Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Tạo động lực làm việc cho viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên

Đăng ngày 7/15/2019 8:43:51 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 9 | Page: 26 | FileSize: 0.47 M | File type: PDF
Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Tạo động lực làm việc cho viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Nội dung luận văn bao gồm 3 chương được trình bày như sau: Cơ sở khoa học về động lực và tạo động lực làm việc trong tổ chức; Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; Phương hướng và giải pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên.
B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
B NI V
….…../………..
……/……
HC VIN HÀNH CHÍNH QUC GIA
TRNH TH THU HƯƠNG
TẠO ĐỘNG LC LÀM VIC CHO VIÊN CHC
VIN V SINH DCH T TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành
: QUN LÝ CÔNG
Mã s
: 60 34 04 03.
TÓM TT LUẬN VĂN THẠC
QUN CÔNG
Đắk Lk - Năm 2017
Công trình được hoàn thành ti:
HC VIN HÀNH CHÍNH QUC GIA
Người hướng dn khoa hc:
PGS.TS ĐẶNG KHC ÁNH
Phn bin 1:...........................................................................................................
...........................................................................................................
Phn bin 2:...........................................................................................................
...........................................................................................................
Luận văn được bo vti Hội đồng chm luận văn, Học vin Hành
chính Quc gia
Địa điểm: Phòng ………., Nhà ...... - Hội trường bo vluận văn
thạc sĩ, Học vin Hành chính Quc gia.
Số:…
-
Đường……………
-
Quận……………
-
TP………………
Thi gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201...
Có thtìm hiu lun văn tại Thư viện Hc vin Hành chính Quc gia
hoc trên trang Web của Khoa Sau đại hc, Hc vin Hành chính
M ĐẦU
1.
do chọn đề tài
Công tác y tế dphòng có vai trò hết sc quan trng trong
vic kim soát dch bnh ngay tcộng đồng và góp phn gim áp lc
đến các tuyến điều tr. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động cho thy
hthống chưa đủ mạnh để đáp ứng nhu cu do thiếu ngun nhân lc,
đầu tư cho y tế dphòng còn hn chế
Trong những năm gần đây, thu nhập bình quân của người dân
liên tục được ci thin và nâng cao, cùng vi vic xut hin ngày
càng nhiu bnh mi, làm cho nhu cầu được chăm sóc và bảo vca
người dân ngày càng cao. Để đáp ứng nhu cu công vic và phc v
nhân dân, đòi hỏi những người làm công tác y tế dphòng phi
nghiên cu, tiếp cn và khng chế dch bnh mt cách kp thi, khoa
hc..., Các nhà qun lý mun khai thác tối đa khả năng đóng góp của
đội ngũ viên chc cho tchức, đơn vị thì ngoài vic nâng cao cht
lượng ngun nhân lc, btrí sdng mt cách hp lý ngun nhân
lc, cn phi nghiên cu tìm hiu thêm nhu cu vvt chất cũng như
nhu cu vtinh thn của đội ngũ viên chức mình đang có, từ đó đề ra
nhng chính sách nhm tạo động lc cho viên chc phát huy kh
năng tiềm tàng ca mình. Chính vì vy, vic tạo động lc cho viên
chc (bao gm cả động lc vt chất và động lc vtinh thn) là hết
sc cn thiết.
Vin vsinh dch tTây Nguyên là một đơn vsnghip y tế
dphòng trc thuc by tế, đóng chân trên địa bàn Tây Nguyên có
chức năng chủ yếu là chỉ đạo tuyến, phòng chng dch bnh cho
đồng bào các dân tc 04 tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon
Tum và nghiên cu, phát hin các bnh truyn nhiễm trên địa bàn
được giao.
1
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
9 lần xem

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Tạo động lực làm việc cho viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Nội dung luận văn bao gồm 3 chương được trình bày như sau: Cơ sở khoa học về động lực và tạo động lực làm việc trong tổ chức; Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; Phương hướng và giải pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên..

