Đề cương Vật lí 8

Đăng ngày 10/5/2018 5:55:50 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 6 | Page: 7 | FileSize: 0.27 M | File type: DOCX
Đề cương Vật lí 8. Tài liệu Đề cương Vật lí 8 giúp các em kiểm tra lại đánh giá kiến thức của mình và có thêm thời gian chuẩn bị ôn tập cho kì thi sắp tới được tốt hơn.
I. LÍ THUYT :3
Câu 1. Thế nào là chuyên đng cơ hc? Nêu tên các dng chuyn đng thường gp?
­ Sthay đi vtrí ca mt vt theo thi gian so vi vt khác gi là chuyn đng cơ hc.
­ Các dng chuyn đng thường gp:
+ Chuyn đng thng (có quđo là đường thng)
+ Chuyn đng cong (có quđo là đường cong)
+ Chuyn đng tròn (có quđo là đường tròn, đó là dng chuyn đng cong đc bit)
Câu 2.
Mt vt được coi là đng yên khi nào?
­ Mt vt được coi là đng yên khi vtrí ca vt đó không thay đi theo thi gian so vi vt khác.
Câu 3. Ti sao nói chuyn đng và đng yên có tính tương đi? Cho VD?
­ Chuyn đng hay đng yên mang tính tương đi, vì cùng mt vt có thđược xem là chuyn đng so vi vt
này nhưng li được xem là đng yên so vi vt khác. Tính tương đi ca chuyn đng tuthuc vào vt chn
làm mc.
­ VD: Người lái xe ô tô đang chuyn đng so vi cây ci bên đường nhưng li đng yên so vi ô tô.
Câu 4. Vn tc là gì? Nêu công thc tính, đơn v?
­ Vn tc là đi lượng đăc trưng cho mc đnhanh hay chm ca chuyn đng và được xác đnh bng đdài
quãng đường đi được trong mt đơn vthi gian.
­ Công thc:
v =
s = v.t
t =
­ Đơn v:
1km/h =
m/s
1m/s = 3.6km/h
Câu 5. Thế nào là chuyn đng đu, chuyn đng không đu? Công thc tính vn tc trung bình?
­ Chuyn đng đu là chuyn đng mà vn tc có đln không thay đi theo thơi gian.
­ Chuyn đng không đu là chuyn đng mà vn tc có đln thay đi theo thi gian.
­ Công thc tính vn tc trung bình: vtb =
­ Tính vn tc trung bình trên nhiu quãng đường khác nhau: vtb =
Câu 6. Nêu cách biu din mt vecto lc? Kí hiu vecto lc và kí hiu cường đ lc?
­ Biu din vecto lc bng mt mũi tên có:
+ Gc là đim mà lc tác dng lên vt (đim đt ca lc)
+ Phương và chiu là phương và chiu ca vt
+ Đdài biu din cường đca lc theo mt txích cho trước.
­ Kí hiu vecto lc:
;
Kí hiu cường đlc: F
Câu 7. Hai lc cân bng là gì? Cho VD?
­ Hai lc cân bng là hai lc cùng đt lên mt vt, có cường đcùng nhau, phương nm trên cùng mt đường
thng, chiu ngược nhau.
­ VD: Cái tnm trên sàn nhà thì lc nâng ca sàn nhà và lc hút ca TĐ lên tlà hai lc cân bng.
Quyn sách đt nm yên trên mt bàn chu tác dng ca hai lc cân bng là trng lc và lc nâng ca bàn.
Câu 8. Quán tính là gì? Quán tính ca mt vt được th hin như thế nào?
­ Quán tính là tính cht ginguyên trng thái chuyn đng ca vt khi không có lc tác dng hoc chu tác dng
ca nhng lc cân bng.
­ Quán tính ca mt vt được thhin: Khi không có lc tác dng lên vt hoc các lc tác dng lên vt cân bng
thì: + Vt đang đng yên stiếp tc đng yên.
