Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lăk

Đăng ngày 7/15/2019 8:37:10 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 10 | Page: 17 | FileSize: 0.40 M | File type: PDF
Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lăk. Luận văn được trình bày với kết cấu như sau: Căn cứ pháp lý và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc; Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc.
B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
B NI V
…………/…………
……/……
HC VIN HÀNH CHÍNH QUC GIA
TRN ÁNH HNG
NG DNG CÔNG NGH THÔNG
TIN TRONG
HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG Y BAN NHÂN DÂN HUYN
KRÔNG PC,TỈNH
ĐẮK LK
Chuyên ngành: Qun lý công
Mã s:60 34 04 03
TÓM TT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LK - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành ti: HC VIN HÀNH CHÍNH QUC GIA
Người hướng dn khoa hc: PGS.TS.
Bế Trung Anh
Phn biện 1:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..
Phn biện 2:……………………………………………………………….
………………………………………………………………..
Luận
văn được
bo
v
ti
Hội
đồng chm luận văn thạc
sĩ, Học
vin Hành chính
Quc gia
Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bo vluận văn thạc sĩ, Học vin
Hành chính Quc gia
Số:……. - Đường……………
- Quận………………
- TP………………
Thi gian: vào hồi …… giờ …… tháng ……
năm 201...
Có thtìm hiu luận văn tại Thư viện Hc vin Hành chính Quc gia
hoặc trên trang Web Khoa Sau đại hc, Hc vin Hành chính Quc gia
M ĐẦU
1. Tính cpthiết của đề tài
Công nghệ thông tin (CNTT) ra đời đã và đang được ng dng rng rãi trong
mọi lĩnh vực của đời sng xã hi, góp phn tích cc vào sự tăng trưởng, chuyn dch
cơ cấu kinh tế, làm thay đổicơ bản cách qun lý, hc tp và làm vic của con người.
Tuy nhiên, vic ng dng CNTT trong hoạt động của Văn ph
ng U
N
huyện
Krông Pc vn còn nhiu tn ti, yếu kém:
Th
nht,
U
N
huyện
chưa
x y
dựng
ban
hành
chế
đãi ngộ
cho
CBCCVC làm chuyên trách vCNTT.
Th hai, mt schỉ tiêu cơ bản ng dng CNTT trong hoạt động của cơ quan
nhà nước chưa đạt yêu cu: phn mm quản lý văn bản và điều hành đã được trin
khai nhưng hiệu qusdụng chưa đạt 100%;
Nguyên nhân chyếu ca nhng tn ti hn chế trên là do nhn thc ca các
cp,các ngành vvai trò ca CNTTchưa đầy đủ, vic ng dng CNTTmt số đơn vị
còn mang tính hình thức. Đầu tư cho ứng dụng CNTT đã được quan t m nhưng chưa
thỏa đáng.
Xut
phát
t
thc
trng
ng
dng
CNTT
trong
hoạt
động
của
Văn ph
ng
U
N
huyện Krông Pắc giai đoạn hin nay, tôi chọn đề tài nghiên cu “Ứng dng
CNTT trong hoạt động của Văn phòng
an
h
n
n hu
n
r
ng
c, tnh
Đắk Lắk” làm đề tàiluận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cu của đề tài
Những đề tài khoa hc hiện nay đều có nội dung đề cập đến hoạt động ng
dng CNTT và truyn thông vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước dướigóc độ
CNTTlàtrangbịphươngtiện cho các quan nhà nước”. Thông qua luận văn này,
tôi snghiên cu, tìm hiểu, đánh giá về hiu qusdng CNTT trong hoạt động ca
Văn ph
ng U
N
huyn Krông Pắc,
đồng thi kiến nghcác gii pháp khả thi để
n ng cao hơn nữa hiu quca hoạt động này, từ đó có thể mrng phm vi ng
dng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyn, thay thế văn bản
giy truyn thống; n ng cao năng suất lao động ca cán b, công chc, viên chc và
gim chiphí hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Mục đích nhiệm v nghiên cu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu: X y dựng luận cứ khoa học, lấy đó làm cơ sở để đề
xuất các giải pháp nh m nh m ng dng CNTT vào hoạt động của Văn ph
ng U
N
huyện Krông Pắc mt cách có hiu qu
- Nhim v nghiên cu:
+
Nghiên cu lý thuyết về cơ quan nhà nước và hoạt động của cơ quan nhà
nước, CNTT; các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước,
U
N
huyện Krông Pắc vvic ng dng CNTT trong các hoạt động của cơ quan
nhà nước trên địa bàn huyện.
