Nhng tên gi và bút danh ca HCHÍ MINH:
1. Nguyn Sinh Cung. 1890
Nguyn Sinh Cung là tên lúc h thi ca Chtch HChí Minh. Chtch HChí
Minh sinh ngày 19­5­1890, ti quê mlà làng Hoàng Trù (thường gi là làng Chùa), xã
Chung C, tng Lâm Thnh, huyn Nam Đàn, tnh NghAn (nay thuc xã Kim Liên,
huyn Nam Đàn, tnh NghAn)
2. Nguyn Sinh Côn
Theo mt shi ký ca các bn hc cùng trường Quc hc Huế vi Chtch H
Chí Minh, Nguyn Sinh Cung còn được gi là Nguyn Sinh Côn. Trong mt bài viết ca
Chtch HChí Minh, năm 1954, Người cũng ghi tên còn nhca mình là Nguyn Sinh
Côn!
3. Nguyn Tt Thành, 1901
Tháng 5­1901, Ông Nguyn Sinh Sc đu phó bng khoa thi Hi năm Tân Su.
Khong tháng 9­1901, ông chuyn vsng quê ni xã Kim Liên. Theo tc lông
Nguyn Sinh Sc được làng Kim Liên đón vvà được làng cp đt công, xut qulàm
cho mt ngôi nhà. Nhân dp này ông Nguyn Sinh Sc làm “lvào làng” cho hai con trai
vi tên mi: Nguyn Tt Đt (Sinh Khiêm), Nguyn Tt Thành (Sinh Cung). Thành đt là
mong mun ca người cha đt hy vng vào hai đa con.
4. Nguyn Văn Thành
5. Nguyn Bé Con
Trong tài liu đngày 6­2­1920 ca Tng đc Vinh cung cp vNguyn Sinh Sc
và hai con trai, ghi li khai ca Lý trưởng, hào lý làng Kim Liên, tng Lâm Thnh, huyn
Nam Đàn: con trai thca Nguyn Sinh Sc là Nguyn Bé Con
6. Văn Ba. 1911
Vi hoài bão quyết tâm ra đi tìm đường cu nước, Nguyn Tt Thành xin làm vic
tàu Đô đc Lautusow Tơrêvin (Amal latouche Tréville), mt tàu ln va chhàng, va
chkhách ca hãng năm sao đang chun bri cng Sài gòn đi Mácxây (Marseill), Pháp
Ngày 3­6­1911, Nguyn Tt Thành ri tquc ra đi, bt đu cuc hành trình cu
nước. Trong slương ca tàu tên anh là Văn Ba
7. Pôn Tt Thành (Paul Tat Thanh). 1912
Gia tháng 12 năm 1912, Nguyn Tt Thành đến nước M. Ngày 15­12­1912, t
Niu Oóc (New York), Nguyn Tt Thành gi thư cho khâm sTrung knhtìm đa ch
ca cha là Nguyn Sinh Huy. Thư ký tên Pôn Tt Thành.
8. Tt Thành. 1914
Tnước Anh Nguyn Tt Thành gi thư cho cPhan Chu Trinh Pháp thông báo
tình hình hc tp, sinh hot ca bn thân. Trong mt thư khác anh nhn đnh, bàn lun tình
hình thi cuc. Thư ký tên Tt Thành
9. Pôn Thành (Paul Thanh). 1915
Ngày 16­4­1915, Nguyn Tt Thành viết thư cho toàn quyn Đông Dương qua lãnh
sAnh ti Sài gòn, nhtìm đa chca cha mình. Thư ký tên Pôn Thành
10. Nguyn Ái Quc. 1919
Nguyn Ái Quc cái tên bt đu mt chng đường mi trong hành trình cu nước ca
Chtch HChí Minh. Nguyn Tt Thành trli Pháp và bt đu hot đng chính tr
dưới cái tên Nguyn Ái Quc.
11. PhéĐi­Năng
Phéđi­năng là bit hiu bn bè Pháp gi Nguyn Ái Quc khi Người hot đng
Pháp đu nhng năm hai mươi ca thế kXX
12. An­be­đơ Pu­vua­vin (Anbert de Pouvourville). 1920
Theo báo cáo ngày 30 tháng 1 năm 1920 ca BNi v, giám đc SLiêm phóng
Trung ương, sKim tra trung ương cnh sát hành chính vphong trào đòi đc lp ca
Đông Dương Pari, Nguyn Ái Quc là linh hn ca phong trào đòi đc lp cho Đông
Dương, Người là Tng thư ký ca nhóm người Vit Nam yêu nước
Đây là mt trong nhng hot đng ca Nguyn Ái Quc Paris mà báo cáo ghi
li : « Ông Nguyn Ái Quc còn cho công bdưới dng truyn đơn nhng đon trích t
nhiu tbáo có liên quan đến vn đĐông Dương đăng trong báo « Đin tính thuc đa »
và ký tên An­be­đơ Pu­vua­vin (Anbert de Pouvourville).