+ Vt đang chuyn đng thng đu stiếp tc chuyn đng thng đu.
Câu 9. Thế nào là lc ma sát? Nêu mt vài lc ma sát thường gp?
­ Các lc cn trchuyn đng khi các vt tiếp xúc vi nhau được gi là ma sát.
­ Các loi lc ma sát thường gp là: ma sát lăn, ma sát trượt, ma sát ngh.
Câu 10. Lc ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát ngh xut hin khi nào? Cho VD?
­ Lc ma sát trượt sinh ra khi mt vt trượt trên bmt vt khác
(VD: Lc ma sát trượt xut hin khi hãm
chuyn đng ca người trượt patanh hay mài nhn bóng các mt kim loi.)
­ Lc ma sát lăn sinh ra khi mt vt lăn trên bmt ca vt khác (VD: Ôtô đang chy tt máy, hay cánh qut trn
đang quay thì bmt đin... schuyn đng chm dn ri dng li là do có sxut hin ca lc ma sát ln)
­ Lc ma sát nghgicho vt không trượt khi vt chu tác dng ca các vt khác ( VD: người và mt sđng vt
có thđi li được hoc cm nm được các vt nng là nhcó sxut hin ca lc ma sát ngh)
Câu 11. Cho VD v lc ma sát có li và lc ma sát có hi? Nêu cách làm tăng lc ma sát có li và làm gim
lc ma sát có hi?
­ Khi thng xe đp, lc ma sát trượt gia má phanh và vành phanh xe là có li
+ Cách làm tăng lc ma sát có li là tăng đln ca lc thng hoc làm tăng đnhám ca má phanh
­ Khi đp xe lc ma sát gia xích và đĩa là có hi.
+ Cách làm gim lc ma sát có hi là tăng đnhn ca các bmt tiếp xúc.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Đ 1
Câu 1: a. Thế nào là chuyn đng đu? Cho ví d?
b. Ktên các loi lc ma sát. Cho ví d?
Câu 2: a. Búp bê đang đng trên xe đang chuyn đng, đt ngt dng xe li thì búp bê sngã vphía nào?
Ti sao?
b. Ti sao nói chuyn đng có tính tương đi?
Câu 3: Hãy biu din lc sau: Lc kéo vt có phương nm ngang, chiu tphi sang trái và có đln 1500 N
(Txích tùy chn).
Câu 4: Mt người đi bđu trên quãng đường đu dài 3km hết 0,5 gi. quãng đường sau dài 1,8km người
đó đi vi vn tc 3m/s. Tính vn tc trung bình ca người đó trên chai quãng đường?
Đ 2
Câu 1: a) Nêu đnh nghĩa chuyn đng là gì? Ly ví dchng minh.
b) Tính tương đi ca chuyn đng là gì? Ly ví dchng minh.
Câu 2: Chuyn đng đu là gì. Chuyn đng không đu là gì. Vi mi loi ly 1 ví dđchng minh.
Câu 3: Biu din lc F tác dng vào hòm gbiết rng lc F theo phương
ngang, chiu ttrái sang
phi,
đln 50N. Tlxích: 1cm tương ng vi 10N.
Câu 4: a) Hai lc cân bng là gì? Vcác lc tác dng lên qubóng ongg tr
ưng h
pqu
b
óng ong n
m
im trên mt sân.
b) Quán tính là gì? Ly ví dchng minh vhin tượng quán tính.
Câu 5: Mt người đi xe máy xut phát tA và đi vB cách nhau 100km chia làm 3 đon. Đon
thnht đi
trong 1h đu tiên người đó đi vi vn tc 40km/h. Đon th2 đi trong 30 phút
tiếp theo người đó Ii vi
vn tc 60km/h. Đon th3 người đó đi vi vn tc 50km/h.
a)
Vsơđtóm tt mô thành trình ca người đi xe máy.
b)
Tính thi gian người đó đi hết đon th3.
c)
Tính vn tc trung bình trên toàn quãng đường AB.
