1CO
1CO2
2
+
+
2
1:1 1:1
n
n
n
n
3
n
3
n
n
n
n
n
21 K THUT ĐỂ GII "SIÊU NHANH" BÀI TP HÓA HC
1. Sc CO2 (biết mol) vào dung dch OH (NaOH, KOH) (biết mol), tìm mui:
1OH1HCO31CO3
2 : 1
- Nếu nNaOH
CO2
1
nHCO3
= nNaHCO3 = nNaOH (nnh) (Nếu nNaOH
CO2
< 1 thì CO2 dư)
- Nếu nNaOH
CO2
2
nCO 2= nNa2CO3 = nCO2 (nnh) (Nếu nNaOH
CO2
>2 thì NaOH dư)
- Nếu 1 nNaOH 2 nCO 2= nNaOH (nln)- nCO2 (nnh)
CO2
nHCO3= nCO2 (nnh) - nNa2CO3 (suy ra t bo toàn mol C)
* Lưu ý: - th thay CO2 bng SO2, H2S; NaOH bng KOH.
- Nếu đề cho mol CO2 mol mui, hi mol NaOH hoc cho mol NaOH mol mui, hi mol mol CO2 (bài
toán ngược) thì ta th dùng bo toàn mol Na, C để gii.
2. Sc CO2 (biết mol) vào dung dch Ca(OH)2 (biết mol), tìm kết ta:
1 Ca(OH)2
+ 1 CO2
1 : 1
CaCO3
+ 2 CO2
+ 1 CO2
1 : 1
Ca(HCO3)2
2 : 1
- Nếu nCO2
Ca(OH)2
1 nCaCO3 = nCO2 (nnh) (Nếu nCO2 <1 thì Ca(OH)2 dư)
Ca(OH)2
- Nếu nCO2
Ca(OH)2
2 nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 (nnh) (Nếu nCO2 >2 thì CO2 dư)
Ca(OH)2
- Nếu 1< nCO2 < 2 nCa(HCO3)2 = nCO2 (nln) - nCa(OH)2 (nnh)
Ca(OH)2
* Lưu ý:
nCaCO3 = nCa(OH)2 (nnh) - nCa(HCO3)2 (suy ra t bo toàn mol Ca)
- th thay Ca(OH)2 bng Ba(OH)2.
- Bài toán ngược: ta th dùng bo toàn mol Ca, C để gii.
3. Sc CO2 vào dung dch Ca(OH)2 (biết mol), thu được kết ta (biết mol). Tìm CO2.
Bài này thường có 2 đáp s: nCO2 = nCaCO3 hoc nCO2 = 2.nCa(OH)2 - n CaCO3
4. Sc CO2 vào dung dch Ca(OH)2, thu được kết ta (biết mol), đun kĩ dung dch sau phn ng thu được kết ta
na (biết mol). Tìm CO2.
nCO2 = nCaCO3 ln 1 + 2.nCaCO3 ln 2
5. Sc CO2 (biết mol) vào dung dch hn hp Ca(OH)2 (biết mol) NaOH (biết mol). Tìm kết ta.
- Tìm nOH, nCO2, nCa2+.
- TnOH, nCO2 nCO32(ging như kthut 1).
- So sánh nCa2+ nCO32nCaCO3 = nh
6. Hp th hoàn toàn CO2 vào dung dch Ca(OH)2 hoc Ba(OH)2, biết mKTa mdd gim hoc mdd tăng.
Khi đó: mCO2 = mKTa - mdd gim
mCO2 = mKTa + mdd tăng
7. Hp th hoàn toàn hn hp CO2 H2O vào dung dch Ca(OH)2 hoc Ba(OH)2, biết mKTa mdd gim hoc mdd
tăng.
