1CO
1CO2
2
+
+
2
1:1 1:1
n
n
n
n
3
n
3
n
n
n
n
n
21 K THUT ĐỂ GII "SIÊU NHANH" BÀI TP HÓA HC
1. Sc CO2 (biết mol) vào dung dch OH (NaOH, KOH) (biết mol), tìm mui:
1OH1HCO31CO3
2 : 1
- Nếu nNaOH
CO2
1
nHCO3
= nNaHCO3 = nNaOH (nnh) (Nếu nNaOH
CO2
< 1 thì CO2 dư)
- Nếu nNaOH
CO2
2
nCO 2= nNa2CO3 = nCO2 (nnh) (Nếu nNaOH
CO2
>2 thì NaOH dư)
- Nếu 1 nNaOH 2 nCO 2= nNaOH (nln)- nCO2 (nnh)
CO2
nHCO3= nCO2 (nnh) - nNa2CO3 (suy ra t bo toàn mol C)
* Lưu ý: - th thay CO2 bng SO2, H2S; NaOH bng KOH.
- Nếu đề cho mol CO2 mol mui, hi mol NaOH hoc cho mol NaOH mol mui, hi mol mol CO2 (bài
toán ngược) thì ta th dùng bo toàn mol Na, C để gii.
2. Sc CO2 (biết mol) vào dung dch Ca(OH)2 (biết mol), tìm kết ta:
1 Ca(OH)2
+ 1 CO2
1 : 1
CaCO3
+ 2 CO2
+ 1 CO2
1 : 1
Ca(HCO3)2
2 : 1
- Nếu nCO2
Ca(OH)2
1 nCaCO3 = nCO2 (nnh) (Nếu nCO2 <1 thì Ca(OH)2 dư)
Ca(OH)2
- Nếu nCO2
Ca(OH)2
2 nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 (nnh) (Nếu nCO2 >2 thì CO2 dư)
Ca(OH)2
- Nếu 1< nCO2 < 2 nCa(HCO3)2 = nCO2 (nln) - nCa(OH)2 (nnh)
Ca(OH)2
* Lưu ý:
nCaCO3 = nCa(OH)2 (nnh) - nCa(HCO3)2 (suy ra t bo toàn mol Ca)
- th thay Ca(OH)2 bng Ba(OH)2.
- Bài toán ngược: ta th dùng bo toàn mol Ca, C để gii.
3. Sc CO2 vào dung dch Ca(OH)2 (biết mol), thu được kết ta (biết mol). Tìm CO2.
Bài này thường có 2 đáp s: nCO2 = nCaCO3 hoc nCO2 = 2.nCa(OH)2 - n CaCO3
4. Sc CO2 vào dung dch Ca(OH)2, thu được kết ta (biết mol), đun kĩ dung dch sau phn ng thu được kết ta
na (biết mol). Tìm CO2.
nCO2 = nCaCO3 ln 1 + 2.nCaCO3 ln 2
5. Sc CO2 (biết mol) vào dung dch hn hp Ca(OH)2 (biết mol) NaOH (biết mol). Tìm kết ta.
- Tìm nOH, nCO2, nCa2+.
- TnOH, nCO2 nCO32(ging như kthut 1).
- So sánh nCa2+ nCO32nCaCO3 = nh
6. Hp th hoàn toàn CO2 vào dung dch Ca(OH)2 hoc Ba(OH)2, biết mKTa mdd gim hoc mdd tăng.
Khi đó: mCO2 = mKTa - mdd gim
mCO2 = mKTa + mdd tăng
7. Hp th hoàn toàn hn hp CO2 H2O vào dung dch Ca(OH)2 hoc Ba(OH)2, biết mKTa mdd gim hoc mdd
tăng.
Khi đó: mH2O + mCO2 = mKTa - mdd gim
mH2O + mCO2 = mKTa + mdd tăng
8. Cho dung dch kim (biết mol OH) vào dung dch mui Zn2+ (biết mol), tìm kết ta Zn(OH)2 ZnO22–.
1
Tài liu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyn Văn Vũ - Trường THPT Gi - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
1 Zn
2 : 1
2
n
2
n
n
n
n
2 2
2
1 Al
1 : 1
3
n
3
n
n
n
n
n n
n n
2 4
n
4
n
n
4
n
4
4
2+ + 2 OH-
2 : 1
+ 2 OH-
Zn(OH)
+ 4 OH-
ZnO22-
4 : 1
- Nếu nOH
Zn2+
2
nZn(OH)2 = nOH
(nếu nOH
Zn2+
< 2 thì Zn2+ dư)
- Nếu nOH 4
Zn2+
- Nếu 2 < nOH< 4
Al3+
nZnO22
nZnO22
= nZn2+ (nếu nOH> 4 thì OHdư)
Zn2+
= nOH2nZn2+ = nOH- nZn2+
nZn(OH)2 = nZn2+ - nZnO 2(suy ra t bo toàn mol Zn)
9. Bài toán cho OH (chưa biết) tác dng vi Zn2+ (đã biết) to ra kết ta (đã biết), yêu cu tính OH. Thì:
Bài này thường có 2 đáp s: nOH= 2. nZn(OH)2 hoc nOH= 2. nZn(OH)2 + 4.( nZn2+ – nZn(OH)2).