Đ 3
Câu 1: Viết và chú thích công thc tính vn tc. Hãy cho biết đln ca vn tc biu thtính cht nào ca
chuyn đng?
Câu 2:
a) Đln ca vn tc đo bng dng cnào? Đơn vvn tc hp pháp là gì?
b) Hãy nêu cách biu din lc.
Câu 3:
a) Vn tc ca mt ô tô là 54 km/h có nghĩa là gì?
b) Hãy din tbng li các yếu tca lc hình vsau:
Câu 4: Mt vn đng viên đin kinh chy tchân lên đnh mt quđi dài 300 m hết 1 phút. Sau đó tiếp
tc chy xung chân đi bên kia dài 280 m vi vn tc 7 m/s. Tính:
a) Vn tc trung bình ca người đó khi lên đi.
b) Thi gian đngười đó chy tđnh xung chân đi.
c) Vn tc trung bình ca người đó trên cđon đường.
Câu 5: Mt vt có khi lượng 10 kg đt nm yên trên sàn nhà.
a) Vt chu tác dng ca nhng lc nào? Hãy biu din các lc đó bng hình v.
b) Đvt đó chuyn đng thng đu trên nn nhà, phi kéo vt vi mt lc theo phương ngang, chiu t
trái sang phi có đln 200 N. Hãy biu din các lc tác dng lên vt. (txích 1 cm ng vi 50 N).
c) Có các giá trvn tc sau: v1 = 72 km/h; v2 = 25 m/s; v3 = 54 km/h; v4 = 10 m/s. Hãy đi đơn vvà sp xếp
đln ca các vn tc đó theo thttăng dn.
Đ 4
Câu 1: a) Đln ca vn tc đo bng công cnào? Đơn vvn tc phthuc đơn vca đi lượng nào?
b) Hãy nêu cách biu din lc.
Câu 2: a) Vn tc ca mt ô tô là 72 km/h có nghĩa là gì?
b) Hãy din tbng li các yếu tca lc hình vsau:
Câu 3: Mt người đi xe đp trên đon đường AB dài 2,5 km hết 30 phút. Sau đó tiếp tc chy xung dc
BC dài 1 km vi vn tc 4/3 km/h. Tính:
a) Vn tc trung bình ca người đó trên đon AB.
b) Thi gian đngười đó đi hết BC.
c) Vn tc trung bình ca người đó trên c2 đon đường.
Câu 4: Mt vt có khi lượng 20 kg đt nm yên trên sàn nhà.
a) Vt chu tác dng ca nhng lc nào? Hãy biu din các lc đó bng hình v.
b) Đvt đó chuyn đng thng đu trên nn nhà, phi kéo vt vi mt lc theo phương ngang, chiu t
phi sang trái có đln 300 N. Hãy biu din các lc tác dng lên vt. (txích 1 cm ng vi 100 N).
Đ 5
Bài 1. Đi mt sđơn vsau
:
a. … km/h = 5 m/s
b. 12 m/s = … km/h
c. 48 km/h = … m/s
d. 150 cm/s
= … m/s
= … km/h
e. 62 km/h = … m/s = … cm/s
Bài 2. Cho ba vt chuyn đng đu: vt thnht đi được quãng đường 27km trong 30phút, vt thhai đi
quãng đường 48m trong 3giây, vt thba đi vi vn tc 60km/h. Hi vt nào chuyn đng nhanh nht và
vt nào chuyn đng chm nht.
Bài 3. Mt vt chuyn đng trên đon đường AB dài 240m. Trong na đon đường đu tiên nó đi vi vn
tc v1 = 5m/s, trong na don đường sau nó đi vi vn tc v2 = 6m/s. Tính thi gian vt chuyn đng hết
quãng đường AB.
Bài 4. Mt ô tô đi 15phút trên con đường bng phng vi vn tc 45km/h, sau đó lên dc 24phút vi vn
tc 36km/h. Coi ô tô là chuyn đng đu. Tính quãng đường ô tô đã đi trong cgiai đon.
