Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Đăng ngày 3/14/2019 11:40:45 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 58 | Page: 10 | FileSize: 0.97 M | File type: PDF
Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Bài viết trình bày về thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao kết quả môn giáo dục thể chất cho sinh viên bao gồm: Tuyên truyền về tác dụng của thể dục thể thao; cải tiến nội dung, chương trình; tăng cường các hoạt động ngoại khóa; tăng đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao trình độ chuyên môn giảng viên giáo dục thể chất.
J. Sci. & Devel. 2014, Vol. 12, No. 8: 1351-1360
Tp chí Khoa hc và Phát trin 2014, tp 12, s8: 1351-1360
THC TRNG CÔNG TÁC GIÁO DC THCHT HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM
Nguyễn Văn Toản
Trung tâm Giáo dc th cht Th thao
Ngày gi bài: 20.06.2014
Ngày chp nhn: 19.09.2014
TÓM TẮT
Giáo dc thcht là ni dung bt buộc trong chương trình đào tạo ca Hc vin Nông nghip Vit Nam. Kết qu
nghiên cu thc trng ti Hc vin cho thy: chương trình giáo dc thcht phù hp với điều kin ca Hc vin, tuy
nhiên sinh viên ngoi khóa còn ít; ging viên còn thiếu, ít được bồi dưỡng chuyên môn; cơ sở vt cht phc vhc
tp thiếu và đã xung cp; sinh viên tham gia hoạt động các câu lc bthdc ththao rt ít; kết qumôn giáo
dc thcht ca sinh viên mc trung bình; xếp loi trình độ thlc ca sinh viên mc trung bình - yếu vn
chiếm tlcao; nhu cu rèn luyn thcht ca sinh viên là rt ln. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xut 5 nhóm gii
pháp nâng cao kết qumôn giáo dc thcht cho sinh viên bao gm: tuyên truyn vtác dng ca thdc ththao;
ci tiến nội dung, chương trình; tăng cường các hoạt động ngoi khóa; tăng đầu tư cơ sở vt cht; nâng cao trình độ
chuyên môn ging viên giáo dc thcht.
Tkhóa: Chất lượng giáo dc thcht, gii pháp, kết qu, thc trng.
The Current Situation in Physical Education at Vietnam National University of Agriculture
ABSTRACT
Physical education is a compulsory content of the training program of Vietnam National University of Agriculture.
The results of a baseline study at the university showed that physical education programs are in accordance with the
conditions required by the university’s curriculum. However, there exist various constraints: namely limted students’
extracurricular activites, lack of faculty staff and staff qualification, and out-of date training facilities. Also, only few
students participated in activities at the club sports and the students attained only averaged learning outcome/
performance in physical education subjects.The level of student fitness was moderate and the need for physical
exercies are high. To solve these problems, five measures were proposed to improve the student learning outcomer
in physical education courses. These are advocating the effect of sport, improving the course and program content,
strengthening extracurricular activites, facility improvement and improved qualification of physical education teachers.
Keywords: Physical education, real situation, solution, result, quality.