10. Cho dung dch kim (biết mol OH) vào dung dch mui Al3+ (biết mol), tìm kết ta Al(OH)3 AlO2.
3+ + 3 OH-
3 : 1
+ 1 OH-
CaCO
+ 4 OH-
Ca(HCO3)2
4 : 1
- Nếu nOH
Al3+
3
nAl(OH)3 = nOH
(nếu nOH
Al3+
< 3 thì Al3+ dư)
- Nếu nOH
Al3+
4
nAlO2– = nAl3+ (nếu nOH
Al3+
> 4 thì OHdư)
- Nếu 3< nOH< 4
Al3+
nAlO2– = nOH- 3nAl3+
nAl(OH)3 = nAl3+ - nAlO2– (suy ra t bo toàn mol Al)
11. Cho dung dch kim (chưa biết mol OH) vào dung dch mui Al3+ (biết mol), thu được kết ta (biết mol). Tìm
OH.
Bài này thường có 2 đáp s:nOH= 3.nAl3+
hoc nOH= 3.nAl(OH)3 + 4(nAl3+ - nAl(OH)3)
[= 3.nAl(OH)3 + 4.nAlO2– = 4. nAl3+ - nAl(OH)3]
12. Bài toán H3PO4 tác dng vi dung dch NaOH (KOH, NH3):
- Nếu OH 1 nH PO= nNaH2PO4 = nNaOH (nnh) (nếu OH< 1 thì H3PO4 dư).
H3PO4 H3PO4
- Nếu nOH
H3PO4
3 nPO3= nNa3PO4 = = nH3PO4
(nnh) (nếu nOH
H3PO4
> 3 thì NaOH dư).
- Nếu 1 < nOH
H3PO4
< 2
nHPO2= nNa2HPO4 = nNaOH (nln) – nH3PO4 (nnh)
nH2PO4 = nNaH2PO4 = nH3PO4 (nnh) – nNa2HPO4
- Nếu 2 < nOH
H3PO4
< 3
nPO3= nNa3PO4 = nNaOH – 2.nH3PO4 (= ln – 2.nh)
nHPO2= nNa2HPO4 = nH3PO4 – nNa3PO4 (= nh- Na3PO4)
* Lưu ý: Nếu đề cho P2O5 thì nH3PO4 = 2nP2O5
13. Khi cân bng phn ng oxihoá kh hoc dùng phương pháp bo toàn mol electron, cn nh:
2
Tài liu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyn Văn Vũ - Trường THPT Gi - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
R
R
R
R
Fe O
FeS
+3
S
FeS
HNO
FeS
3
+3
S
FeS
+3
S
FeS
HNO
FeS
3
+3
S
+3
2
Trng thái đầu
Trng thái cui
Tính theo 1 mol
S mol e trao đổi
NO2 (khí nâu đỏ)
NO2
+1
NO (khí không màu, hóa
nâu trong không khí)
NO
+3
HNO3
N2O (khí không màu)
N2O
+8
N2 (khí không màu)
N2
+10
NH4NO3 (mui
trong dung dch)
rn
tan
NH4NO3
+8
NxOy
NxOy
+ (5x - 2y)
SO2 (khí mùi hc)
SO2
+2
H2SO4đ,n
S (kết ta vàng)
S
+6
H2S (khí mùi trng thi)
H2S
+8
HCl, H2SO4 loãng
H2
H2
+2
Cl2 (Br2)
2 Cl(2 Br)
Cl2 (Br2)
+2
O2
2 O2–
O2
+4
R
+n
R
-n
+n
+m
(m >n)
+n
- (m-n)
+8/3
FeO, 3 4 , Fe(OH)2
Fe3+
FeO, Fe(OH)2, Fe3O4
-1
+2 2 H2SO4 ñ,n
Fe, +4
+2 2
-7
+2 2
Fe, +6
FeS
-9
+2 12 H2SO4 ñ,n
Fe, 2+4
+2 1
2
-11
+2 12
Fe, 2+6
FeS2
-15
FexOy HNO3 , H2SO4 ñ,n
Fe
FexOy
-(3x - 2y) = -1
14. Khi gii bài toán v hiđrocacbon, cn nh:
a. Khi nung X (gm 1 hoc nhiu ankan), s xy ra phn ng tách (tách H2, crackinh) thu được hn hp Y, khi đó:
-) mY = mX
-) nO2 đốt Y = nO2 đốt X
-) nπ tăng = nhh tăng = nY - nX = nπ/y = nBr2 phn ng vi Y
b. Khi nung X (gm 1 hoc nhiu hiđrocacbon không no vi H2), s xy ra phn ng cng H2 thu được hn hp Y,
khi đó:
-) mY = mX
-) nO2 đốt Y = nO2 đốt X
-) nπ gim = nhh gim = nX - nY
-) nπ/y = nπ/x - nπ gim = nBr2 phn ng vi Y
15. Khi gii bài toán đốt X (là mt hiđrocacbon hoc hn hp gm nhiu cht cha C, H, O đều mch h, cùng dãy
đồng đẳng), cn nh:
-) π = 2+2.CH
3
Tài liu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyn Văn Vũ - Trường THPT Gi - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn

21 kỹ thuật để giải siêu nhanh bài tập hóa học

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 4 | Lần xem: 0 | Page: 4 | FileSize: M | File type: PDF
0 lần xem

21 kỹ thuật để giải siêu nhanh bài tập hóa học. Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới tốt hơn. Hãy tham khảo 21 kỹ thuật để giải siêu nhanh bài tập hóa học dưới đây.. Cũng như những giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu download lỗi font chữ không hiển thị đúng, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Nội dung


21 KỸ THUẬT ĐỂ GIẢI "SIÊU NHANH" BÀI TẬP HÓA HỌC
1. Sục CO 2 (biết mol) vào dung dịch OH– (NaOH, KOH) (biết mol), tìm muối:


1CO2
1CO2
1OH  
1HCO3 
1CO32
1:1
1:1
2:1

n NaOH
n
 1 → n HCO  = n NaHCO3 = n NaOH (n nhỏ ) (Nếu NaOH < 1 thì CO 2 dư)
3
n CO2
n CO2
n
n
- Nếu NaOH  2 → n CO 2 = n Na2CO3 = n CO2 (n nhỏ ) (Nếu NaOH >2 thì NaOH dư)
3
n CO2
n CO2
n
- Nếu 1  NaOH  2 → n CO 2 = n NaOH (n lớn )- n CO2 (n nhỏ )
3
n CO2
→ n HCO  = n CO2 (n nhỏ ) - n Na2CO3 (suy ra từ bảo toàn mol C)

- Nếu

3

* Lưu ý:

