PHẪN 3 - ĐIẼU TRỊ MỠT sõBỆNH TIM MẠCH THƯŨNGGẶP
A. BỆNH TIM MẠCH VÀNH
1. TìmhiểuChungvềbệnh tim mạchvành
Bệnh tim mạch vành tên gọi cho một số bệnh
tim
do
mạch
máu vành
tim bị nghẽn
đưa đến
tình
trạng tim bị thiếu dưỡng khí. Các tên gọi khác của
bệnh này bệnh mạch vành, bệnh dộng mạch vành,
bệnh tim do vữa động mạch, bệnh tim thiếu máu
cục bộ - động mạch cấp máu nuôi dưỡng tim bị hẹp
nên lượng máu cung cấp cho tim bị giảm sút.
Nguyên nhân chủ yếu của hẹp động mạch vành
do vữa động mạch.
Bệnh tim mạch vành gặp người tiền sử gia
đình mắc bệnh tim mạch sớm (trước 55 tuổi), người
hút thuốc lá, người mắc bệnh cao huyết áp, mỡ máu
cao, đái tháo đường. Béo phì, ít hoạt động thể lực
stress
cũng
đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
sự tiến
triển
của
vữa
động
mạch.
Nguy
mắc
bệnh
mạch
vành
tăng
theo
tuổi,
nguy
nữ gia
tăng
đáng kể độ tuổi 5 đến 10 năm sau khi mãn kinh
75
nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới.
2.Triệuchứngcủabệnh
Bệnh
mạch
vành
triệu
chứng
thường
gặp
nhất đau thắt ngực. Đa số trường hỢp, các triệu
chứng
không
được
để
ý
cho
đến
khi
động
mạch
vành bị hẹp nhiều, đến mức độ đáng kể. Nhiều khi
bệnh mạch vành chỉ được biết đến khi đã xuất hiện
biến chứng, nhồi máu tim.
3. Chuẩndoán
Bệnh
mạch
vành
không triệu chứng rệt,
thể
chẩn
đoán
bằng
phương
pháp
xét
nghiệm
dương tính với nghiệm pháp gắng sức (gắng sức thể
lực khi chạy, đạp xe đạp lực kế hay dùng thuốc,
qua theo dõi các biến đổi trên điện tâm đồ, siêu âm
tim hoặc kết hỢp với xạ hình tưới máu tim) hoặc
chụp động mạch vành thấy hẹp. Một khi đã biểu
hiện
đau thắt ngực khi gắng sức, bệnh
mạch vành
cần được theo dõi điều trị hết sức chặt chẽ. cần
làm các xét nghiệm để xác định chẩn đoán đánh
giá mức
độ
nặng
nhẹ
của bệnh
cũng
như của các
yếu tố nguy các yếu tố làm tăng nặng bệnh.
4.Điểutrị bệnh
Điều
trị bệnh
mạch phải
được các bác sỹ theo
dõi
thường
xuyên
điều
chỉnh
kịp
thời.
Điều
76
chỉnh lối sống, dùng thuốc: aspirin, thuốc hạ huyết
áp, thuốc hạ cholesterol máu, thuốc chẹn thụ thể
ta giao cảm, các dẫn xuất
nitroglycerin, thuốc chẹn
kênh calci; can thiệp động mạch vành qua da (nong
bằng bóng đặt
giá đỡ) và/ hoặc mổ bắc cầu nối
động mạch vành.
4.1.
Các phương pháp
điều trị bệnh động mạch
vành
4.1.1. Điều trị nội khoa
Điều
trị
bằng
thuốc,
thể
dùng
một
hoặc
nhiều
loại
thuốc
kết
hỢp với
nhau.
Phương
pháp
này làm
giảm
được triệu chứng
nhưng
không giải
quyết
được
nguyên
nhân
hẹp
lòng
động
mạch
vành.
4.1.2. Điều trị ngoại khoa
Phẫu
thuật
làm
cầu
nối
chủ
- vành.
Vùng
tim
bị
thiếu
máu
sẽ
được
cung
cấp
máu
bởi
một
mạch
máu khác
vòng
qua chỗ
động
mạch vành
bị
hẹp hoặc tắc.
4.1.3. Tim mạch can thiệp
Can
thiệp
động
mạch
vành
qua
da phương
pháp
không
phải
phẫu thuật
nhưng vừa làm
giảm
triệu chứng vừa giải quyết đưỢc nguyên nhân hẹp
lòng động mạch vành.
77