1. MỞ ĐẦU
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam (được thành
Hiện nay kết quả học tập môn Giáo dục thể
lập trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông
chất (GDTC) của sinh viên (SV) còn hạn chế,
nghiệp Hà Nội) là một trong các trường trọng
nhất là các nội dung bắt buộc (thể dục cơ bản,
điểm quốc gia đã thực hiện đào tạo theo học chế
chạy
ngắn
100m, nhảy
xa, chạy
cự
ly
trung
n chỉ từ năm 2008 (khóa 53). Chuyển đổi từ đào
bình). Một trong những lý do ảnh hưởng đến kết
tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ
quả học tập của SV là do trình độ thể lực còn
là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của xã hội và xu
yếu, cơ sở vật chất còn hạn chế, ứng dụng các
hướng phát triển của Học viện. Trong quá trình
phương tiện hiện đại làm công cụ giảng dạy còn
đào tạo, Học viện luôn quan tâm tới các giải pháp
khó khăn... chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn
1351
Thc trng công tác giáo dc thcht Hc vin Nông nghip Vit Nam
đòi hỏi. Cho đến nay đã có một số nghiên cứu
lực của thanh niên Việt Nam (Dương Nghiệp
liên quan đến GDTC cho SV. Kết quả nghiên
Chí và cs., 2003)
cứu cho thấy, năm 2010 thể chất của sinh viên
19-22 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh ở mức
trung bình (Nguyễn Anh Tuấn, 2010); đề xuất
bao gồm bốn nhóm giải pháp (tuyên truyền, cơ
sở vật chất, chuyên môn, tài chính) nâng cao
chất lượng môn giáo dục thể chất cho sinh viên
Nghiên cứu này sử dụng 6 tiêu chuẩn đánh
giá, xếp loại thể lực học sinh, SV (theo Bộ Giáo
dục & Đào tạo, 2008), gồm:
Nội dung 1: Lực bóp tay thuận (kg)
Nộidung 2:Nằmngửagậpbụng(lần/30giây)
Học viện Cảnh sát nhân dân (Lê Văn Long,
Nội dung 3: Bật xa tại chỗ (cm)
2010). Kết quả nghiên cứu tại Học viện với đề
Nội dung 4: Chạy 30m xuất phát cao (giây)
xuất hai nhóm bài tập (chạy và thi đấu) nâng cao
năng lực sức bền chung cho sinh viên Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội (Cao Hùng Dũng,
Nội dung 5: Chạy con thoi 4x10m (giây)
Nội dung 6: Chạy tùy sức 5 phút (mét)
2012). Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên
cứu giải pháp nâng cao kết quả học tập môn
3. KT QUVÀ THO LUN
GDTC theo học chế tín chỉ cho SV Học viện
Nông nghiệp Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu thực
trạng để tìm ra nguyên nhân, giải pháp nâng
cao chất lượng GDTC tại học viện là mục tiêu
Để đánh giá thực trạng công tác GDTC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đề tài đã tìm
hiểu các vấn đề sau:
của nghiên cứu này.
3.1. Chương trình giảng dy môn giáo dc
th cht
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Căn cứ vào chương trình môn học GDTC
2.1. Thu thp s liu
Sliu thcp: Mt scông trình nghiên
cu vGDTC có liên quan đã công btnăm
2010 trli đây.
Sliu sơ cp: Kết quhc tp ca 35.388
lượt SV hc tp các ni dung GDTC ca Hc vin
Nông nghip Vit Nam trong hai năm hc 2012-
2013, 2013-2014. Bên cnh đó, trao đi, phng
vn các ging viên GDTC, các SV là phương
pháp đtìm ra thc trng, nhng tn ti, nguyên
nhân và nhóm gii pháp nâng cao kết quhc
tp môn GDTC cho SV Hc vin.
của Bộ Giáo dục Đào tạo (1989), Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã cụ thể hóa chương
trình và nội dung giảng dạy môn học GDTC
(Bảng 1).
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời lượng
giảng dạy, học tập của mỗi học kỳ dao động từ
60-100 tiết học, như vậy, bình quân mỗi tuần có