- Có thể thay CO 2 bằng SO 2 , H 2 S; NaOH bằng KOH.
- Nếu đề cho mol CO 2 và mol muối, hỏi mol NaOH hoặc cho mol NaOH và mol muối, hỏi mol mol CO 2 (bài
toán ngược) thì ta có thể dùng bảo toàn mol Na, C để giải.
2. Sục CO 2 (biết mol) vào dung dịch Ca(OH) 2 (biết mol), tìm kết tủa:
+ 1 CO2
+ 1 CO2
1 Ca(OH)2
CaCO3
Ca(HCO3)2
1:1
1:1
+ 2 CO2
2:1
- Nếu
- Nếu

n CO2
n Ca (OH)2
n CO2
n Ca (OH)2

- Nếu 1<

 1 → n CaCO3  = n CO2 (n nhỏ ) (Nếu

n CO2
n Ca (OH)2

 2 → n Ca(HCO3)2 = n Ca(OH)2 (n nhỏ ) (Nếu

n CO2
n Ca (OH)2

2 thì CO 2 dư)

< 2 → n Ca(HCO3)2 = n CO2 (n lớn ) - n Ca(OH)2 (n nhỏ )

→ n CaCO3  = n Ca(OH)2 (n nhỏ ) - n Ca(HCO3)2 (suy ra từ bảo toàn mol Ca)
- Có thể thay Ca(OH) 2 bằng Ba(OH) 2 .
- Bài toán ngược: ta có thể dùng bảo toàn mol Ca, C để giải.
3. Sục CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 (biết mol), thu được kết tủa (biết mol). Tìm CO 2 .
Bài này thường có 2 đáp số: n CO2 = n CaCO3  hoặc n CO2 = 2.n Ca(OH)2 - n CaCO3 
4. Sục CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được kết tủa (biết mol), đun kĩ dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa
nữa (biết mol). Tìm CO 2 .
n CO2 = n CaCO3  lần 1 + 2.n CaCO3  lần 2
5. Sục CO 2 (biết mol) vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH) 2 (biết mol) và NaOH (biết mol). Tìm kết tủa.
- Tìm n OH , n CO2 , n Ca2+ .
* Lưu ý:

- Từ n OH , n CO2 → n CO 2 (giống như kỹ thuật 1).
3

- So sánh n Ca2+ và n CO 2 → n CaCO3  = nhỏ
3

6. Hấp thụ hoàn toàn CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 , biết m KTủa và m dd giảm hoặc m dd tăng .
Khi đó:
m CO2 = m KTủa - m dd giảm
m CO2 = m KTủa + m dd tăng
7. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp CO 2 và H 2 O vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 , biết m KTủa và m dd giảm hoặc m dd
tăng .
Khi đó:
m H2O + m CO2 = m KTủa - m dd giảm
m H2O + m CO2 = m KTủa + m dd tăng
8. Cho dung dịch kiềm (biết mol OH–) vào dung dịch muối Zn2+ (biết mol), tìm kết tủa Zn(OH) 2 và ZnO 2 2–.

1
Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn

1 Zn2+

- Nếu
- Nếu

+ 2 OH2:1

n OH
n Zn 2
n OH
n Zn 2

ZnO22-

n OH

2

→ n Zn(OH)2  =

4

→ n 2 = n Zn2+ (nếu
ZnO

2

(nếu

2

n OH

- Nếu 2 <

+ 2 OHZn(OH)2 2 : 1
+ 4 OH4:1

n Al3

< 4 → n 2 =
ZnO

n OH
n Zn 2

n OH
n Zn 2

n OH  2n Zn2

=

2

2

< 2 thì Zn2+ dư)

> 4 thì OH– dư)

n OH
2

- n Zn2+

→ n Zn(OH)2  = n Zn2+ - n 2 (suy ra từ bảo toàn mol Zn)
ZnO
2

9. Bài toán cho OH– (chưa biết) tác dụng với Zn2+ (đã biết) tạo ra kết tủa (đã biết), yêu cầu tính OH–. Thì:
Bài này thường có 2 đáp số: n OH = 2. n Zn(OH)2
hoặc n OH = 2. n Zn(OH)2 + 4.( n Zn2+ – n Zn(OH)2 ).