13. Nguyn A.Q. 1921­1926
Nguyn Ái Quc dùng bút danh Nguyn A.Q. vào đu nhng năm hai mươi. Hin
sưu tm được hai bài báo Người ký bút danh Nguyn A.Q. Bài báo đu tiên Người ký bút
danh Nguyn A.Q là “Hãy yêu mến nước Pháp, người bo hca các anh”, đăng trên báo
Người tdo (Le Libertaire), ngày 7 đến 14­10­1921.
14. Culixe. 1922
Nguyn Ái Quc bút danh
CULIXE trong bài báo “Ri ro: Cnh sinh hot ca th
thuyn An Nam”, đăng trên báo Nhân đo (L’Humanite). Ngày 18­3­1922
15. N.A.Q. 1922
Nguyn Ái Quc dùng bút danh N.A.Q vào nhng năm 1922­1930 vi bút danh
N.A.Q, Người viết bài đăng trên các báo Người cùng kh(Le Paria) báo Nhân
đo
(L’Humanite)
16. Ng.A.Q. 1922
Nguyn Ái Quc dùng bút danh Ng.A.Q tnăm 1922 đến năm 1925. Bài báo đu
tiên Người ký bút danh Ng.A.Q là bài: Sthích đc bit, đăng trên báo Người cùng kh
(Le Paria), ngày 1­8­1922.
17. Hăngri Trn (Henri Tchen). 1922
Henri Tchen là tên ghi trong thđng viên Đng Cng sn Pháp ca Nguyn Ái
Quc. Sth13861
18. N.1923
Nguyn Ái Quc dùng bút danh N. trong các năm 1923­1924, 1928. Vi bút danh N.
Người viết bài: Lòng ngay thng ca chính phthuc đa, đăng trên báo Người cùng kh
(Le Paria), s11, ngày 1­2­1923
19. Chen Vang. 1923
Khi quyết đnh trvgn Tquc, ngày 13­6­1923, Nguyn Ái Quc bí mt ri
Pari đi Liên Xô, tquc ca cách mng, đt nước mà tlâu Người mơ ước đt chân ti.
Ngày 16­6­1923, Người đến nước Đc. Ti đây Người được cơ quan đt mnh
toàn quyn Cng hoà xã hi chnghĩa Xô viết liên bang Nga ti Béclin cp cho giy đi
đường s1829, trong giy này Người mang tên Chen Vang
20. Nguyn.1923
Nguyn Ái Quc dùng bút danh Nguyn trong các năm 1923, 1924, 1928, Người ký
bút danh Nguyn trong bc tranh “Sphc thù ca Tu­tăng Ca­mông”, đăng trên báo
Người cùng kh, s13, năm 1923
21. Chú Nguyn. 1923
Chú Nguyn là tên Nguyn Ái Quc ký trong bc thư gi các bn cùng hot đng
Pháp, trước khi Người ri Pari đi Liên xô năm 1923
22. Lin. 1924
Nguyn Ái Quc dùng tên Lin trong khong thi gian Liên xô ln thnht 1923­
1924 và trong các năm 1934­1939
23. Ái Quc. 1924
Ái Quc là tên ghi trong thdĐi hi V quc tế Cng sn ca Nguyn Ái Quc
(tháng 6­1924)
24. Un Annamite (mt người An Nam). 1924
Nguyn Ái Quc ký bút danh Un Annamite trong bài viết « Tình hình nhng người
lao đng Đông Dương », đăng trên báo Người cùng kh, s28, tháng 8 năm 1924
25. Loo shing Yan. 1924
Bài “thư tTrung Quc, s1”, ngày 12­11­1924 ca Nguyn Ái Quc viết v
phong trào cách mng Trung Quc, sthc tnh, giác ngcách mng cho phnTrung
Quc, gi tp chí RABÓTNHÍTXA. Trong bài Người ký bút danh Loo Shing Yan (N
đng viên quc dân Đng)
26. Ông Lu. 1924
Ngày 12­11­1924, Nguyn Ái Quc viết thư gi mt đng chí trong quc tế cng
sn báo tin Người đã đến Qung Châu, Trung Quc. Cui thư Người ghi đa chliên lc
ca mình là: Ông Lu, Hãng Thông tn RÔXTA, Qung Châu, Trung Quc. Sau này trong
nhiu thư khác Nguyn Ái Quc cũng ghi đa chliên lc là Ông Lu
27. Lý Thy. 1924
Nguyn Ái Quc dùng bút danh Lý Thy trong thi gian Người hot đng Trung
Quc. Ngày 11­11­1924, Nguyn Ái Quc đến Qung Châu, vi các giy ttùy thân mang
tên mi: Lý Thy
28. Lý An Nam
28. Lý An Nam. 1924­1925
Nguyn Ái Quc hot đng Quãng Châu, Trung Quc vi bí danh là Lý Thy,
làm phiên dch trong văn phòng ca Đoàn cvn Xô viết ti Quãng Châu. Mi người
thường gi Người là anh Lý, anh Lý An Nam
29. Nilopxki (N.A.Q). 1924