1
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
10 lần xem

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lăk. Luận văn được trình bày với kết cấu như sau: Căn cứ pháp lý và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc; Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc..

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………/………… BỘ NỘI VỤ ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN ÁNH HỒNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC,TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Quản lý công Mã số:60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG ĐẮK LẮK - NĂM 2017 Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bế Trung Anh Phản biện 1:………………………………………………………………. ……………………………………………………………….. Phản biện 2:………………………………………………………………. ……………………………………………………………….. Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:……. - Đường…………… - Quận……………… - TP……………… Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201... Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia MỞ ĐẦU 1. Tính cấpthiết của đề tài Công nghệ thông tin (CNTT) ra đời đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm thay đổicơ bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém: Thứ nhất, U N huyện chưa x y dựng và ban hành cơ chế đãi ngộ cho CBCCVC làm chuyên trách về CNTT. Thứ hai, một số chỉ tiêu cơ bản ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước chưa đạt yêu cầu: phần mềm quản lý văn bản và điều hành đã được triển khai nhưng hiệu quả sử dụng chưa đạt 100%; Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại hạn chế trên là do nhận thức của các cấp,các ngành về vai trò của CNTTchưa đầy đủ, việc ứng dụng CNTTmột số đơn vị còn mang tính hình thức. Đầu tư cho ứng dụng CNTT đã được quan t m nhưng chưa thỏa đáng. Xuất phát từ thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc giai đoạn hiện nay, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn phòng Ủ an h n n hu n r ng ắc, tỉnh Đắk Lắk” làm đề tàiluận văn thạc sĩ của mình. 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Những đề tài khoa học hiện nay đều có nội dung đề cập đến hoạt động ứng dụng CNTT và truyền thông vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước dướigóc độ “CNTTlàtrangbịphươngtiện cho các cơ quan nhà nước”. Thông qua luận văn này, tôi sẽ nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá về hiệu quả sử dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc, đồng thời kiến nghị các giải pháp khả thi để n ng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này, từ đó có thể mở rộng phạm vi ứng dụng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện, thay thế văn bản giấy truyền thống; n ng cao năng suất lao động của cán bộ, công chức, viên chức và giảm chiphí hoạt động của cơ quan nhà nước. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài - Mục đích nghiên cứu: X y dựng luận cứ khoa học, lấy đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nh m nh m ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc một cách có hiệu quả - Nhiệm vụ nghiên cứu: + Nghiên cứu lý thuyết về cơ quan nhà nước và hoạt động của cơ quan nhà nước, CNTT; các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, U N huyện Krông Pắc về việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện. 1 + Ph n tích, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc trong giai đoạn 2011 – 2015 như: nội dung ứng dụng, cách thức ứng dụng; nguồn nhân lực, vật lực để thực hiện. + Khảo sát thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT tạiVăn ph ng U N huyện Krông Pắc. + Ph n tích, đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn hạn chế và các yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc. + Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền những vấn đề liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nh m nâng cao hiệu quả của hoạt động này. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài − Đối tượng nghiêncứu của đềtài Ứng dụng CNTTtại Văn ph ng U N huyện Krông Pắc. − Phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau: + Thực trạng ứng dụng CNTT vào hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015. + Những yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc được nghiên cứu ở góc độ là một cơ quan nhà nước cấp huyện trong mối quan hệ với hệ thống cơ quan nhà nước trên địa bàn xã và với tỉnh. + Về phạm vi các kiến nghị, đề xuất nh m nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước chỉ dừng lại ở mức độ định hướng có tính nguyên tắc, không đis u vào việc xây dựng thiết chế cụ thể. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng một nhà nước phục vụ và quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. - Phương pháp nghiên cứu: + Đề tài sử dụng phương pháp ph n tích tài liệu thứ cấp; Phương pháp tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp quan sát. Tổng hợp, phân tích, so sánh các tàiliệu có sẵn được thu thập từ các báo cáo, số liệu thống kê về tìnhhình ứng dụng CNTTvào các cơ quan nhà nước nóichung và Văn ph ng U N huyện Krông Pắc (từ năm 2011 đến năm 2015), tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn để có đánh giá đúng đắn về những yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn - Về cơ sở lý luận: Luận văn là một công trình tương đốiđầy đủ nộidung về hệ thống hóa cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề ứng dụng CNTT 2 trong hoạt động của cơ quan nhà nước; góp phần làm rõ những những vấn đề ở cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn về ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước. - Về thực tiễn: Trên cơ sở thực trạng ứng dụng CNTT và vaitrò của CNTT đối với hoạt động của Văn ph ng U N huyện Krông Pắc, đánh giá những yếu tố tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, góp phần thay đổi phương thức làm việc của cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện Krông Pắc, hướng tới việc xây dựng thành công chính quyền điện tử phục vụ nhân dân. - Làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng và những ai quan t m đến vấn đề này. 7. Kết cấu, nội dung của luận văn Luận văn được trình bày với kết cấu như sau: phần mở đầu, phần nội dung chính, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Phần nội dung chính được trình bày trong 3 chương. Chƣơng 1 CĂN CỨ PH P Ý VÀ THỰC TIỄNVỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƢỚC 1.1. Khái niệm chung 1.1.1. Công nghệ thông tin Khái niệm CNTT được định nghĩa tại Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006, như sau “CNTTlàtập hợpcácphươngphápkhoahọc, công nghệvà công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý , lưu trữ và trao đổi thông tin số”. Có thể xem đ y là khái niệm hoàn chỉnh về CNTT vì nó đã khái quát được toàn bộ nộidung, vaitr và ý nghĩa của công nghệ thông tin. 1.1.2. Ứng dụng công ngh thông tin ao g m kh i ni m - Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước - An toàn thông tin - Dữ liệu đặc tả (Metadata) - Giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, thông tin số) dùng chung: - Thông tin cá nhân - Dịch vụ hành chính công - Hạ tầng kỹ thuật - Văn bản điện tử - Gửi, nhận văn bản điện tử - Thông điệp dữ liệu - Chữ ký số (chữ ký điện tử) - Cơ sở dữ liệu quốc gia - Chính phủ điện tử (e-Government) Ngành CNTT và truyền thông đƣợc tạo thành bởi 4 thành phần chủ yếu: + Kết cấu hạ tầng CNTT 3 + Ứng dụng CNTT + Công nghiệp CNTT + Nguồn nhân lực CNTT. 1.2. Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc 1.2.1. Cơ quan nhà nước và hoạt động của ơ quan nhà nước Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, là một tế bào hợp thành bộ máy quản lý hành chính, là nơinhà nước quan hệ trực tiếp với dân, phục vụ, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hàng ngày của người d n, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho mọicông dân. Bộmáy hành chính nhà nƣớc Việt Nam Theo Hiến pháp 2013, Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam gồm các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan đạidiện), Chủ tịch nước, các cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan hành chính nhà nước), các cơ quan xét xử (tòa án), các cơ quan kiểm sát. Đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nƣớc - Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập từ Trung ương đến cơsở tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nh m thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước. - Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước. - Các cơ quan hành chính nhà nước có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc. Các đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cảivật chất và tinh thần cho xã hội. Hầu hết các cơ quan có chức năng quản lý hành chính đều có các đơn vịcơ sở trực thuộc. 1.2.2.Vaitròcủa công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước Việc ứng dụng CNTT có vai trò quan trọng trong thực hiện cải cách hành chính, đổi mới phương thức lãnh đạo và điều hành, rút ngắn thời gian xử lý văn bản, giúp công tác điều hành của cơ quan nhà nước được nhanh chóng, giảm sự phiền hà cho ngườidân, tổ chức, doanh nghiệp. 