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….…../……….. BỘ NỘI VỤ ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRỊNH THỊ THU HƯƠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN Chuyên ngành Mã số : QUẢN LÝ CÔNG : 60 34 04 03. TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Đắk Lắk - Năm 2017 Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG KHẮC ÁNH Phản biện 1:........................................................................................................... ........................................................................................................... Phản biện 2:........................................................................................................... ........................................................................................................... Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng ………., Nhà ...... - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia. Số:… - Đường…………… - Quận…………… -TP……………… Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201... Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công tác y tế dự phòng có vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh ngay từ cộng đồng và góp phần giảm áp lực đến các tuyến điều trị. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động cho thấy hệ thống chưa đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu do thiếu nguồn nhân lực, đầu tư cho y tế dự phòng còn hạn chế Trong những năm gần đây, thu nhập bình quân của người dân liên tục được cải thiện và nâng cao, cùng với việc xuất hiện ngày càng nhiều bệnh mới, làm cho nhu cầu được chăm sóc và bảo vệ của người dân ngày càng cao. Để đáp ứng nhu cầu công việc và phục vụ nhân dân, đòi hỏi những người làm công tác y tế dự phòng phải nghiên cứu, tiếp cận và khống chế dịch bệnh một cách kịp thời, khoa học..., Các nhà quản lý muốn khai thác tối đa khả năng đóng góp của đội ngũ viên chức cho tổ chức, đơn vị thì ngoài việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bố trí sử dụng một cách hợp lý nguồn nhân lực, cần phải nghiên cứu tìm hiểu thêm nhu cầu về vật chất cũng như nhu cầu về tinh thần của đội ngũ viên chức mình đang có, từ đó đề ra những chính sách nhằm tạo động lực cho viên chức phát huy khả năng tiềm tàng của mình. Chính vì vậy, việc tạo động lực cho viên chức (bao gồm cả động lực vật chất và động lực về tinh thần) là hết sức cần thiết. Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên là một đơn vị sự nghiệp y tế dự phòng trực thuộc bộ y tế, đóng chân trên địa bàn Tây Nguyên có chức năng chủ yếu là chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh cho đồng bào các dân tộc 04 tỉnh: Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum và nghiên cứu, phát hiện các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn được giao. 1 Thực tế tại các đơn vị y tế trong cả nước hiện nay cũng như tại Viện là đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên môn về y tế dự phòng còn thiếu, còn yếu, đa số là bác sĩ đa khoa chuyển sang làm công tác dự phòng, thời gian đi công tác tại thực địa nhiều, tiền lương theo hệ số lương hành chính, chế độ ưu đãi còn rất thấp. Trong khi đó các bác sĩ đa khoa nếu làm trong hệ điều trị tại các bệnh viện, trạm y tế có thời gian làm việc chủ động, không đi công tác, chế độ trực và ưu đãi hưởng được hưởng cao hơn, bên cạnh đó họ còn có thời gian để tăng thêm thu nhập từ hoạt động phòng khám tư nhân..., Vì vậy, các y bác sĩ khi có điều kiện đi học tập nâng cao trình độ thường không quay về làm việc tại Viện mà tìm cơ hội tại các nơi có mức thu nhập cao và ổn định hơn. Do đó việc tạo động lực cho viên chức lại càng quan trọng cần phải ưu tiên hàng đầu. Đây là một trong những biện pháp tốt nhất giúp cho lãnh đạo đơn vị đạt được mục tiêu mong đợi, đồng thời giúp cho viên chức yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với tổ chức, đơn vị. Trong những năm gần đây, Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên đang đối mặt với nguy cơ thiếu bác sĩ, cán bộ chuyên môn có trình độ cao do những điều kiện khách quan của môi trường lao động. Từ thực tiễn đó, sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, tôi đã chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây nguyên” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình, thông qua việc nghiên cứu này, tác giả mong muốn nhận được sự quan tâm, ủng hộ từ phía học viện nơi tác giả theo học cũng như nơi tác giả đang công tác để nhằm hoàn thiện lý thuyết và tìm giải pháp cho vấn đề này, góp một phần thực hiện nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu của ngành y tế nói chung và của Viện nói riêng. 