một giờ GDTC chính khoá và một giờ ngoại
khoá, hai giờ chuẩn bị. Nhưng thực tế SV dành
thời gian cho ngoại khóa chuẩn bị rất ít, khó
có thể đảm bảo yêu cầu. Nội dung giảng dạy chủ
yếu nhằm giải quyết nhiệm vụ trọng tâm là
giảng dạy kỹ thuật động tác và hướng dẫn luật
2.2. Phân tích x s liu
thi đấu. Ví dụ: với 30 tiết học Điền kinh có
nhóm/lớp học ở kỳ I hoặc kỳ II, III các SV phải
Phân tích thống tả: thực trạng về
học: Chạy 100m - Nhảy xa, Lý thuyết GDTC -
chương trình GDTC, cơ sở vật chất (CSVC), đội
Chạy cự ly trung bình. Thời lượng và nội dung
ngũ giảng viên, hoạt động của các CLB TDTT,
trên mới chỉ đáp ứng nắm vững nguyên kỹ
nhu cầu học tập rèn luyện thể chất của SV. Các
thuật. Riêng chương trình giảng dạy học ngoại
giải pháp nâng cao kết quả học tập môn GDTC
khoá có thời lượng rất lớn nhưng nội dung này
cho SV Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
mang tính tự nguyện, không kiểm tra, đánh
Phân tích thống so sánh: Kết quả học tập
giá mà hoàn toàn phụ thuộc vào tính tự giác,
môn GDTC của SV Học viện, trình độ thể lực
nhu cầu, hứng thú của SV nên hiệu quả học
của SV Học viện so với tiêu chuẩn của Bộ Giáo
không cao. Như vậy, nội dung giảng dạy môn
dục & Đào tạo (2008), tiêu chuẩn đánh giá thể
GDTC tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam là
1352
Nguyễn Văn Toản
Bng 1. Phân phi ni dung thi gian hc tp
trong chương trình giáo dc th cht cho sinh viên ca Hc vin
TT
Ni dung
Tng stiết
I
II
Hc theo tín ch
III
IV
V
I
Môn bt buc
90
1
Lý thuyết GDTC - Chy CLTB
30
*
2
Chy 100m - Nhy xa
30
*
3
Thdc
30
*
II
Các môn ththao tchn:
60
1
Bóng đá 1, 2
60
30
30
**
**
2
Bóng chuyn 1, 2
60
30
30
**
**
3
Bóng r1, 2
60
30
30
**
**
4
Cu lông 1, 2
60
30
30
**
**
5
Cvua 1, 2
60
30
30
***
***
III
Ngoi khoá: Bóng đá; cu lông; bóng
chuyn; bóng r; võ...
320
75
75
70
70
30
TNG
470
90
90
100
100
60
Ghi chú: (*) nội dung bắt buộc tùy theo nhóm/lớp ấn định từ học kỳ I; (**) Chọn 1 trong số 4 nội dung tự chọn từ học kỳ II trở
đi; (***) Cờ vua chỉ dành cho nhóm SV sức khỏe từ loại IV trở lên, khuyết tật
đúng chương trình của Bộ Giáo dục Đào tạo ở
nâng cao chất lượng GDTC. Tuy nhiên, với quy
các giờ chính khoá. Song, thực tế số giờ tập
mô đào tạo hiện nay, số lượng giảng viên chưa
luyện GDTC ngoại khoá của SV còn rất ít.
đủ để đáp ứng công việc giảng dạy. Tỉ lệ giảng
viên GDTC/SV theo từng học kỳ khoảng 1/900 là
3.2. Thc trạng đội ngũ ging viên ging
một tỷ lệ quá cao (Bảng 2).
dy môn giáo dc th cht
Kết quả nghiên cứu cho thấy: số giảng viên
Đội
ngũ
giảng
viên
GDTC
của
Học
viện
tuổi đời >45 chỉ có 03 người, chiếm tỉ lệ 16,66%, còn
Nông nghiệp Việt Nam đều tốt nghiệp Đại học
lại 83,33% giảng viên <45 tuổi, có 83,33% giảng
TDTT hệ chính quy. Các giảng viên có sự phân
viên là nam. Đây là nguồn lực mạnh mẽ cho công
đều theo các chuyên ngành đào tạo như: điền
tác GDTC, tuy nhiên chưa có giảng viên nào có
kinh, bóng đá, bóng chuyền, bơi lội, thể dục,
trình độ tiến sĩ (mới có 01 giảng viên đang nghiên
bóng rổ, cầu lông, quần vợt... Đây là tiềm năng
cứu sinh), giảng viên chính có 22,22%, trình độ đại
rất lớn về giảng dạy, huấn luyện các đội đại biểu
học 27,27%.
Như vậy, số lượng giảng viên còn
của Học viện hoặc công tác phát triển phong
thiếu, chưa thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao
trào, thực hiện nghiên cứu khoa học góp phần
trìnhđộ,khảnăngnghiêncứucònhạnchế.