1.2.3.Mụctiêuứng dụngcông ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước Mục tiêu tổng quát Thứ nhất, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử. Thứ hai, ứng dụng CNTT trong nộibộ cơ quan nhà nước. Thứ ba, ứng dụng CNTT phục vụ ngườidân và doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể tới năm 2020 4 Xây dựng hạ tầng thông tin quốc gia hiện đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông, bảo đảm khả năng tiếp cận và sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Mở rộng kết nối với các nước trong khu vực và trên thế giới, triển khaivà sử dụng có hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước. 1.2.4. Nguyên tắc ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước - Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nh m n ng cao hiệu lực thi hành, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nh n d n thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công d n. - Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách hành chính. - Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp vớimục đích sử dụng. - Quy trình, thủ tục hoạt động phảicông khai, minh bạch. - Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước. - ảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả. - Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của mình. 1.3.Cácnộidung cơ bảnvề ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nƣớc Cácnội dung cơ bản về ứng dụng CNTT bao gồm các nhiệm vụ cụ thể là: Thứ nhất, cần phải xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan nhà nước vớitổ chức, cá nhân. Thứhai,xây dựng, thu thập và duytrì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và phục vụ lợiích công cộng. Thứ ba, xây dựng các biểu mẫu phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nh n trên môitrường mạng. Thứ tư, thiết lập trang thông tin điện tử đáp ứng được các yêu cầu Thứ năm, cung cấp và chia sẻ thông tin vớicơ quan khác của Nhà nước. Thứ sáu, thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trên moitrường mạng. Thứ bảy, xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng CNTT của cán bộ, công chức. Từ những nhiệm vụ nêu trên, ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước được ph n ra thành các lĩnh vực cụ thể, như sau: 1.3.1. Phát triển hạ tầng công ngh thông tin và đảm bảo an toàn an ninh thông tin 5 - Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng CNTT trong nộibộ cơ quan nhà nước. - Hoàn thiện mạng Metronet kết nối các cơ quan nhà nước từ Trung ương tới địa phương - Xây dựng hoàn chỉnh kiến trúc CNTT, truyền thông trên cả nước. 1.3.2. Ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động nội bộ giữa ơ quan nhà nước - Triển khai hệ thống quản lý công văn liên thông kết nối tất cả các cơ quan nhà nước. - Triển khai thư điện tử đến tất cả cán bộ công chức và hệ thống hội nghị trực tuyến kết nốicác cấp. - Triển khai hoàn chỉnh hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành tại các cơ quan nhà nước. 1.3.3. Ứng dụng công ngh thông tin phục vụ người dân và doanh nghi p - Nâng cấp và mở rộng hệ thống trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành theo kiến trúc và công nghệ thống nhất nh m đảm bảo việc tích hợp các ứng dụng CNTT của đơn vị. - Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọinơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. 1.3.4. Tiêu hí đ nh gi mứ độ ứng dụng công ngh thông tin trong hoạt động của ơ quan nhà nước Mục đích đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT hàng năm của cơ quan nhà nƣớc - Đánh giá thực trạng mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước, giúp các cơ quan nhà nước biết được thực trạng mức độứng dụng củacơ quan mình so với các cơ quan khác, đặc biệt là giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để từ đóđưa ra các biện pháp phù hợp nh m thúc đẩy ứng dụng CNTT của cơ quan hoặc tại địa phương mình. Nguyên tắc thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT - Việc đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước phảibảo đảm tính khách quan, minh bạch, phản ảnh đúng thực trạng ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước tạithời điểm đánh giá. - Cho phép cơ quan nhà nước tự đánh giá, đối chiếu với kết quả đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông thông qua việc công khaiphương pháp đánh giá, cách tính điểm đốivớicác nộidung đánh giá. Nội dung đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT Nội dung đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước bao gồm: Hạ tầng kỹ thuật CNTT; Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan; Trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử; Công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng CNTT; Nhân lực cho ứng dụng CNTT. 6 Phƣơng pháp đánh giá và cho điểm Đánh giá việc cung cấp thông tin trên trang/cổng thông