2 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, các đề tài, bài viết nói về tạo động lực cho người lao động. Gần đây cũng đã có một số đề tài và bài viết nghiên cứu về công tác tạo động lực cho CBCC như: Trương Ngọc Hùng (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế. “Giải pháp tạo động lực cho cán bộ công chức xã, phường thành phố Đà Nẵng”.Luận văn đã phân tích được thực trạng các chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chủ yếu là các biện pháp kích thích vật chất và tinh thần cho CBCC từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu. Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Thị Thùy Linh về “ Các giải pháp nhằm tạo động lực cho nguồn nhân lực chất lượng cao của Tổng công ty hàng không Việt Nam”(2008), Luận văn đã đề cập tới các biện pháp tạo động lực cho nhân viên công ty nhằm giữ chân những người có năng lực, có trình độ, thu hút thêm nhiều người tài gia nhập ngành Hàng không Việt Nam và truyền thêm động lực làm việc cho toàn bộ công ty, luận văn cũng đưa ra các biện pháp tạo động lực cho người lao động đang được áp dụng tại tổng công ty, các thực trạng và tồn tại và các giải pháp nhằm tạo động lực cho nhân viên. Nguyễn Đăng Thành (2012), Bài nghiên cứu“Các yếu tố tạo động lực thúc đẩy cải cách hành chính”, Tạp chí Quản lý Nhà nước số 195 (4-2012) bàn về các yếu tố quan trọng tác động đến tổ chức và con người trong tổ chức để thúc đẩy sự phát triển, bao gồm việc đánh giá thực thi công vụ, cơ chế đảm bảo trách nhiệm giải trình và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức. Nguyễn Thị Phương Lan (2012), Bài nghiên cứu “Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động”, Tạp chí Quản lý Nhà nước số 197 (tháng 6-2012). Bài viết đi sâu phân tích nhu cầu 3 của con người, những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của nhân viên và đề xuất một số biện pháp nhằm tạo động lực cho người lao động cho các nhà quản lý. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ở trên chỉ tập trung giải quyết vấn đề liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, người lao động trong các doanh nghiệp. Tính đến thời điểm này, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và cụ thể về chính sách tạo động lực làm việc cho viên chức làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập. Điều đó có thể khẳng định rằng đây là một hướng nghiên cứu mới, không trùng với các nghiên cứu trước đó. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Trên cơ sở nghiên cứu, hệ thống các vấn đề lý luận về động lực và tạo động lực, đánh giá thực trạng tạo động lực cho viên chức Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tạo động lực cho viên chức tại đơn vị. 3.2. Nhiệm vụ Để thực hiện mục đích trên, luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể sau: - Hệ thống các vấn đề lý luận về động lực và tạo động lực. - Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc của Viện để chỉ ra kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. - Đề xuất một số phương hướng và các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây nguyên hiện nay. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động tạo động lực làm việc cho viên chức. 4 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. - Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2010 – 2015. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 5.1. Phương pháp luận Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. 5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như: - Phương pháp phân tích: Tác giả tiến hành nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau để tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề đang nghiên cứu. Ngoài ra, tiến hành phân tích số liệu điều tra, tổng hợp thành biểu bảng, so sánh các chỉ số, tiêu chí khác nhau để làm rõ mục đích nghiên cứu. - Phương pháp tổng hợp: Xâu chuỗi, liên kết thông tin đã được phântíchđểtạothànhmột hệthốngđầyđủ vềđối tượngđangnghiêncứu. - Phương pháp điều tra: Thiết kế mẫu phiếu khảo sát để điều tra chỉ số hài lòng của đội ngũ viên chức về các chính sách có liên quan đến vấn đề tạo động lực làm việc. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn - Về phương diện lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc, làm rõ các vấn đề liên quan tới việc tạo động lực làm việc trong tổ chức. - Về phương diện thực tiễn: Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên về vấn đề động lực làm việc cho đội ngũ viên chức và giải pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức tại Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Luận văn đã góp phần phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức của Viện trong tình hình hiện nay; từ 5 đó, tiến tới việc hoàn thiện các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên trong giai đoạn tiếp theo. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về động lực và tạo động lực làm việc trong tổ chức. Chương 2: Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Chương 3: Phương hướng và giải pháp tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. 6 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC 1.1. Bản chất của động lực và tạo động lực làm việc 1.1.1. Khái niệm: - Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của riêng mình và mục tiêu chung của tổ chức đã vạch sẵn. 1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc 1.1.2.1. Yếu tố thuộc về cá nhân - Mỗi người khi tham gia vào một tổ chức đều có những mong muốn thõa mãn những nhu cầu riêng của mình để có thể tồn tại và phát triển. Về cơ bản, hệ thống nhu cầu của con người có hai loại đó là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. 1.1.2.2. Yếu tố thuộc về tổ chức - Để tạo động lực làm việc cho người lao động thì cần phải xây dựng chính sách quản lý nguồn nhân lực khoa học, rõ ràng, linh hoạt mềm dẻo, đảm bảo công bằng. - Chính sách tiền lương tiền thưởng và các chế độ khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động, văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo, điều kiện làm việc thì người quản lý cũng phải thường xuyên quan tâm đến các điều kiện thuận lợi cho người lao động để hăng say làm việc. 1.2. Một số lý thuyết chủ yếu về tạo động lực làm việc trong tổ chức 1.2.1. Thuyết về tháp nhu cầu của Abraham Maslow 1.2.2. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 7 1.2.3. Thuyết công bằng của John Stacey Adams 1.2.4. Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của B.F. Skinner 1.2.5. Thuyết X và thuyết Y của Douglas Mc Gregor 1.3. Tiêu chí đánh giá động lực của người lao động trong tổ chức 1.3.1. Tính chủ động, sáng tạo trong công việc Tính chủ động sáng tạo trong công việc của người lao động biểu hiện bằng mức độ tham gia hoạt động chung, tính tự giác làm việc mà không cần sự giám sát chặt chẽ, sự năng động của người đó, thể hiện ham muốn lao động, nhu cầu cống hiến, sự năng nổ, chịu khó, sự chủ động giải quyết công việc, có trách nhiệm giải quyết công việc và các mối quan hệ với đồng nghiệp… 1.3.2. Năng suất chất lượng và hiệu quả trong công việc Mức độ hoàn thành công việc được giao = Khối lượng công việc hoàn thành Khối lượng công việc được giao 1.3.3. Lòng trung thành của nhân viên Công tác tạo động lực được hoàn thiện giúp người lao động có tinh thần làm việc hăng say hơn, người lao động được hài lòng về các chính sách đãi ngộ nhân viên của tổ chức, tạo sự thõa mãn cao trong công việc. Tổ chức thực hiện tốt công tác tạo động lực cho người lao động là nền tảng giúp người lao động tự nguyện gắn bó với tổ chức, tăng lòng trung thành của họ. 1.3.4. Mức độ hài lòng của người lao động trong công việc Tổ chức có thể đưa ra những điều chỉnh chính sách và giải pháp phù hợp đáp ứng nhu cầu của người lao động, tạo sự hài lòng và gắn kết lâu dài của người lao động với tổ chức. Qua đó, tổ chức sẽ chân được các nhân có năng lực, giúp đỡ tổ chức thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra. 8 1.4. Các công cụ được sử dụng trong tạo động lực làm việc 1.4.1. Công cụ vật chất Tiền lương, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi khác phải được trả tương ứng với một khối lượng công việc đã hoàn thành và được kiểm nhận. 1.4.2. Công cụ tinh thần Phân tích công việc rõ ràng làm cơ sở bố trí nhân lực cho phù hợp với năng lực người lao động, Công bằng, khách quan trong đánh giá và sử dụng có hiệu quả, kết quả đánh giá trong các chính sách quản lý nguồn nhân lực Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 1.5. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động * Kinh nghiệm của Nhật Bản Về đào tạo: Nhật Bản thực hiện chế độ đào tạo suốt đời với hai phương thức: đào tạo tại chỗ và đào tạo ngoài công việc. Chế độ làm việc suốt đời: Người lao động ở Nhật Bản thường làm việc cho một tổ chức từ khi tuyển dụng đến khi nghỉ hưu Về chế độ lên lương và thưởng theo thâm niên: Hầu hết các tổ chức ở Nhật Bản đều trả lương và đề bạt theo thâm niên công tác…… *Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng Đà Nẵng sau 38 năm giải phóng và hơn 15 năm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, kinh tế thành phố đã có sự phát triển nhanh và khá vững chắc “tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước tăng bình quân 11% năm. GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 33,2 triệu đồng (2.015 USD) gấp 2,2 lần so với 2005, bằng 1,6 lần mức bình quân cả nước”. Trong những năm qua, Đà Nẵng đạt được nhiều thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, đời sống tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện…. 9 1.6. Viên chức và viên chức ngành y tế 1.6.1. Viên chức 1.6.1.1. Khái niệm viên chức Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật. (trích điều 2 – Luật Viên chức)[15,tr.1]. 1.6.1.2. Tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của viên chức Lao động viên chức là hoạt động nghề nghiệp mang tính phục vụ, không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng không đặt mục tiêu lợi nhuận lên trên hết, nhằm cung cấp cho người dân các nhu cầu cơ bản, thiết yếu….. 1.6.1.3. Quyền và nghĩa vụ của viên chức Luật viên chức thể hiện các quyền của Viên chức trong điều 11,12,13,14,15 của luật viên chức. 1.6.1.4. Đánh giá phân loại viên chức. 1.6.2. Viên chức y tế Y tế hay Chăm sóc sức khỏe, là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh tật, thương tích, và suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người. Chăm sóc sức khỏe được thực hiện bởi những người hành nghề y như chỉnh hình, nha khoa, điều dưỡng, dược, y tế liên quan, và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc. Nó đề cập đến những việc cung cấp chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc thứ cấp và chăm sóc thứ 3, cũng như trong y tế dự phòng. 10 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Trong chương 1 tác giả trình bày các khái niệm cơ bản có liên quan đến nội dung chính của luận văn Bên cạnh đó, tác giả cũng đã trình bày một số thuyết của các nhà nghiên cứu về động lực làm việc của cá nhân, của người lao động vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay; tiêu biểu là học thuyết tháp nhu cầu của Maslow, Thuyết kỳ vọng của Vroom, thuyết công bằng của Stacy Adams, Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của B.F. Skinner, Thuyết X và thuyết Y của Douglas Mc Gregor... Theo tác giả động lực của người lao động được đánh giá dựa trên các tiêu chí: Tính chủ động, sáng tạo trong công việc; Năng suất chất lượng và hiệu quả công việc, lòng trung thành của nhân viên, mức độ hài lòng của người lao động trong công việc... Để tạo động lực làm việc tích cực cho người lao động, tổ chức cần sử dụng các công cụ sau: Công cụ vật chất: Tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi. Công cụ tinh thần: Bố trí nhân lực cho phù hợp với năng lực người lao đông, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động..... Các vấn đề ở chương 1 chính là cơ sở để tác giả đi vào nghiên cứu thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho viên chức Viện VSDT Tây Nguyên trong chương 2. 11 Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TÂY NGUYÊN 2.1. Tổng quan về Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên 2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên tiền thân là Viện Vệ sinh Dịch tễ - Sốt rét Tây Nguyên được thành lập theo quyết định số 480/BYT/QĐ ngày 22/10/1975 của Bộ trưởng Bộ Y tế 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ chính của Viện Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện được quy định tại Quyết định số 2687/QĐ-BYT ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế thì Viện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế có chức năng nghiên cứu khoa học về vệ sinh, dịch tễ, phòng chống dịch bệnh, chỉ đạo chuyên môn tuyến dưới, đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ chuyên ngành về y tế dự phòng, y tế công cộng; phòng chống dịch bệnh, chỉ đạo chuyên môn về vệ sinh y tế công cộng cho địa phương; tham gia quản lý nhà nước trong việc thực hiện việc kiểm tra, kiểm nghiệm, giám sát nhà nước về chất lượng an toàn thực phẩm 12 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Viện VIỆN TRƯỞNG Phó Viện Trưởng Phó Viện Trưởng Trung tâm Kiểm nghiệm vệ sinh ATTP Khoa Dịch tễ Trung tâm dịch vụ Y tế dự phòng Khoa Phòng chống HIV/ AIDS Trung Phòng tâm Tổ Đào chức tạo Hành chính Khoa Côn Khoa Trùng Vi – Kiểm Khuẩn Dịch Phòng Phòng Kế Tài hoạch chính - Quản Kế lý toán Khoa YHLĐ Khoa và Vi rút Vệ sinh

Tài liệu liên quan