Khi đó: mH2O + mCO2 = mKTa - mdd gim
mH2O + mCO2 = mKTa + mdd tăng
8. Cho dung dch kim (biết mol OH) vào dung dch mui Zn2+ (biết mol), tìm kết ta Zn(OH)2 ZnO22–.
1
Tài liu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyn Văn Vũ - Trường THPT Gi - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
1 Zn
2 : 1
2
n
2
n
n
n
n
2 2
2
1 Al
1 : 1
3
n
3
n
n
n
n
n n
n n
2 4
n
4
n
n
4
n
4
4
2+ + 2 OH-
2 : 1
+ 2 OH-
Zn(OH)
+ 4 OH-
ZnO22-
4 : 1
- Nếu nOH
Zn2+
2
nZn(OH)2 = nOH
(nếu nOH
Zn2+
< 2 thì Zn2+ dư)
- Nếu nOH 4
Zn2+
- Nếu 2 < nOH< 4
Al3+
nZnO22
nZnO22
= nZn2+ (nếu nOH> 4 thì OHdư)
Zn2+
= nOH2nZn2+ = nOH- nZn2+
nZn(OH)2 = nZn2+ - nZnO 2(suy ra t bo toàn mol Zn)
9. Bài toán cho OH (chưa biết) tác dng vi Zn2+ (đã biết) to ra kết ta (đã biết), yêu cu tính OH. Thì:
Bài này thường có 2 đáp s: nOH= 2. nZn(OH)2 hoc nOH= 2. nZn(OH)2 + 4.( nZn2+ – nZn(OH)2).
10. Cho dung dch kim (biết mol OH) vào dung dch mui Al3+ (biết mol), tìm kết ta Al(OH)3 AlO2.
3+ + 3 OH-
3 : 1
+ 1 OH-
CaCO
+ 4 OH-
Ca(HCO3)2
4 : 1
- Nếu nOH
Al3+
3
nAl(OH)3 = nOH
(nếu nOH
Al3+
< 3 thì Al3+ dư)
- Nếu nOH
Al3+
4
nAlO2– = nAl3+ (nếu nOH
Al3+
> 4 thì OHdư)
- Nếu 3< nOH< 4
Al3+
nAlO2– = nOH- 3nAl3+
nAl(OH)3 = nAl3+ - nAlO2– (suy ra t bo toàn mol Al)
11. Cho dung dch kim (chưa biết mol OH) vào dung dch mui Al3+ (biết mol), thu được kết ta (biết mol). Tìm
OH.
Bài này thường có 2 đáp s:nOH= 3.nAl3+
hoc nOH= 3.nAl(OH)3 + 4(nAl3+ - nAl(OH)3)
[= 3.nAl(OH)3 + 4.nAlO2– = 4. nAl3+ - nAl(OH)3]
12. Bài toán H3PO4 tác dng vi dung dch NaOH (KOH, NH3):
- Nếu OH 1 nH PO= nNaH2PO4 = nNaOH (nnh) (nếu OH< 1 thì H3PO4 dư).
H3PO4 H3PO4
- Nếu nOH
H3PO4
3 nPO3= nNa3PO4 = = nH3PO4
(nnh) (nếu nOH
H3PO4
> 3 thì NaOH dư).
- Nếu 1 < nOH
H3PO4
< 2
nHPO2= nNa2HPO4 = nNaOH (nln) – nH3PO4 (nnh)
nH2PO4 = nNaH2PO4 = nH3PO4 (nnh) – nNa2HPO4
- Nếu 2 < nOH
H3PO4
< 3
nPO3= nNa3PO4 = nNaOH – 2.nH3PO4 (= ln – 2.nh)
nHPO2= nNa2HPO4 = nH3PO4 – nNa3PO4 (= nh- Na3PO4)
* Lưu ý: Nếu đề cho P2O5 thì nH3PO4 = 2nP2O5
13. Khi cân bng phn ng oxihoá kh hoc dùng phương pháp bo toàn mol electron, cn nh:
2
Tài liu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyn Văn Vũ - Trường THPT Gi - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
R
R
R
R
Fe O
FeS
+3
S
FeS
HNO
FeS
3
+3
S
FeS
+3
S
FeS
HNO
FeS
3
+3
S
+3
2
Trng thái đầu
Trng thái cui
Tính theo 1 mol
S mol e trao đổi
NO2 (khí nâu đỏ)
NO2
+1
NO (khí không màu, hóa
nâu trong không khí)
NO
+3
HNO3
N2O (khí không màu)
N2O
+8
N2 (khí không màu)
N2
+10
NH4NO3 (mui
trong dung dch)
rn
tan
NH4NO3
+8
NxOy
NxOy
+ (5x - 2y)
SO2 (khí mùi hc)
SO2
+2
H2SO4đ,n
S (kết ta vàng)
S
+6
H2S (khí mùi trng thi)
H2S
+8
HCl, H2SO4 loãng
H2
H2
+2
Cl2 (Br2)
2 Cl(2 Br)
Cl2 (Br2)
+2
O2
2 O2–
O2
+4
R
+n
R
-n
+n
+m
(m >n)
+n
- (m-n)
+8/3
FeO, 3 4 , Fe(OH)2
Fe3+
FeO, Fe(OH)2, Fe3O4
-1
+2 2 H2SO4 ñ,n
Fe, +4
+2 2
-7
+2 2
Fe, +6
FeS
-9
+2 12 H2SO4 ñ,n
Fe, 2+4
+2 1
2
-11
+2 12
Fe, 2+6
FeS2
-15
FexOy HNO3 , H2SO4 ñ,n
Fe
FexOy
-(3x - 2y) = -1
14. Khi gii bài toán v hiđrocacbon, cn nh:
a. Khi nung X (gm 1 hoc nhiu ankan), s xy ra phn ng tách (tách H2, crackinh) thu được hn hp Y, khi đó:
-) mY = mX
-) nO2 đốt Y = nO2 đốt X
-) nπ tăng = nhh tăng = nY - nX = nπ/y = nBr2 phn ng vi Y
b. Khi nung X (gm 1 hoc nhiu hiđrocacbon không no vi H2), s xy ra phn ng cng H2 thu được hn hp Y,
khi đó:
-) mY = mX
-) nO2 đốt Y = nO2 đốt X
-) nπ gim = nhh gim = nX - nY
-) nπ/y = nπ/x - nπ gim = nBr2 phn ng vi Y
15. Khi gii bài toán đốt X (là mt hiđrocacbon hoc hn hp gm nhiu cht cha C, H, O đều mch h, cùng dãy
đồng đẳng), cn nh:
-) π = 2+2.CH
3
Tài liu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyn Văn Vũ - Trường THPT Gi - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

21 kỹ thuật để giải siêu nhanh bài tập hóa học

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 4 | Lần xem: 18 | Page: 4 | FileSize: 0.00 M | File type: PDF
18 lần xem

21 kỹ thuật để giải siêu nhanh bài tập hóa học. Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới tốt hơn. Hãy tham khảo 21 kỹ thuật để giải siêu nhanh bài tập hóa học dưới đây..

Nội dung

21 KỸ THUẬT ĐỂ GIẢI "SIÊU NHANH" BÀI TẬP HÓA HỌC 1. Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch OH– (NaOH, KOH) (biết mol), tìm muối: 1OH− 1HCO3− 1CO3− 2 : 1 - Nếu nNaOH  1 CO2 - Nếu nNaOH  2 CO2 → nHCO − = nNaHCO3 = nNaOH (nnhỏ) (Nếu nNaOH < 1 thì CO2 dư) CO2 → nCO 2− = nNa2CO3 = nCO2 (nnhỏ) (Nếu nNaOH >2 thì NaOH dư) CO2 - Nếu 1  nNaOH 2 → nCO 2− = nNaOH (nlớn)- nCO2 (nnhỏ) CO2 → nHCO3− = nCO2 (nnhỏ) - nNa2CO3 (suy ra từ bảo toàn mol C) * Lưu ý: - Có thể thay CO2 bằng SO2, H2S; NaOH bằng KOH. - Nếu đề cho mol CO2 và mol muối, hỏi mol NaOH hoặc cho mol NaOH và mol muối, hỏi mol mol CO2 (bài toán ngược) thì ta có thể dùng bảo toàn mol Na, C để giải. 2. Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch Ca(OH)2 (biết mol), tìm kết tủa: 1 Ca(OH)2 + 1 CO2 CaCO3 + 1 CO2 Ca(HCO3)2 + 2 CO2 - Nếu nCO2 Ca(OH)2 - Nếu nCO2 Ca(OH)2 2 : 1  1 → nCaCO3  = nCO2 (nnhỏ) (Nếu nCO2 <1 thì Ca(OH)2 dư) Ca(OH)2  2 → nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 (nnhỏ) (Nếu nCO2 >2 thì CO2 dư) Ca(OH)2 - Nếu 1< nCO2 < 2 → nCa(HCO3)2 = nCO2 (nlớn) - nCa(OH)2 (nnhỏ) Ca(OH)2 → nCaCO3  = nCa(OH)2 (nnhỏ) - nCa(HCO3)2 (suy ra từ bảo toàn mol Ca) * Lưu ý: - Có thể thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2. - Bài toán ngược: ta có thể dùng bảo toàn mol Ca, C để giải. 3. Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (biết mol), thu được kết tủa (biết mol). Tìm CO2. Bài này thường có 2 đáp số: nCO2 = nCaCO3  hoặc nCO2 = 2.nCa(OH)2 - n CaCO3  4. Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, thu được kết tủa (biết mol), đun kĩ dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa nữa (biết mol). Tìm CO2. nCO2 = nCaCO3 lần 1 + 2.nCaCO3 lần 2 5. Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH)2 (biết mol) và NaOH (biết mol). Tìm kết tủa. - Tìm nOH− , nCO2, nCa2+. - Từ nOH− , nCO2 → nCO32− (giống như kỹ thuật 1). - So sánh nCa2+ và nCO32− → nCaCO3  = nhỏ 6. Hấp thụ hoàn toàn CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2, biết mKTủa và mdd giảm hoặc mdd tăng. Khi đó: mCO2 = mKTủa - mdd giảm mCO2 = mKTủa + mdd tăng 7. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp CO2 và H2O vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2, biết mKTủa và mdd giảm hoặc mdd tăng. Khi đó: mH2O + mCO2 = mKTủa - mdd giảm mH2O + mCO2 = mKTủa + mdd tăng 8. Cho dung dịch kiềm (biết mol OH–) vào dung dịch muối Zn2+ (biết mol), tìm kết tủa Zn(OH)2 và ZnO22–. 1 Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn 2+ + 2 OH-2 : 1 + 2 OH-Zn(OH) + 4 OH- 4 : 1 ZnO22- - Nếu nOH−  2 Zn2+ → nZn(OH)2  = nOH− (nếu nOH− < 2 thì Zn2+ dư) Zn2+ - Nếu nOH−  4 → nZnO 2− = nZn2+ (nếu nOH− > 4 thì OH– dư) Zn Zn - Nếu 2 < nOH− < 4 → nZnO 2− = nOH− −2nZn2+ = nOH− - nZn2+ Al3 → nZn(OH)2  = nZn2+ - nZnO 2− (suy ra từ bảo toàn mol Zn) 9. Bài toán cho OH– (chưa biết) tác dụng với Zn2+ (đã biết) tạo ra kết tủa (đã biết), yêu cầu tính OH–. Thì: Bài này thường có 2 đáp số: nOH− = 2. nZn(OH)2 hoặc nOH− = 2. nZn(OH)2 + 4.( nZn2+ – nZn(OH)2). 10. Cho dung dịch kiềm (biết mol OH–) vào dung dịch muối Al3+ (biết mol), tìm kết tủa Al(OH)3 và AlO2–. + 3 OH- + 1 OH- CaCO3 Ca(HCO3)2 + 4 OH - Nếu nOH−  3 Al3+ 4 : 1 → nAl(OH)3  = nOH− (nếu nOH− < 3 thì Al3+ dư) Al3+ - Nếu nOH−  4 Al3+ → nAlO2– = nAl3+ (nếu nOH− > 4 thì OH– dư) Al3+ - Nếu 3< nOH− < 4 → nAlO2– = nOH− - 3nAl3+ Al3+ → nAl(OH)3  = nAl3+ - nAlO2– (suy ra từ bảo toàn mol Al) 11. Cho dung dịch kiềm (chưa biết mol OH–) vào dung dịch muối Al3+ (biết mol), thu được kết tủa (biết mol). Tìm OH–. Bài này thường có 2 đáp số:nOH− = 3.nAl3+ hoặc nOH− = 3.nAl(OH)3 + 4(nAl3+ - nAl(OH)3) [= 