tin điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước được theo dõi trong cả năm và tập trung từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 31 tháng 3 hàng năm, được thực hiện trực tiếp trên trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin Việc xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước được thực hiện căn cứ vào số điểm của từng cơ quan để xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp. Thực hiện xếp hạng tổng thể mức độ ứng dụng CNTT đối với 3 nhóm cơ quan bao gồm: Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT các bộ, cơ quan ngang bộ; Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT các cơ quan thuộc Chính phủ; Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1.4.Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của một số bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng Bài học kinh nghiệm chung để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT cho cả hệ thống cơ quan nhà nước là: - Thứ nhất, về kinh phí thực hiện. - Thứ hai, về nhân lực triển khai việc ứng dụng CNTT. - Thứ ba, về đổimớitư duy, nhận thức về vaitrò của CNTT. - Thứ tư, công tác điều phối và phối hợp để triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về CNTT. - Thứ năm là tăng cường thực hiện cơ chế kiểm tra, đánh giá. 1.4.1.Kinhnghi m ứngdụngcôngngh thông tin vào hoạt động của một số bộ, ngành Bộ Tƣ pháp gắn ứng dụng CNTT với cải cách hành chính Sau 5 năm thực hiện Quyết định số 2889/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của ngành Tư pháp giai đoạn 2011 – 2015, đến nay, đã có 100% các đơn vị thuộc Bộ và các Cục Thihành án dân sự (THADS) sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành; 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, 80% cán bộ công chức cơ quan THA S địa phương sử dụng thành thạo hộp thư điện tử phục vụ công việc chuyên môn; 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Tư pháp được quản lý dướidạng dữ liệu điện tử… 1.4.2.Kinhnghi m ứngdụngcôngngh thông tin vào hoạt động của một số tỉnh, thành phố trực thuộ Trung ương Kinh nghiệm ứng dụng CNTT của thành phố Đà Nẵng Đà Nẵng là địa phương đầu tiên tổ chức khánh thành Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử vào ngày 22/7/2014. Đà Nẵng chú trọng đầu tư cho hạ tầng CNTT và truyền thông; đầu tư, trang bị các trang thiết bị tại từng sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã vớitỷ lệ trang bị máy tính đã đạt 1 máy tính/1 C CCVC… 7 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG Ủ AN NH N N HU ỆN KRÔNG PẮC 2.1. Văn phòng Ủy ban Nhân dân hu ện rông Pắc 2.1.1. Khái quát về Văn phòng Ủy ban Nhân dân hu n rông Pắc Vị trí và chức năng của Văn phòng U N hu ện rông Pắc Văn ph ng U N huyện Krông Pắc là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của U N huyện Krông Pắc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch U N huyện; có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp U N huyện tổ chức các hoạt động chung của U N huyện; giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch U N huyện chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy nhà nước ở địa phương. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng U N hu ện Krông Pắc + Xây dựng, quản lý chương trình công tác của U N huyện theo quy định của pháp luật. + Phốihợp thường xuyên vớicác sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình U N d n tỉnh xem xét theo quy định của pháp luật. + Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của UBND . 2.1.2. Cơ sở hạ tầng công ngh thông tin hi n có tại Văn phòng Ủy ban Nhân dân huy n Krông Pắc Kết nối mạng LAN, kết nối internet Các phòng ban chuyên môn, trung tâm trực thuộc Văn ph ng U N huyện Krông Pắc đều được thiết lập, kết nốimạng LAN, internet, hiện kết nốitốt. Máy tính Phần lớn các cán bộ tại các ph ng chuyên môn đã được trang bị máy tính để làm việc. Văn ph ng U N Huyện Krông Pắc hiện có 14 máy tính, trong đó có 13 máy tính cố định, 1 laptop. Hệ thống máy chủ Hiện nay, văn ph ng U N huyện Krông Pắc đã trang bị 02 máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật và một số thiết bị phụ trợ để nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT hiện có tạiVăn ph ng nh m đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT. Đƣờng truyền kết nối internet Hiện tại, Văn ph ng U N tỉnh Krông Pắc được trang bị 01 đường truyền Internet A SL đủ để hoạt động cho một mạng LAN trong khuôn viên UBND huyện. 2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban Nhân dân huyện Krông Pắc hiện nay 2.2.1. Cơ sở ph p lý để xây dựng, thực hi n các kế hoạch, dự án ứng dụng công ngh thông tin trên địa bàn huy n

Tài liệu liên quan