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
6 lần xem

Đề cương Vật lí 8. Tài liệu Đề cương Vật lí 8 giúp các em kiểm tra lại đánh giá kiến thức của mình và có thêm thời gian chuẩn bị ôn tập cho kì thi sắp tới được tốt hơn..

Nội dung

I. LÍ THUYẾT :3 Câu 1. Thế nào là chuyên động cơ học? Nêu tên các dạng chuyển động thường gặp? ­ Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. ­ Các dạng chuyển động thường gặp: + Chuyển động thẳng (có quỹđạo là đường thẳng) + Chuyển động cong (có quỹđạo là đường cong) + Chuyển động tròn (có quỹđạo là đường tròn, đó là dạng chuyển động cong đặc biệt) Câu 2. Một vật được coi là đứng yên khi nào? ­ Một vật được coi là đứng yên khi vị trí của vật đó không thay đổi theo thời gian so với vật khác. Câu 3. Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Cho VD? ­ Chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối, vì cùng một vật có thể được xem là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác. Tính tương đối của chuyển động tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc. ­ VD: Người lái xe ô tô đang chuyển động so với cây cối bên đường nhưng lại đứng yên so với ô tô. Câu 4. Vận tốc là gì? Nêu công thức tính, đơn vị? ­ Vận tốc là đại lượng đăc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. ­ Công thức: v = s = v.t t = ­ Đơn vị: 1km/h = m/s 1m/s = 3.6km/h Câu 5. Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Công thức tính vận tốc trung bình? ­ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thơi gian. ­ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. ­ Công thức tính vận tốc trung bình: vtb = ­ Tính vận tốc trung bình trên nhiều quãng đường khác nhau: vtb = Câu 6. Nêu cách biểu diễn một vecto lực? Kí hiệu vecto lực và kí hiệu cường độ lực? ­ Biểu diễn vecto lực bằng một mũi tên có: + Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực) + Phương và chiều là phương và chiều của vật + Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước. ­ Kí hiệu vecto lực: ; Kí hiệu cường độ lực: F Câu 7. Hai lực cân bằng là gì? Cho VD? ­ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ cùng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau. ­ VD: Cái tủ nằm trên sàn nhà thì lực nâng của sàn nhà và lực hút của TĐ lên tủ là hai lực cân bằng. Quyển sách đặt nằm yên trên mặt bàn chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực và lực nâng của bàn. Câu 8. Quán tính là gì? Quán tính của một vật được thể hiện như thế nào? ­ Quán tính là tính chất giữ nguyên trạng thái chuyển động của vật khi không có lực tác dụng hoặc chịu tác dụng của những lực cân bằng. ­ Quán tính của một vật được thể hiện: Khi không có lực tác dụng lên vật hoặc các lực tác dụng lên vật cân bằng thì: + Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên. + Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Câu 9. Thế nào là lực ma sát? Nêu một vài lực ma sát thường gặp? ­ Các lực cản trở chuyển động khi các vật tiếp xúc với nhau được gọi là ma sát. ­ Các loại lực ma sát thường gặp là: ma sát lăn, ma sát trượt, ma sát nghỉ. Câu 10. Lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? Cho VD? ­ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt vật khác (VD: Lực ma sát trượt xuất hiện khi hãm chuyển động của người trượt patanh hay mài nhẵn bóng các mặt kim loại.) ­ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác (VD: Ôtô đang chạy tắt máy, hay cánh quạt trần đang