10. Cho dung dịch kiềm (biết mol OH–) vào dung dịch muối Al3+ (biết mol), tìm kết tủa Al(OH) 3 và AlO 2 –.
1 Al3+

- Nếu

n OH

- Nếu

n OH

+ 3 OH3:1

n Al3
n Al3

- Nếu 3<

CaCO3
+ 4 OH4:1

+ 1 OH1:1

Ca(HCO3)2

n OH

3

→ n Al(OH)3  =

4

→ n AlO2– = n Al3+ (nếu

n OH
n Al3

4 thì OH– dư)

→ n AlO2– = n OH - 3n Al3+

→ n Al(OH)3  = n Al3+ - n AlO2– (suy ra từ bảo toàn mol Al)
11. Cho dung dịch kiềm (chưa biết mol OH–) vào dung dịch muối Al3+ (biết mol), thu được kết tủa (biết mol). Tìm
OH–.
Bài này thường có 2 đáp số: n OH = 3.n Al3+
hoặc n OH = 3.n Al(OH)3 + 4(n Al3+ - n Al(OH)3 )
[= 3.n Al(OH)3 + 4.n AlO2– = 4. n Al3+ - n Al(OH)3 ]
12. Bài toán H 3 PO 4 tác dụng với dung dịch NaOH (KOH, NH 3 ):
- Nếu
- Nếu

n OH

n H3PO4
n OH

n H3PO4

- Nếu 1 <

 1 → n H PO = n NaH2PO4 = n NaOH (n nhỏ ) (nếu
2

4

 3 → n PO3 = n Na3PO4 = = n H3PO4

n OH

n H3PO4

4

3 thì NaOH dư).

→ n HPO2 = n Na2HPO4 = n NaOH (n lớn ) – n H3PO4 (n nhỏ )
4

→ n H PO = n NaH2PO4 = n H3PO4 (n nhỏ ) – n Na2HPO4
2

- Nếu 2 <

n OH

n H3PO4

n)

R

- (m-n)

Fe3+

FeO, Fe(OH) 2 , Fe 3 O 4

-1

n

n

R
8/ 3

FeO, Fe 3 O 4 , Fe(OH) 2
2 2

H2 SO 4 ñ,n

Fe S 

2 2

HNO3

Fe S 
2 1

H2 SO 4 ñ,n

Fe S2 
2 1

m

3

4

3

6

Fe , S

Fe , S
3

4

3

6

Fe , 2 S

HNO

Fe , 2 S

HNO , H SO ñ,n

Fe

3

Fe S2 
3
2
4

Fe x O y 

3

n

2 2

Fe S

-7

FeS

-9

2 1

Fe S2

-11

FeS 2

-15

Fe x O y

-(3x - 2y) = -1

14. Khi giải bài toán về hiđrocacbon, cần nhớ:
a. Khi nung X (gồm 1 hoặc nhiều ankan), sẽ xảy ra phản ứng tách (tách H 2 , crackinh) thu được hỗn hợp Y, khi đó:
-) m Y = m X
-) n O2 đốt Y = n O2 đốt X
-) n π tăng = n hh tăng = n Y - n X = n π/y = n Br2 phản ứng với Y
b. Khi nung X (gồm 1 hoặc nhiều hiđrocacbon không no với H 2 ), sẽ xảy ra phản ứng cộng H 2 thu được hỗn hợp Y,
khi đó:
-) m Y = m X
-) n O2 đốt Y = n O2 đốt X
-) n π giảm = n hh giảm = n X - n Y
-) n π/y = n π/x - n π giảm = n Br2 phản ứng với Y
15. Khi giải bài toán đốt X (là một hiđrocacbon hoặc hỗn hợp gồm nhiều chất chứa C, H, O đều mạch hở, cùng dãy
đồng đẳng), cần nhớ:
-) π =

2  2.C  H
2

3
Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn

-) n X =

n H2O  n CO2
1 

+ C n H 2n+2 , C n H 2n+2 O a (π = 0)
+ C n H 2n , C n H 2n O a (π = 1)
+ C n H 2n-2 , C n H 2n-2 O a (π = 2)