Ebook Bệnh tim mạch cách phòng và điều trị: Phần 2 - Bạch Minh, Khánh Hưng

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 1 | Lần xem: 26 | Page: 119 | FileSize: M | File type: PDF
26 lần xem

Ebook Bệnh tim mạch cách phòng và điều trị: Phần 2 - Bạch Minh, Khánh Hưng. Cuốn sách Bệnh tim mạch cách phòng và điều trị sẽ cung cấp cho bạn đọc biết những thông tin cơ bản cũng như chuyên sâu về bệnh tim mạch. Đồng thời, sách cũng hướng dẫn bạn những cách chẩn đoán và điều trị một số bệnh tim mạch phổ biến nhất. Tiếp nối phần 1, nội dung phần 2 của cuốn sách bao gồm: Những điều cần biết về bệnh tim mạch, các bệnh tim mạch thường gặp, cách phòng và điều trị và những vấn đề cần lưu ý đối với bệnh nhân tim mạch. Mời các bạn cùng tham khảo.. Giống các tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download giáo án miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không hiển thị đúng, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Nội dung


PHẪN 3 - ĐIẼU TRỊ MỠT sõBỆNH TIM MẠCH THƯŨNG GẶP

A. BỆNH TIM MẠCH VÀNH
1. Tìm hiểu Chung về bệnh tim mạch vành
Bệnh tim mạch vành là tên gọi cho một số bệnh
tim do mạch máu vành tim bị nghẽn đưa đến tình
trạng cơ tim bị thiếu dưỡng khí. Các tên gọi khác của
bệnh này là bệnh mạch vành, bệnh dộng mạch vành,
bệnh tim do xơ vữa động mạch, bệnh tim thiếu máu
cục bộ - động mạch cấp máu nuôi dưỡng tim bị hẹp
nên lượng máu cung cấp cho cơ tim bị giảm sút.
Nguyên nhân chủ yếu của hẹp động mạch vành
là do xơ vữa động mạch.
Bệnh tim mạch vành gặp ở người có tiền sử gia
đình mắc bệnh tim mạch sớm (trước 55 tuổi), người
hút thuốc lá, người mắc bệnh cao huyết áp, mỡ máu
cao, đái tháo đường. Béo phì, ít hoạt động thể lực và
stress cũng đóng vai trò quan trọng trong sự tiến
triển của xơ vữa động mạch. Nguy cơ mắc bệnh
mạch vành tăng theo tuổi, nguy cơ ở nữ gia tăng
đáng kể ở độ tuổi 5 đến 10 năm sau khi mãn kinh và

75

nữ giới mắc bệnh cao hơn ở nam giới.
2. Triệu chứng của bệnh
Bệnh mạch vành có triệu chứng thường gặp
nhất là đau thắt ngực. Đa số trường hỢp, các triệu
chứng không được để ý cho đến khi động mạch
vành bị hẹp nhiều, đến mức độ đáng kể. Nhiều khi
bệnh mạch vành chỉ được biết đến khi đã xuất hiện
biến chứng, nhồi máu cơ tim.
3. Chuẩn doán
Bệnh mạch vành không có triệu chứng rõ rệt,
có thể chẩn đoán bằng phương pháp xét nghiệm
dương tính với nghiệm pháp gắng sức (gắng sức thể
lực khi chạy, đạp xe đạp có lực kế hay dùng thuốc,
qua theo dõi các biến đổi trên điện tâm đồ, siêu âm
tim hoặc kết hỢp với xạ hình tưới máu cơ tim) hoặc
chụp động mạch vành thấy hẹp. Một khi đã có biểu
hiện đau thắt ngực khi gắng sức, bệnh mạch vành
cần được theo dõi và điều trị hết sức chặt chẽ. cần
làm các xét nghiệm để xác định chẩn đoán và đánh
giá mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng như của các
yếu tố nguy cơ và các yếu tố làm tăng nặng bệnh.
4. Điểu trị bệnh
Điều trị bệnh mạch phải được các bác sỹ theo
dõi thường xuyên và điều chỉnh kịp thời. Điều