Bng 2. Thc trạng đội ngũ giảng viên giáo dc th cht ca Hc vin
(tính đến tháng 01/2014)
Chs
Gii tính
Nam N
Trình độ hc vn
Tiến sĩ Thc sĩ Cnhân
Tuổi đời
<45 >45
Trging
Chc danh
Ging viên Ging viên chính
Số lượng
15
3
0
12
6
15
3
1
13
4
Tl%
83,33
16,66
0
66,66
33,33
83,33
16,66
5,55
72,22
22,22
1353
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
58 lần xem

Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Bài viết trình bày về thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao kết quả môn giáo dục thể chất cho sinh viên bao gồm: Tuyên truyền về tác dụng của thể dục thể thao; cải tiến nội dung, chương trình; tăng cường các hoạt động ngoại khóa; tăng đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao trình độ chuyên môn giảng viên giáo dục thể chất..

Nội dung

J. Sci. & Devel. 2014, Vol. 12, No. 8: 1351-1360 Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 8: 1351-1360 www.vnua.edu.vn THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Nguyễn Văn Toản Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao Email: nvtoan@vnua.edu.vn Ngày gửi bài: 20.06.2014 Ngày chấp nhận: 19.09.2014 TÓM TẮT Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong chương trình đào tạo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thực trạng tại Học viện cho thấy: chương trình giáo dục thể chất phù hợp với điều kiện của Học viện, tuy nhiên sinh viên ngoại khóa còn ít; giảng viên còn thiếu, ít được bồi dưỡng chuyên môn; cơ sở vật chất phục vụ học tập thiếu và đã xuống cấp; sinh viên tham gia hoạt động ở các câu lạc bộ thể dục thể thao rất ít; kết quả môn giáo dục thể chất của sinh viên ở mức trung bình; xếp loại trình độ thể lực của sinh viên ở mức trung bình - yếu vẫn chiếm tỉ lệ cao; nhu cầu rèn luyện thể chất của sinh viên là rất lớn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao kết quả môn giáo dục thể chất cho sinh viên bao gồm: tuyên truyền về tác dụng của thể dục thể thao; cải tiến nội dung, chương trình; tăng cường các hoạt động ngoại khóa; tăng đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao trình độ chuyên môn giảng viên giáo dục thể chất. Từ khóa: Chất lượng giáo dục thể chất, giải pháp, kết quả, thực trạng. The Current Situation in Physical Education at Vietnam National University of Agriculture ABSTRACT Physical education is a compulsory content of the training program of Vietnam National University of Agriculture. The results of a baseline study at the university showed that physical education programs are in accordance with the conditions required by the university’s curriculum. However, there exist various constraints: namely limted students’ extracurricular activites, lack of faculty staff and staff qualification, and out-of date training facilities. Also, only few students participated in activities at the club sports and the students attained only averaged learning outcome/ performance in physical education subjects.The level of student fitness was moderate and the need for physical exercies are high. To solve these problems, five measures were proposed to improve the student learning outcomer in physical education courses. These are advocating the effect of sport, improving the course and program content, strengthening extracurricular activites, facility improvement and improved qualification of physical education teachers. Keywords: Physical education, real situation, solution, result, quality. 