3.nAl(OH)3 + 4.nAlO2– = 4. nAl3+ - nAl(OH)3] 12. Bài toán H3PO4 tác dụng với dung dịch NaOH (KOH, NH3): - Nếu OH−  1 → nH PO− = nNaH2PO4 = nNaOH (nnhỏ) (nếu OH− < 1 thì H3PO4 dư). H3PO4 H3PO4 - Nếu nOH−  3 → nPO3− = nNa3PO4 = = nH3PO4 (nnhỏ) (nếu nOH− > 3 thì NaOH dư). H3PO4 H3PO4 - Nếu 1 < nOH− < 2 → nHPO2− = nNa2HPO4 = nNaOH (nlớn) – nH3PO4 (nnhỏ) H3PO4 → nH2PO4 = nNaH2PO4 = nH3PO4 (nnhỏ) – nNa2HPO4 - Nếu 2 < nOH− < 3 → nPO3− = nNa3PO4 = nNaOH – 2.nH3PO4 (= lớn – 2.nhỏ) H3PO4 → nHPO2− = nNa2HPO4 = nH3PO4 – nNa3PO4 (= nhỏ - Na3PO4) * Lưu ý: Nếu đề cho P2O5 thì nH3PO4 = 2nP2O5 13. Khi cân bằng phản ứng oxihoá – khử hoặc dùng phương pháp bảo toàn mol electron, cần nhớ: 2 Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn Trạng thái đầu HNO3 Trạng thái cuối NO2 (khí nâu đỏ) NO (khí không màu, hóa nâu trong không khí) N2O (khí không màu) N2 (khí không màu) Tính theo 1 mol NO2 NO N2O N2 Số mol e trao đổi +1 +3 +8 +10 NH4NO3 (muối rắn tan trong dung dịch) NxOy NH4NO3 +8 NxOy + (5x - 2y) SO2 (khí mùi hắc) SO2 +2 H2SO4đ,n S (kết tủa vàng) S +6 H2S (khí mùi trứng thối) H2S +8 HCl, H2SO4 loãng Cl2 (Br2) O2 R +n +8/3 FeO, 3 4 , Fe(OH)2 +2 −2 H2SO4 ñ,n +2 −2  +2 −12 H2SO4 ñ,n +2 −12  FexOy HNO3 , H2SO4 ñ,n H2 2 Cl– (2 Br–) 2 O2– +n +m (m >n) Fe3+ Fe, +4 Fe, +6 Fe, 2+4 Fe, 2+6 Fe H2 Cl2 (Br2) O2 R +n FeO, Fe(OH)2, Fe3O4 +2 −2 FeS +2 −1 2 FeS2 FexOy +2 +2 +4 -n - (m-n) -1 -7 -9 -11 -15 -(3x - 2y) = -1 14. Khi giải bài toán về hiđrocacbon, cần nhớ: a. Khi nung X (gồm 1 hoặc nhiều ankan), sẽ xảy ra phản ứng tách (tách H2, crackinh) thu được hỗn hợp Y, khi đó: -) mY = mX -) nO2 đốt Y = nO2 đốt X -) nπ tăng = nhh tăng = nY - nX = nπ/y = nBr2 phản ứng với Y b. Khi nung X (gồm 1 hoặc nhiều hiđrocacbon không no với H2), sẽ xảy ra phản ứng cộng H2 thu được hỗn hợp Y, khi đó: -) mY = mX -) nO2 đốt Y = nO2 đốt X -) nπ giảm = nhh giảm = nX - nY -) nπ/y = nπ/x - nπ giảm = nBr2 phản ứng với Y 15. Khi giải bài toán đốt X (là một hiđrocacbon hoặc hỗn hợp gồm nhiều chất chứa C, H, O đều mạch hở, cùng dãy đồng đẳng), cần nhớ: -) π = 2+2.C−H 3 Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn -) nX = nH2O −nCO2 + CnH2n+2, CnH2n+2Oa (π = 0) → nH2O > nCO2; nX = nH2O - nCO2 + CnH2n, CnH2nOa (π = 1) → nH2O = nCO2; nH2O - nCO2 = 0 + CnH2n-2, CnH2n-2Oa (π = 2) → nH2O < nCO2; nX = nCO2 - nH2O + CnH2n-4, CnH2n-4Oa (π = 3) → nH2O < nCO2; nX = CO2 2 H2O + CnH2n-6, CnH2n-6Oa (π = 4) → nH2O < nCO2; nX = nCO2 −nH2O 16. Khi giải bài toán ancol, cần nhớ: -) nOH/ancol = nO/ancol -) nOH/ancol = 2.nH2 sinh ra do ancol phản ứng với