76

chỉnh lối sống, dùng thuốc: aspirin, thuốc hạ huyết
áp, thuốc hạ cholesterol máu, thuốc chẹn thụ thể bê
ta giao cảm, các dẫn xuất nitroglycerin, thuốc chẹn
kênh calci; can thiệp động mạch vành qua da (nong
bằng bóng và đặt giá đỡ) và/ hoặc mổ bắc cầu nối
động mạch vành.
4.1. Các phương pháp điều trị bệnh động mạch
vành
4.1.1. Điều trị nội khoa
Điều trị bằng thuốc, có thể dùng một hoặc
nhiều loại thuốc kết hỢp với nhau. Phương pháp
này làm giảm được triệu chứng nhưng không giải
quyết được nguyên nhân là hẹp lòng động mạch
vành.
4.1.2. Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành. Vùng cơ
tim bị thiếu máu sẽ được cung cấp máu bởi một
mạch máu khác vòng qua chỗ động mạch vành bị
hẹp hoặc tắc.
4.1.3. Tim mạch can thiệp
Can thiệp động mạch vành qua da là phương
pháp không phải phẫu thuật nhưng vừa làm giảm
triệu chứng vừa giải quyết đưỢc nguyên nhân là hẹp
lòng động mạch vành.

77

Cho dù người bệnh đã được điều trị bằng
phương pháp ngoại khoa hay tim mạch can thiệp
thì việc sử dụng tiếp các thuốc là hết sức cần thiết
để duy trì kết quả của các thủ thuật này. Bên cạnh
đó cần phải thay đổi lối sống như; Không hút thuốc
lá, luyện tập thể dục thường xuyên, đặc biệt là tập
đi bộ; tránh căng thẳng quá mức, ăn nhạt, không ăn
mỡ và các phủ tạng động vật, hạn chế ăn trứng, sữa,
đồ ngọt; không uống quá nhiều rượu, bia. Và điều
trị một số bệnh liên quan đến động mạch vành:
Điều trị bệnh tiểu đường, thực hiện chế độ ăn giảm
cân chống béo phì, điều trị rối loạn mỡ máu, điều
trị bệnh huyết áp cao.
4.2. Điều trí suy mach vành
Suy mạch vành (hay thiếu máu cơ tim hoặc
thiếu máu cục bộ cơ tim) đưỢc xác định khi tuần
hoàn vành không đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy
theo nhu cầu chuyển hóa cơ tim.
Việc điều trị nội khoa suy mạch vành phải
nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề sau:
- Làm giảm mức tiêu thụ oxy cho cơ tim.
- Phân bổ lại máu có lợi cho vùng cơ tim bị
thiếu oxy.
- Tăng cung cấp oxy cho cơ tim.
- Bảo vệ tế bào cơ tim bị thiếu máu.

78

4.2.1. Các thuốc làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim
- Các thuốc giảm tiền gánh gồm chủ yếu là các
dẫn chất của nitrat (có hai loại nitrat chủ yếu: Tác
dụng nhanh và tác dụng chậm, kéo dài, trong đó
một số biệt dược được sử dụng chủ yếu như
nitroglycerin viên ngậm dưới lưỡi hay lọ xịt hoặc
miếng dán trước ngực; dạng viên như lenitral,
nitromin, imdur...). Cơ chế tác động của các nitral
có thể tóm tắt như sau:
+ Giảm nhu cầu oxy cơ tim do làm giãn tĩnh
mạch ngoại vi là chính, dẫn đến giảm lượng máu trở về
tim nên giảm tiền gánh. Thuốc cũng làm giãn các tiểu
động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi, giảm hậu
gánh và như vậy làm giảm công của cơ tim.
+ Cải thiện tưới máu cơ tim do làm giãn động
mạch vành, chống co thắt nhưng chỉ ở những động
mạch chưa bị xơ cứng, phân bổ lại máu trong các
lớp cơ tim có lợi cho lớp dưới nội tâm mạc, phát
triển tuần hoàn bàng hệ.
Các thuốc làm giảm hậu gánh, gồm các thuốc làm
giãn tiểu động mạch, dẫn đến giảm sức cản ngoại vi do
vậy giảm đưỢc công của tim nên giảm lượng tiêu thụ
oxy của tế bào cơ tim. Gồm các thuốc như chẹn kênh
calci, nitrat, ức chế cụ thể bê ta giao cảm...
- Các thuốc làm giảm sức co bóp cơ của cơ tim, do
vậy làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim: Như các

79

1162002

Tài liệu liên quan