dương'. Triệu chứng lâm sàng cùa viêm não do HSVl rất đa dạng. Rối loạn tri giác, sốt và co giật là những dấu hiệu đầu tiên thường được glii nhận. Tré lớn thường BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điều trị ^^1 có thêm các triệu chứng nhức đầu, thay đổi túih tình. NlTững biếu hiện khác có thế gặp là nôn ói, hay quên. Việc phân lập HSVl trong dịch não tủy thường cho kết quá âm tính vì nồng độ virus quá thấp. Phương pháp nhân đôi ADN và ARN của virus trong dịch não túy có giá trị phát hiện HS V1, nhưng chưa thế thực hiện rộng rãi tại các cơ sớ y tế. Trên 70% bệnh nhân không điều trị sẽ diễn tiến đến tủ vong. Ghi có 2,5% trong số bệnh nhân sống sót phục hồi chức năng thần kinh bình thường, ơ lứaưng trường hợp sống sót, bệnli nliân từ từ tinh lại, nliưng vẫn còn rối loạn tâm thần và tổn thương thần kinh kéo dài. Di chứng thường gặp là có những động tác bất thường, yếu liệt chi, gồng vặn người từng cơn, tăng tiết nước bọt, vã mồ hôi, nói khó hoặc không nói được, không viết được, rối loạn chức năng trí tuệ nhiều mức độ. Những di chứng vận động làm cho tré khó thích ứng với đời sống gia đình và xã hội. Rối loạn trí tuệ và phát triến tâm thần kinh làm tré không thế tiếp thu bài học lứiư bạn cùng lớp. Đến nay, viêm não do HSVl là bệnh viêm não virus duy nhất có thuốc đặc trị, đó là acyclovir. Thuốc giúp giám tỳ lệ tử vong từ 70% xuống còn 19% và tăng tý lệ hồi phục hoàn toàn chức năng thần kinh lên 38%. Sử dụng thuốc càng sớm thì cơ may hồi phục càng cao. Y học khuyến cáo điều trị acyclovir ngay khi có chấn đoán nglũ ngờ. Chú ỹ cung cấp nước cho cơ thế đầy đủ đế giám nguy cơ gây độc cho thận. I[^lTủ sách Y HỌC PHổ THÒNG Ngoài ra, tré cần được hạ nhiệt, chống co giật, phù não, điều chinh rối loạn nước và điện giải, dinh dưỡng đầy đủ. Vật ly trị liệu cần được tiến hành sớm khi tré ốn địnli lâm sàng hoặc khi phát hiện có di chứng. Bệnh nhân cần được tiếp tục theo dõi sau klii xuất viện đê phát hiện di chứng não. Viêm não là một bệnh ly khó và nặng. Điều quan trọng là phái được khám và điều trị sớm. Do thời gian diễn tiến của bệnh rất idianh nên phái nhaiứi chóng đưa tré tới ngay cơ sở y tế gần nhất khi có những biểu hiện bất thường như sốt kèm co giật, rối loạn tri giác. Mọi cách tự chữa trị viêm não tại nhà đều có thế gây hại. Có thể trị dút bệnh Herpes sinh dục không? Bệnh Herpes sinh dục do lây nhiễm siêu vi HSV phức loại 2. Siêu vi này có 2 loại: HSV-1 và HSV-2, loại HSV-1 thường gây Herpes trên môi, còn HSV-2 chi gây Herpes ớ bộ phận sinh dục, nên thường lây truyền qua đường tình dục (giao hợp với ngitời có bệnh). Triệu chứng Herpes diễn biến như sau; Đầu tiên, nơi vị trí nhiễm HSV có cám giác đau rát, vài giờ sau nối máng đó trên mặt da bị tốn thương và những mụn nước nhó xuất hiện trén máng đỏ thành từng chùm hoặc rải rác. Vài ngày sau mụn nuóc vỡ, tạo nên các vết loét có vảy, đau đớn. Tu 7 - 20 ngày, vảy bong ra đế lại vết trợt đó rồi lành, kliông gây sẹo. Có điều, bệnh Herpes thường tái phát nên dù đã điều trị khói nhưng sau một thời gian vẫn bệnh lại. Trong lần đầu nhiễm BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điều trị ^^1 bệnh Herpes sinh dục, bệnh nhân có thế sốt nhẹ, cơ thê mệt mói, đi tiếu đau và nuớc tiếu ít, đôi khi đau hạch ớ háng. Khi bệnh tái phát, những ánh huớng trên sẽ bớt dần hoặc kliông còn nữa. Tóm lại, bệnh Herpes sinh dục klió điều trị dứt, lây nhiẽm do giao hợp nên cần phái đề phòng tích cực bằng cách: -Tuyệt đối tránh giao hợp với người có bệnh. -Sứ dụng bao cao su (dành cho nam giới) khi quan hệ tình dục, vừa tránh lây cho bản thân, vùa đề phòng cho người bạn tình (nếu nam giới có bệnh). Phụ nữ mang thai đến ngày sinh lại có bệnh Herpes sinh dục, thì sẽ lây nhiễm cho con trong quá trình sinh đé (gây loét giác mạc, hoặc viêm não) vậy nên các bác sĩ sản khoa sẽ chi định mố lấy con. Khi bệnh thường tái phát, cần được bác sỉ chuyên khoa da liễu điều trị chứ klrông nên tự dùng thuốc Zovirax theo toa cũ. Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG Bệnh sởi Phòng ngừa bệnh sởi Sói là một bệnh lây lan do siêu vi, thường gặp ở tré em với đặc điểm lâm sàng là viêm long ở kết mạc mắt, niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa, sau đó phát ban đặc hiệu ó ngoài da, nên nhân dân thường gọi là ban đó. Sói thường đế lại lứũều biến chứng nặng. Tác nhân gây bệnh là siêu vi, thuộc nhóm RNA Paramyxovirus, genus Morbillivirus; siêu vi sói có trong nhớt cổ họng, trong máu, trong nước tiểu bệnh nhi ớ cuối giai đoạn ủ bệnh và một thòi gian sau khi phát ban, có thế sống ít nhất 34 giờ trong không khí. Bệnh lây bằng đường hô hấp, do chất nhót cố họng có chứa virus sói văng ra ngoài không khí khi bệnh lứiân nói chưyện, hắt hơi, số mũi. Sói có thế xảy ra klrắp mọi nơi, suốt cả năm, bệnh rất lây lan, dẻ phát triến thành dịch, chu kỹ 2-4 năm một lần trong những thành phố lớn; tính chu kỹ là do số lượng người chưa có miễn dịch trong cộng đồng đạt BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị đến tý lệ cao thích hợp (kiioáng 40-50%): nếu lúc đó xuất hiện vài ca bệnli sói là dịch có thế xảy ra. Tuối dễ mắc bệnh là từ 6 tháng đến 10 tuối, tré duới 6 tháng có kliáng thế của mẹ truyền qua irhau khi còn là thai nhi, sau đó kliáng thế giám dần. Khoảng 90% các tré em trên 10 tuối đã có kháng thế chuyên biệt với bệnh sói; hầu hết nguời lớn ít bị bệnh vì đã có miễn dịch. Bệiứi sói có những đặc tiTtng: dễ chấn đoán, klrông có ổ chứa siêu vi ở thú vật, klTỏng có trung gian truyền bệnh, clú có một tuýp huyết thaiứr và diuốc tiêm phòng có liiệu quà; do đó, có thế tharứi toán hoàn toàn, ơ các nước phát triến, hiện nay có nliững vùng kliông còn bệnh sới nữa và số tré em được miễn dịch lên đến trên 90%. Khi nhiễm siêu vi sói, bệnh được biếu hiện qua 4 giai đoạn: Giai đoạn ú bệnh: từ 10-12 ngày, tré không có triệu chứng gì, đến ngày thứ 9-10, tré có thế bị sốt nhẹ. Giai đoạn khỏi phát: lây lan nhất, kéo dài 4-5 ngày, các biếu hiện chính là: - Sốt, kèm theo nhiíc đầu, mệt mói, đau co, khớp. - Viêm long: là triệu chứng luôn luôn xuất hiện trong bệnh sói. Viêm ớ mắt gây chảy nước mắt, nhiều ghèn, kết mạc mắt đỏ, bệnh nhi sợ ánh sáng. Giác mạc và mi mắt có thế sưng phù. Viêm ở mũi gây hắt hoi, sổ mũi, khàn giọng, ho có đờm, dôi khi kèm viêm thanh quản co rít. Viêm đường tiêu hóa gây tiêu cháy. -Trong họng miệng có những chấm trắng nhó độ Tù sách Y HỌC PHổ THÔNG Imm, nổi trên niêm mạc má màu đỏ sung huyết, ngang với rẳng hàm, dấu hiệu này xuất hiện và biến mất trong vòng 12-18 giờ. Giai đoạn phát ban: ban xuất hiện đầu tiên ớ sau tai, lan dần ra hai bên má, cố, ngực, bụng và hai cánh tay. Trong 24 giờ kế tiếp, ban lan ra sau lưng, hông và chi dưới, 2-3 ngày thì lan toàn thân. Ban màu hồng lứiạt, ấn vào biến mất, có khuynh hướng kết dính lại, nhưng xen kẽ có những khoáng da lành không bị tổn thương nằm giữa lứtững vùng phát ban. Cần lưu ỹ: trong các thế nhẹ thì ban đó thưa thớt, không lan đến chân chớ không phải do uống thuốc Đông y như Tiêu ban lộ, và ó thể nặng thì ban dày đặc, gần như toàn bộ da bị che kín, ngay cả bàn tay và chân, nên cần dược chăm sóc dinh dưỡng chu đáo, chứ không phái ra ban nhiều là tốt. Klũ bắt đầu phát ban, nhiệt độ tăng đột ngột, nliưng klũ ban đã mọc đến chân thì nhiệt độ giảm, ơ tré nhó, lứiất là tré suy dinh dưỡng thường kèm