1. MỞ ĐẦU Học viện Nông nghiệp Việt Nam (được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội) là một trong các trường trọng điểm quốc gia đã thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm 2008 (khóa 53). Chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của xã hội và xu hướng phát triển của Học viện. Trong quá trình đào tạo, Học viện luôn quan tâm tới các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Hiện nay kết quả học tập môn Giáo dục thể chất (GDTC) của sinh viên (SV) còn hạn chế, nhất là các nội dung bắt buộc (thể dục cơ bản, chạy ngắn 100m, nhảy xa, chạy cự ly trung bình). Một trong những lý do ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV là do trình độ thể lực còn yếu, cơ sở vật chất còn hạn chế, ứng dụng các phương tiện hiện đại làm công cụ giảng dạy còn khó khăn... chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn 1351 Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam đòi hỏi. Cho đến nay đã có một số nghiên cứu liên quan đến GDTC cho SV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năm 2010 thể chất của sinh viên 19-22 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh ở mức trung bình (Nguyễn Anh Tuấn, 2010); đề xuất bao gồm bốn nhóm giải pháp (tuyên truyền, cơ sở vật chất, chuyên môn, tài chính) nâng cao chất lượng môn giáo dục thể chất cho sinh viên Học viện Cảnh sát nhân dân (Lê Văn Long, 2010). Kết quả nghiên cứu tại Học viện với đề xuất hai nhóm bài tập (chạy và thi đấu) nâng cao năng lực sức bền chung cho sinh viên Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (Cao Hùng Dũng, 2012). Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu giải pháp nâng cao kết quả học tập môn GDTC theo học chế tín chỉ cho SV Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng để tìm ra nguyên nhân, giải pháp nâng cao chất lượng GDTC tại học viện là mục tiêu của nghiên cứu này. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Thu thập số liệu Số liệu thứ cấp: Một số công trình nghiên cứu về GDTC có liên quan đã công bố từ năm 2010 trở lại đây. Số liệu sơ cấp: Kết quả học tập của 35.388 lượt SV học tập các nội dung GDTC của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong hai năm học 2012-2013, 2013-2014. Bên cạnh đó, trao đổi, phỏng vấn các giảng viên GDTC, các SV là phương pháp để tìm ra thực trạng, những tồn tại, nguyên nhân và nhóm giải pháp nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho SV Học viện. 2.2. Phân tích và xử lí số liệu Phân tích thống kê mô tả: thực trạng về chương trình GDTC, cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ giảng viên, hoạt động của các CLB TDTT, nhu cầu học tập rèn luyện thể chất của SV. Các giải pháp nâng cao kết quả học tập môn GDTC cho SV Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Phân tích thống kê so sánh: Kết quả học tập môn GDTC của SV Học viện, trình độ thể lực của SV Học viện so với tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008), tiêu chuẩn đánh giá thể lực của thanh niên Việt Nam (Dương Nghiệp Chí và cs., 2003) Nghiên cứu này sử dụng 6 tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, SV (theo Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2008), gồm: Nội dung 1: Lực bóp tay thuận (kg) Nộidung 2:Nằmngửagậpbụng(lần/30giây) Nội dung 3: Bật xa tại chỗ (cm) Nội dung 4: Chạy 30m xuất phát cao (giây) Nội dung 5: Chạy con thoi 4x10m (giây) Nội dung 6: Chạy tùy sức 5 phút (mét) 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Để đánh giá thực trạng công tác GDTC ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đề tài đã tìm hiểu các vấn đề sau: 3.1. Chương trình giảng dạy môn giáo dục thể chất Căn cứ vào chương trình môn học GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1989), Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã cụ thể hóa chương trình và nội dung giảng dạy môn học GDTC (Bảng 1). Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời lượng giảng dạy, học tập của mỗi học kỳ dao động từ 60-100 tiết học, như vậy, bình quân mỗi tuần có một giờ GDTC chính khoá và một giờ ngoại khoá, hai giờ chuẩn bị. Nhưng thực tế SV dành thời gian cho ngoại khóa và chuẩn bị rất ít, khó có thể đảm bảo yêu cầu. Nội dung giảng dạy chủ yếu nhằm giải quyết nhiệm vụ trọng tâm là giảng dạy kỹ thuật động tác và hướng dẫn luật thi đấu. Ví dụ: với 30 tiết học Điền kinh có nhóm/lớp học ở kỳ I hoặc kỳ II, III các SV phải học: Chạy 100m - Nhảy xa, Lý thuyết GDTC -Chạy cự ly trung bình. Thời lượng và nội dung trên mới chỉ đáp ứng nắm vững nguyên lý kỹ thuật. Riêng chương trình giảng dạy học ngoại khoá có thời lượng rất lớn nhưng nội dung này mang tính tự nguyện, không có kiểm tra, đánh giá mà hoàn toàn phụ thuộc vào tính tự giác, nhu cầu, hứng thú của SV nên hiệu quả học không cao. Như vậy, nội dung giảng dạy môn GDTC tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam là 1352 Nguyễn Văn Toản Bảng 1. Phân phối nội dung và thời gian học tập trong chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên của Học viện Học theo tín chỉ TT Nội dung Tổng số tiết I II III IV V I 1 2 3 II 1 2 3 4 5 III  Môn bắt buộc Lý thuyết GDTC - Chạy CLTB Chạy 100m - Nhảy xa Thể dục Các môn thể thao tự chọn: Bóng đá 1, 2 Bóng chuyền 1, 2 Bóng rổ 1, 2 Cầu lông 1, 2 Cờ vua 1, 2 Ngoại khoá: Bóng đá; cầu lông; bóng chuyền; bóng rổ; võ... TỔNG 90 30 * 30 * 30 * 60 60 30 60 30 60 30 60 30 60 30 320 75 75 470 90 90 30 ** ** 30 ** ** 30 ** ** 30 ** ** 30 *** *** 70 70 30 100 100 60 Ghi chú: (*) nội dung bắt buộc tùy theo nhóm/lớp ấn định từ học kỳ I; (**) Chọn 1 trong số 4 nội dung tự chọn từ học kỳ II trở đi; (***) Cờ vua chỉ dành cho nhóm SV sức khỏe từ loại IV trở lên, khuyết tật đúng chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở các giờ chính khoá. Song, thực tế số giờ tập luyện GDTC ngoại khoá của SV còn rất ít. 3.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn giáo dục thể chất Đội ngũ giảng viên GDTC của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đều tốt nghiệp Đại học TDTT hệ chính quy. Các giảng viên có sự phân đều theo các chuyên ngành đào tạo như: điền kinh, bóng đá, bóng chuyền, bơi lội, thể dục, bóng rổ, cầu lông, quần vợt... Đây là tiềm năng rất lớn về giảng dạy, huấn luyện các đội đại biểu của Học viện hoặc công tác phát triển phong trào, thực hiện nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GDTC. Tuy nhiên, với quy mô đào tạo hiện nay, số lượng giảng viên chưa đủ để đáp ứng công việc giảng dạy. Tỉ lệ giảng viên GDTC/SV theo từng học kỳ khoảng 1/900 là một tỷ lệ quá cao (Bảng 2). Kết quả nghiên cứu cho thấy: số giảng viên tuổi đời >45 chỉ có 03 người, chiếm tỉ lệ 16,66%, còn lại 83,33% giảng viên <45 tuổi, có 83,33% giảng viên là nam. Đây là nguồn lực mạnh mẽ cho công tác GDTC, tuy nhiên chưa có giảng viên nào có trình độ tiến sĩ (mới có 01 giảng viên đang nghiên cứu sinh), giảng viên chính có 22,22%, trình độ đại học 27,27%. Như vậy, số lượng giảng viên còn thiếu, chưa thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ,khảnăngnghiêncứucònhạnchế. Bảng 2. Thực trạng đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất của Học viện (tính đến tháng 01/2014) Giới tính Chỉ số Nam Nữ Trình độ học vấn Tiến sĩ Thạc sĩ Cử nhân Tuổi đời <45 >45 Chức danh Trợ giảng Giảng viên Giảng viên chính Số lượng Tỉ lệ% 15 3 0 83,33 16,66 0 12 6 66,66 33,33 15 3 1 13 4 83,33 16,66 5,55 72,22 22,22 1353 Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam 3.