→ n H2O > n CO2 ; n X = n H2O - n CO2
→ n H2O = n CO2 ; n H2O - n CO2 = 0
→ n H2O < n CO2 ; n X = n CO2 - n H2O

+ C n H 2n-4 , C n H 2n-4 O a (π = 3)

→ n H2O < n CO2 ; n X =

+ C n H 2n-6 , C n H 2n-6 O a (π = 4)

→ n H2O < n CO2 ; n X =

n CO2  n H2O
2
n CO2  n H2O
3

16. Khi giải bài toán ancol, cần nhớ:
-) n OH/ancol = n O/ancol
-) n OH/ancol = 2.n H2 sinh ra do ancol phản ứng với Na
-) Số chức ancol =

n OH / ancol
nancol

17. Khi giải bài toán andehit, cần nhớ:
-) Khi khử bằng H 2 , mỗi nhóm chức –CHO nhận 2 electron.
-) Khi oxihoá không hoàn toàn andehit, mỗi nhóm chức -CH=O nhường 2 e, riêng H-CH=O nhường 4 e.
-) Khi tráng bạc andehit, mỗi nhóm chức -CH=O tạo 2 Ag, riêng H-CH=O tạo 4 Ag.
18. Khi giải bài toán axit cacboxylic, cần nhớ:
-) n COOH/axit = n O / axit
2
-) n COOH/axit = n CO2 sinh ra do axit phản ứng với NaHCO3
-) n COOH/axit = 2.n CO2 sinh ra do axit phản ứng với Na2CO3
m
 m ax it
-) n COOH/axit = muoái Na
22
-) Số chức axit =

nCOOH / axit
naxit

-) Một axit X có n C/axit = n COOH/axit => X là axit fomic HCOOH hoặc axit oxalic HOOC-COOH
19. Khi tính số đồng phân của các chất hữu cơ, cần nhớ:
- Tính số đồng phân cấu tạo, công thức cấu tạo => không tính số đồng phân hình học.
- Tính số đồng phân, tính số chất => tính cả số đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.
- Số đồng phân của một số gốc hiđrocacbon mạch hở:
C4H7C3H7C4H9C 5 H 11 C3H52 đpct
4 đpct
8 đpct
3 đpct + 1 đphh
8 đpct + 3 đphh
- Khi thủy phân este X tạo dung dịch có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → X phải là este của axit fomic H-COO-R
hoặc công thức cấu tạo có dạng R-COO-CH=CR1R2 (R1, R2 là H hoặc gốc hiđrocacbon).
- Khi thủy phân este X tạo 2 chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → công thức cấu tạo của X phải có dạng
H-COO-CH=CR1R2 (R1, R2 là H hoặc gốc hiđrocacbon).
20. Khi giải bài toán este, cần nhớ:
n
n
-) Thường thì: NaOH = số chức este; ngoại lệ: este của phenol thì: NaOH > số chức este.
n Este
n Este
Ví dụ: Este đơn chức X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol

n NaOH
= 2 → X là este của phenol.
n Este

-) Với các este không phải là este của phenol: n O/este = 2.n COO = 2.n NaOH phản ứng với este

21. Khi giải bài tập sắp xếp bán kính nguyên tử, tính kim loại (tính khử), tính phi kim (tính oxihoá ), độ âm điện, cần
nhớ:
- Các quy luật biến đổi trong 1 nhóm A từ trên xuống và trong 1 chu kì từ trái qua là trái ngược nhau.
- Nhóm A từ trên xuống bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần (do số lớp electron tăng dần).
- Quy luật về bán kính nguyên tử và tính kim loại biến đổi giống nhau.
- Quy luật về tính phi kim, độ âm điện biến đổi ngược chiều với bán kính nguyên tử và tính kim loại.
- Ta có thể dùng tính kim loại và tính phi kim (qua dãy điện hóa, qua nhóm A) làm chuẩn để so sánh các đại lượng kia.

4
Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn

1157699

Tài liệu liên quan