theo ói, mứa tiêu chảy hoặc viêm tai giữa, viêm phế quản. Giai đoạn phục hồi: thường thi sói “bay”theo trình tự xuất hiện, đê lại lứiững vết thâm trên mặt, da. Bán thân bệnh sởi làiủi tính, nhưng nếu không được chăm sóc kỹ hoặc ngược lại kiêng khem quá đáng, sẽ có nhiều biến chứng nguy hiếm. Viêm phổi là một trong những biến chứng thường gặp nhất, có thế do chính siêu vi sởi hay do bội nhiễm BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị vi trùng khác như phế cầu, liên cầu, tụ cầu... Bệnh nhi vẫn còn sốt sau klii phát ban, ho kéo dài, trong thê nặng có thể suy hô hấp. Sòi còn có nguy co làm trầm trọng một bệnh lao tiềm tàng. Viêm tai giữa là biến chứng đứng hàng thứ hai, bệnh nhi sốt cao, quấy khóc, chảy mủ vàng ớ tai, nếu điều trị chậm sẽ gay ra thúng màng nhì. Viêm thanh quản, có thế xuất hiện sớm trong giai đoạn viêm long hay phát ban; bệnh nhi lên cơn klió thớ về đêm, ho klian hay khàn giọng, diễn tiến thường lành tính; hoặc xuất hiện trễ trong thời kỳ hồi phục với tình trạng khó thớ thanh quản do phù nề hay có màng giá, đôi khi gây suy hô hấp nặng. Viêm não tuỹ tuy là biến chứng hiếm gặp nhưng trầm trọng; bệnh nlú sốt cao, nhức đầu, ói mủa, cố cứng rồi lơ mơ, co giật. Tứ vong có thế lên đến 10%, nếu sống sót có nhiều di chứng thần kinh trầm trọng vĩnh viễn. Thường gặp ớ bệnh nhi suy dinh dưỡng và vệ sinh răng miệng kém. Là tình trạng nlúẻm trùng kém hoại tứ ớ môi, niêm mạc miệng, má, lớ loét rất nhanh, đưa đến mất tố chức mô ớ môi, miệng. Viêm ruột kéo dài do biến chứng sói, sẽ dẫn đến tiêu chảy liên tục và suy dinh dưỡng. Chế độ ăn kiêng quá cũng gây suy dinh dưỡng và loét giác mạc mắt. Sói là một bệnh đã được đưa vào chương trình quốc gia tiêm tiêm phòng mở rộng, tất cả tré em 9tháng Tủ sách Y HỌC PHổ THÔNG tuổi đều được tiêm ngừa, tí lệ bệnh đã giám nhưng bệnh chưa phái là đã dược thanh toán. Vì vậy, sau khi “tiêm vacxin sởi lần một” từ một tháng trớ lên, cần “tiêm nhắc lại mũi hai” đê hệ miễn dịch làm việc. Đế đảm bảo an toàn cho tré, khoáng cách giữa hai moi tiêm vaccin sởi là hơn một tháng. Tré em trong diện tiêm, nếu trong vòng 1 tháng trớ lại có tiêm các loại vaccin có chứa vaccin sới như MMRII, Trimovax, Priorix...sẽ không được tiêm trong chiến dịch này. Sau khi tiêm sói trong đợt này, các phụ huynh nếu đưa con em đi tiêm ngừa dịch vụ, cũng phải lưu ỹ tránh các loại có chứa vaccin sởi nêu trên, đế đảm bảo khoảng cách an toàn. An toàn tiêm tiêm phòng là vấn đề quan tâm hàng đầu của ngành y tế. Mỗi đội tiêm đều có bác sĩ phụ trách; đảm bảo 1 bơm tiêm - 1 kim vô trùng cho một mũi tiêm, vaccin sói luôn luôn được báo quản ớ nhiệt độ dưới 8 độ C; lọ vaccin đã khui quá 8 giờ sẽ húy, kliông hút sẵn vaccin vào bơm tiêm đế chờ tré đến tiêm; thực hiện đúng ky thuật tiêm dưới da 0,5ml cho mỗi mũi tiêm; sứ dụng hộp an toàn cho mỗi bàn tiêm đê đựng bơm tiêm đã dùng; không đê tré đói klữ đi tiêm vaccin; có sẩn nước uống và đường tại các điểm tiêm. Vấn đề phòng chống sốc: mặc dù vaccin sới thuộc loại an toàn nhất, nhưng vẫn có thế có phán ứng phụ; ngành y tế đã chuấn bị rất ky việc phòng chống sốc, các BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Cách phòng và điéu trị lứiân viên y tế tham gia tiêm tiêm phòng đều được tập huấn chuyên môn, xứ trí các trường hợp tai biến. Điều trị bệnh sởi Bệnli sỏi lây rất nhanh, 90% số tré tiếp xúc với tré mắc sói sẽ bị lây bệnli. Virus sỏi có thế tlieo nước bọt người bệnli bắn ra ngoài truyền trực tiếp cho ngưòi khác ùong phạm vi bán kính 1,2 m mỗi klii ho, hắt hơi, nói chuyện; hoặc theo nlaữnggiọttứtó li úlơlứng ưong không khí, sau đó xâm nhập niêm mạc đường hô hấp tré kliác.

Tài liệu liên quan