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện CSVC phục vụ giảng dạy học tập, thi đấu của Học viện còn thiếu, đặc biệt khi số lượng SV tăng nhanh. Ví dụ: giảng dạy bóng chuyền về qui định cần 2 SV/1 bóng. Số lượng SV học tự chọn bóng chuyền mỗi kỳ khoảng 35 nhóm, mỗi nhóm khoảng 50 SV thì một kỳ cần khoảng 700 quả bóng. Tuy nhiên, số lượng chỉ đảm bảo khoảng 50-60 bóng cho 1 kỳ, qua đó chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho giảng dạy. Học viện có 1 sân bóng đá lớn và 3 sân bóng chuyền, 4 hố nhảy xa + nhảy cao. Số lượng SV trung bình 50-55 SV/1 nhóm lớp và khoảng 400 nhóm lớp/kỳ. Công suất và mật độ sử dụng sân bãi rất lớn. Vì vậy, cần giãn mật độ giảng dạy, đảm bảo cho SV học tập có kết quả và dành thời gian để sân bãi phục vụ cho các hoạt động phong trào ngoại khóa và thi đấu của SV (Bảng 3). Kết quả nghiên cứu cho thấy giảng đường nhà tập đa năng là CSVC tốt nhất của Học viện nhưng nó không chỉ dành cho hoạt động GDTC, TDTT. Nhà tập sử dụng cho học cầu lông, thể dục; mỗi giờ học GDTC thường có khoảng 4-5 nhóm lớp với khoảng 250 SV. Mật độ sử dụng quá cao với năm ca học hàng ngày. Giảng đường sân vận động là nơi học các nội dung điền kinh, bóng đá, bóng chuyền xuống cấp rất nhiều, sân bóng bụi về mùa khô, ngập úng khi mưa, mặt sân đất, lồi lõm ảnh hưởng nhiều đến an toàn, vệ sinh học tập. CSVC vừa thiếu vừa yếu đã ảnh hưởng đến việc giảng dạy, tập luyện, rèn luyện thể chất của SV. Học viện đã có dự án cải tạo và nâng cấp giảng đường sân vận động nhưng vẫn chưa được duyệt. 3.4. Thực trạng về tập luyện ngoại khóa thể dục thể thao Để hướng tới đại hội TDTT Học viện, trong năm học thường tổ chức thi đấu nhiều môn thể thao với nội dung phong phú, có chất lượng. Các giải thể thao tổ chức trong năm học 2013-2014 được trình bày ở bảng 4. Kết quả cho thấy các giải TDTT, các hoạt động ngoại khóa dưới hình thức các câu lạc bộ (CLB) TDTT được diễn ra thường xuyên. Trong năm 2013-2014, các khoa có SV đều tổ chức được các giải thi đấu nội bộ tuyển chọn đội tuyển tiến tới các giải thể thao truyền thống. Hiện tại, Học viện có các CLB TDTT: bóng rổ (30 người), bóng bàn (15 người), cầu lông (100 người), bóng chuyền (50 người), quần vợt (50 người), bóng đá (40 người), khiêu vũ thể thao (20 người), võ thuật (80 người)... tập luyện từ 2 đến 3 buổi/tuần. Ngoài ra, có 01 CLB Aerobic của SV, thể dục dưỡng sinh, bóng chuyền hơi hoạt động thường xuyên vào các buổi sáng và buổi chiều các ngày trong tuần. Tuy nhiên, so với số lượng khoảng trên 30.000 người học, số người tham gia vào các CLB như trên là rất ít, số buổi tập luyện cũng hạn chế, dụng cụ tập luyện thiếu. Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến học tập môn GDTC và rèn luyện thể lực. Bảng 3. Thực trạng sân bãi, dụng cụ học tập và giảng dạy giáo dục thể chất của Học viện năm học 2013-2014 TT Sân bãi dụng cụ 1 Sân bóng đá 70x100 2 Sân bóng đá mini 3 Sân bóng chuyền 4 Sân bóng rổ 5 Sân cầu lông 6 Khu tập xà đơn, xà kép 7 Hố nhảy xa 8 Hố nhảy cao (đệm) 9 Sân điền kinh 10 Nhà tập luyện đa năng 11 Phòng tập thể hình 30m2 Số lượng 01 04 05 3 5 1 4 1 1 1 1 Chất lượng Trung bình Trung bình Trung bình Kém Khá Kém Khá Kém Trung bình Tốt Kém Để giảng dạy 1 0 3 1 5 0 4 0 1 1 1 1354 Nguyễn Văn Toản Bảng 4. Các giải thể dục thể thao phong trào ngoài giờ của cán bộ, viên chức, sinh viên Học viện năm học 2013-2014 TT Tên giải 1 Hội thaoSinhviêncác khoa 2 Giải Bóng chuyền CBVC 4 Giải bóng đá nam, nữ SV 5 Giải Quần vợt CBVC 6 Giải Bóng đá CBVC 7 Giải Bóng rổ nam, nữ SV Học viện mở rộng 8 Giải Bóng chuyền nam SV Thời gian 8 - 9/2013 12/9/2013 26/3/2014 27/3/2014

Tài liệu liên quan