quay thì bị mất điện... sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại là do có sự xuất hiện của lực ma sát lắn) ­ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của các vật khác ( VD: người và một số động vật có thểđi lại được hoặc cầm nắm được các vật nặng là nhờ có sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ) Câu 11. Cho VD về lực ma sát có lợi và lực ma sát có hại? Nêu cách làm tăng lực ma sát có lợi và làm giảm lực ma sát có hại? ­ Khi thắng xe đạp, lực ma sát trượt giữa má phanh và vành phanh xe là có lợi + Cách làm tăng lực ma sát có lợi là tăng độ lớn của lực thắng hoặc làm tăng độ nhám của má phanh ­ Khi đạp xe lực ma sát giữa xích và đĩa là có hại. + Cách làm giảm lực ma sát có hại là tăng độ nhẵn của các bề mặt tiếp xúc. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ ĐỀ 1 Câu 1: a. Thế nào là chuyển động đều? Cho ví dụ ? b. Kể tên các loại lực ma sát. Cho ví dụ ? Câu 2: a. Búp bê đang đứng trên xe đang chuyển động, đột ngột dừng xe lại thì búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao? b. Tại sao nói chuyển động có tính tương đối? Câu 3: Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có độ lớn 1500 N (Tỉ xích tùy chọn). Câu 4: Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km hết 0,5 giờ. Ở quãng đường sau dài 1,8km người đó đi với vận tốc 3m/s. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường? ĐỀ 2 Câu 1: a) Nêu định nghĩa chuyển động là gì? Lấy ví dụ chứng minh. b) Tính tương đối của chuyển động là gì? Lấy ví dụ chứng minh. Câu 2: Chuyển động đều là gì. Chuyển động không đều là gì. Với mỗi loại lấy 1 ví dụ để chứng minh. Câu 3: Biểu diễn lực F tác dụng vào hòm gỗ biết rằng lực F theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 50N. Tỉ lệ xích: 1cm tương ứng với 10N. Câu 4: a) Hai lực cân bằng là gì? Vẽ các lực tác dụng lên quả bóngongg tr ưnờg h pợqu bả óngong n mằ im trên mặt sân. b) Quán tính là gì? Lấy ví dụ chứng minh về hiện tượng quán tính. Câu 5: Một người đi xe máy xuất phát từ A và đi về B cách nhau 100km chia làm 3 đoạn. Đoạn thứ nhất đi trong 1h đầu tiên người đó đi với vận tốc 40km/h. Đoạn thứ 2 đi trong 30 phút tiếp theo người đó Ii với vận tốc 60km/h. Đoạn thứ 3 người đó đi với vận tốc 50km/h. a) Vẽ sơđồ tóm tắt mô tả hành trình của người đi xe máy. b) Tính thời gian người đó đi hết đoạn thứ 3. c) Tính vẫn tốc trung bình trên toàn quãng đường AB. ĐỀ 3 Câu 1: Viết và chú thích công thức tính vận tốc. Hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Câu 2: a) Độ lớn của vận tốc đo bằng dụng cụ nào? Đơn vị vận tốc hợp pháp là gì? b) Hãy nêu cách biểu diễn lực. Câu 3: a) Vận tốc của một ô tô là 54 km/h có nghĩa là gì? b) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau: Câu 4: Một vận động viên điền kinh chạy từ chân lên đỉnh một quả đồi dài 300 m hết 1 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống chân đồi bên kia dài 280 m với vận tốc 7 m/s. Tính: a) Vận tốc trung bình của người đó khi lên đồi. b) Thời gian để người đó chạy từ đỉnh xuống chân đồi. c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường. Câu 5: Một vật có khối lượng 10 kg đặt nằm yên trên sàn nhà. a) Vật chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó bằng hình vẽ. b) Để vật đó chuyển động thẳng đều trên nền nhà, phải kéo vật với một lực theo phương ngang, chiều từ trái sang phải có độ lớn 200 N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật. (tỉ xích 1 cm ứng với 50 N). c) Có các giá trị vận tốc sau: v1 = 72 km/h; v2 = 25 m/s; v3 = 54 km/h; v4 = 10 m/s. Hãy đổi đơn vị và sắp xếp độ lớn của các vận tốc đó theo thứ tự tăng dần. ĐỀ 4 Câu 1: a) Độ lớn của vận tốc đo bằng công cụ nào? Đơn vị vận tốc phụ thuộc đơn vị của đại lượng nào? b) Hãy nêu cách biểu diễn lực. Câu 2: a) Vận tốc của một ô tô là 72 km/h có nghĩa là gì? b) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau: Câu 3: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 2,5 km hết 30 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống dốc BC dài 1 km với vận tốc 4/3 km/h. Tính: a) Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn AB. b) Thời gian để người đó đi hết BC. c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 đoạn đường. Câu 4: Một vật có khối lượng 20 kg đặt nằm yên trên sàn nhà. a) Vật chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó bằng hình vẽ. b) Để vật đó chuyển động thẳng đều trên nền nhà, phải kéo vật với một lực theo phương ngang, chiều từ phải sang trái có độ lớn 300 N. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật. (tỉ xích 1 cm ứng với 100 N). ĐỀ 5 Bài 1. Đổi một sốđơn vị sau : a. … km/h = 5 m/s b. 12 m/s = … km/h c. 48 km/h = … m/s d. 150 cm/s = … m/s = … km/h e. 62 km/h = … m/s = … cm/s Bài 2. Cho ba vật chuyển động đều: vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30phút, vật thứ hai đi quãng đường 48m trong 3giây, vật thứ ba đi với vạn tốc 60km/h. Hỏi vật nào chuyển động nhanh nhất và vật nào chuyển động chậm nhất. Bài 3. Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 240m. Trong nửa đoạn đường đầu tiên nó đi với vận tốc v1 = 5m/s, trong nửa doạn đường sau nó đi với vận tốc v2 = 6m/s. Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB. Bài 4. Một ô tô đi 15phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 45km/h, sau đó lên dốc 24phút với vận tốc 36km/h. Coi ô tô là chuyển động đều. Tính quãng đường ô tô đã đi trong cả giai đoạn. Bài 5. Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến một hành tinh, người ta phóng lên hành tinh đó một tia lade. sau 12giây máy thu được tia lade phản hồi về mặt đất. biết vận tốc của tia lade là 3.105km/s. Tính khoảng cách từ Trái Đất đến hành tinh đó. ĐỀ 6 Câu 1. Hai ô tô cùng khởi hành và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Vận tốc của xe thứ nhất gấp 1, lần vận tốc của xe thứ hai. Ban đều hai xe cách nhau 198km và sau 2 giờ thì hai xe gặp nhau. Tính vận tốc của 2 xe. Câu 2. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăm tiếp một quãng đường ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc của xe trên mỗi đoạn đường. Câu 3. Đoàn tàu bắt đầu vào ga chuyển động chậm dần. Một người quan sát đừng bên đường thấy toa thứ 6 qua trước mặt trong 9s. Biết thời gian toa sau qua trước mặt người qua sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5s và chiều dài mỗi toa là 10m. a) Tính thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người qua sát. b) Tính vận tốc trung bình của đoàn tàu sáu toa lúc vào ga. Câu 4. Một người đi xe máy, nửa đầu quãng đường có vận tốc v1 = 36km/h, nửa quãng đường sau có vận tốc v2 không đổi. Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là v = 24km/h. Tính v2? Câu 5. Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m. Trong nửa đoạn đường đầu tiên nó đi với vận tốc v1 = 3m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc v2 = 4m/s a) Tính độ dài mỗi quãng đường (90m) b) Tính thời gian đi hết đoạn đường đầu (30s) c) Thời gian đi hết đoạn đướng sau (25.5s) d) Tính thời gian đi hết cả quãng đường (52.5s) ĐỀ 7 Câu 1. Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 75km. Người thứ nhất đi xe máy từ A đến B với vận tốc 5km/h. Người thứ hai đi xe đạp từ B đến A với vận tốc 1,5km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau và xác định chỗ gặp nhau. Coi rằng chuyển động của 2 xe là đều. Câu 2. Hai vật cùng xuất phát tại A và B cách nhau 360m. Chúng chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Vật 1 chuyển động từ A với vận tốc v1; vật chuyển động từ B với vận tốc v2 = v1/3. Biết rằng sau 140s thì hai vật gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe. Câu 3. Một ô tô đi 10 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 45km/h sau đó lên dốc 15 phút với vận tốc 36km/h. Coi ô tô chuyển động đều. Tính quãng đường ô tô đã đi được? Câu 4. Một xe chuyển động với VTTB 18km/h trong 40 phút. Trong 40 phút tiếp theo xe chuyển động với VTTB 24km/h. Vật VTTB của xe trên cả đoạn đường là bao nhiêu? Câu 5. Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 180km. Người thứ nhất đi xe máy từ A về B với vận tốc 30km/h. Người thứ hai đi xe đạp B ngược về A với vận tốc 15km/h. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và xác định chỗ gặp nhau đó. Coi chuyển động của hai người là đều. ĐỀ 8 Câu 1. Một vật có trọng lượng 6N đặt lên sàn nhà năm ngang. Nếu vật được kéo chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang, biết lực kéo theo phương nằm ngang có cường độ 3N. Hãy biểu diễn các vecto lực tác dụng lên vật. Chọn tỉ xích 3N ứng với 1cm. Hãy chỉ rõ các cặp lực cân bằng nhau. Câu 2. Một quả cầu có khối lượng m = 3,5kg được treo bằng một sợi dây mảnh. Hãy phân tích các lực tác dụng lên quả cầu, các lực tác dụng lên quả cầu có đặc điểm gì? Dùng hình vẽ để minh họa. Câu 3. Treo một vật vào một lực kế thấy lực kể chỉ 30N. a) Hãy phân tích các lực tác dụng vào vật. Nêu rõ điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của các lực đó. b) Khối lượng vật là bao nhiêu? Câu 4. Biểu diễn các vecto lực sau: a) Trọng lực của một vạt 1000N. b) Lực kéo một vật sang phải theo phương ngang có cường độ 2000N (tỉ xích 1cm ứng với 500N) ĐỀ 9* Bài 1. Một ca nô chạy xuôi dòng trên đoạn sông dài 100 km. Vận tốc của ca nô khi nước không chảy là 20 km/h, vận tốc của dòng nước là 4 km/h a. Tính thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó. b. Nếu ca nô đi ngược dòng thì sau bao lâu ca nô đi hết đoạn sông nói trên?. Bài 2. Một chiếc xuồng máy chuyển động trên một dòng sông. Nếu xuồng chạy xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ, còn nếu xuồng chạy ngược dòng từ B về A mất 4 giờ. Tính vận tốc của xuồng máy khi nước yên lặng và vận tốc dòng nước, biết khoảng cách giữa A và B là 90 km. Bài 3. Hai bến sông A và B cách nhau 60 km, dòng nước chảy theo hướng từ A đến B với vận tốc là 2,5 km/h. Một ca nô chuyển động đều từ A về B hết 2 giờ. Hỏi ca nô đi ngược từ A về B trong bao lâu?. Bài 4. Một vận động viên chạy bền trên quãng đường dài 12 km, 1/3 quãng đường đầu vận động viên đó chạy với vận tốc 6 km/h, trên quãng đường còn lại người đó bị tốc độ của gió cản là 3,6 km/h. Hỏi thời gian người đó chạy hết quãng đường là bao nhiêu?. Bài 5. Tại hai điểm A và B trên cùng một đường thẳng cách nhau 120 km h, hai ô tô cùng khởihành cùng một lúc chạy ngược chiều nhau. Xe đi từ A có vận tốc 30 km/h. Xe đi từ B có vận tốc 50 km/h a. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau b. Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 40 km ĐỀ 10* Bài 1. Một xe chuyển động trên đoạn đường AB va dự định đến nơi sau 3giờ. Nhưng đi được 1giờ thì xe bị hỏng phải dừng lại để sửa chữa hết 1giờ. Hỏi muốn đến nơi đúng giờ như dự định thì sau khi sửa xong, xe phải có vận tốc tăng lên gấp bao nhiêu lần vận tốc lúc đầu. Bài 2. Một xe ở A lúc 7giờ 30phút sáng và chuyển động trên đoạn đường AB với vận tốc v1. Tới 8giờ 30phút sáng, một xe khác vừa tới A và cũng chuyển động về B với vận tốc v2 = 45km/h. Hai xe cùng tới B lúc 10giờ sáng. Tính vận tốc v1 của xe thứ nhất. Bài 3. Một vùng biển sâu 11,75km. Người ta dùng máy SONAR đo độ sâu bằng cách đo thời gian từ lúc phát sóng siêu âm cho đến lúc thu lại âm phản xạ từ đáy biển. Tính khoảng thời gian này với độ sâu nói trên. Biết vận tốc siêu âm ở trong nước là 1650m/s. Bài 4. Hai xe chuyển động trên cùng một đoạn đường. Xe thứ nhất đi hết quãng đường đó trong thời gian 45phút. Xe thứ hai đi hết quãng đường đó trong 1,2giờ. Tính tỷ số vận tốc của hai xe. Bài 5. Hai xe chuyển động trên trên cùng một đoạn đường khi xe (1) ở A thì xe (2) ở B phía trước với AB = 5 km. Xe (1) đuổi theo xe (2). Tại C cách B đoạn BC = 10 km thì xe (1) đuổi kịp xe (2). Tìm tỷ số vận tốc của hai xe. ĐỀ 12* Câu 1. Có hai chiếc thuyền A và B cùng chuyển động thẳng trên một dòng sông, nếu xem như dòng nước đừng yên thì vận tốc của chúng lần lượt là 36km/h và 4km/h. Khi dòng nước có vận tốc 3km/h, hãy xác định vận tốc của thuyền A so với thuyền B trong hai trường hợp: a) Khi chúng chuyển động cùng chiều với nhau b) Khi chúng chuyển động ngược chiều với nhau c) Bạn có nhận xét gì về kết quả đã tìm được. Câu 2. Hai ô tô cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 90km. Xe ô tô xuất phát tại A và B có vận tốc lần lượt là vA = 45km/h và vB (xem như chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều). Tính vận tốc vB, biết sau khi xuất phát 3 giờ thì hai xe gặp nhau tại địa điểm G. Câu 3. Tại hai địa điểm A và B có hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc và cùng chueyern động về địa điểm C. Xe khởi hành từ A phải đi với tốc là 45km/h. Để cho hai xe đến C cùng một lúc thì xe khởi hành tại B phải có vận tốc là bao nhiêu? Biết khoảng cách từ A đến B là 150km và từ B đến C là 60km. Câu 4. Một chiếc Cano khi xuôi dòng đi từ A đến B, rồi ngược dòng từ B đến A mất 2h30 phút. a) Tính khoảng cách từ hai bến song A và B. Biết vận tốc của cano khi xuôi dòng là 18km/h và khi ngược dòng là 12km/h b) Trước khi cano khởi hành 30 phít có một chiếc bè thả trôi theo dòng nước qua A. Tìm thời điểm các lần cano và bè gặp nhau và khoảng cách từ nơi gặp đến A. ĐỀ 14* Câu 1. Một vật có khối lượng 6kg và chịu một lực kéo có độ lớn 100N theo phương ngang, chiều từ phải sang trái. Hãy biểu diễn lực kéo đó và trọng lực tác dụng lên vật theo tỉ xích 1cm ứng với 20N. Câu 2. Khi chỉ có một lực tác động lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? Tại sao? Câu 3. a) Một quả táo đang rơi, có những lực nào tác dụng lên vật? Dưới tác dụng của những lực đó quả táo chuyển động như thế nào? (xem như không có gió) b) Một vật có khối lượng 2kg nằm yên trên mặt đất chịu tác dụng của những lực nào? Hãy biểu diễn các lực đó theo tỉ xích tùy chọn.