Na -) Số chức ancol = OH/ancol ancol 17. Khi giải bài toán andehit, cần nhớ: -) Khi khử bằng H2, mỗi nhóm chức –CHO nhận 2 electron. -) Khi oxihoá không hoàn toàn andehit, mỗi nhóm chức -CH=O nhường 2 e, riêng H-CH=O nhường 4 e. -) Khi tráng bạc andehit, mỗi nhóm chức -CH=O tạo 2 Ag, riêng H-CH=O tạo 4 Ag. 18. Khi giải bài toán axit cacboxylic, cần nhớ: -) nCOOH/axit = nO/axit -) nCOOH/axit = nCO2 sinh ra do axit phản ứng với NaHCO3 -) nCOOH/axit = 2.nCO2 sinh ra do axit phản ứng với Na2CO3 -) nCOOH/axit = muoái Na2 axit -) Số chức axit = nCOOH/axit axit -) Một axit X có nC/axit = nCOOH/axit => X là axit fomic HCOOH hoặc axit oxalic HOOC-COOH 19. Khi tính số đồng phân của các chất hữu cơ, cần nhớ: - Tính số đồng phân cấu tạo, công thức cấu tạo => không tính số đồng phân hình học. - Tính số đồng phân, tính số chất => tính cả số đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. - Số đồng phân của một số gốc hiđrocacbon mạch hở: C3H7- C4H9- C5H11- C3H5- C4H7- 2 đpct 4 đpct 8 đpct 3 đpct + 1 đphh 8 đpct + 3 đphh - Khi thủy phân este X tạo dung dịch có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → X phải là este của axit fomic H-COO-R hoặc công thức cấu tạo có dạng R-COO-CH=CR1R2 (R1, R2 là H hoặc gốc hiđrocacbon). - Khi thủy phân este X tạo 2 chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → công thức cấu tạo của X phải có dạng H-COO-CH=CR1R2 (R1, R2 là H hoặc gốc hiđrocacbon). 20. Khi giải bài toán este, cần nhớ: -) Thường thì: nNaOH = số chức este; ngoại lệ: este của phenol thì: nNaOH > số chức este. Este Este Ví dụ: Este đơn chức X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol nNaOH = 2 → X là este của phenol. Este -) Với các este không phải là este của phenol: nO/este = 2.nCOO = 2.nNaOH phản ứng với este 21. Khi giải bài tập sắp xếp bán kính nguyên tử, tính kim loại (tính khử), tính phi kim (tính oxihoá ), độ âm điện, cần nhớ: - Các quy luật biến đổi trong 1 nhóm A từ trên xuống và trong 1 chu kì từ trái qua là trái ngược nhau. - Nhóm A từ trên xuống bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần (do số lớp electron tăng dần). - Quy luật về bán kính nguyên tử và tính kim loại biến đổi giống nhau. - Quy luật về tính phi kim, độ âm điện biến đổi ngược chiều với bán kính nguyên tử và tính kim loại. - Ta có thể dùng tính kim loại và tính phi kim (qua dãy điện hóa, qua nhóm A) làm chuẩn để so sánh các đại lượng kia. 4 Tài liệu ôn thi ĐH, CĐ 2012-1013 - GV Nguyễn Văn Vũ - Trường THPT Võ Giữ - Bình Định - http://thpt-vogiu-binhdinh.violet.vn

Tài liệu liên quan