Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

Đăng ngày 7/16/2019 4:02:08 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 4 | Page: 0 | FileSize: 0.32 M | File type: PDF
Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Kết cấu của luận án bao gồm 5 chương, cụ thể như: Tổng quan các công trình nghiên cứu đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; Mô hình và phương pháp nghiên cứu; Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam; Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.
LI NÓI ĐẦU
trên, các mc tiêu cthca lun án như sau:
1. S cn thiết, do la chn đề tài
Bo him xã hi (BHXH) là mt chính sách ln ca Đảng và Nhà nước
đối vi người lao động, nhm đảm bo cuc sng cho người lao động và gia
đình h, đồng thi đảm bo mc tiêu ca hthng an sinh xã hi mà BHXH là
mt trct chính, ln nht không thtách ri. Chính sách BHXH nước ta
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý nhà nước v
BHXH Vit Nam.
- Đề xut mt sgii pháp phù hp nhm khc phc nhng tn ti trong
công tác qun lý Nhà nước vBHXH Vit Nam.
3. Câu hi nghiên cu
Để đạt được các mc tiêu nghiên cu đề ra, lun án hướng ti vic tp
được thc hin ngay tnhng ngày đầu thành lp nước. Hơn 60 năm qua, trong
quá trình tchc thc hin, chính sách BHXH ngày càng được hoàn thin và
trung nghiên cu và gii đáp câu hi nghiên cu:
+ Nhng nhân tnào nh hưởng đến công tác qun lý nhà nước vBHXH
không ngng đổi mi, bsung cho phù hp vi điu kin hin ti ca đất nước.
Cùng vi quá trình đổi mi ca nn kinh tế tsau Đại hi đại biu toàn quc ln
Vit Nam?
+ Nhng gii pháp và đề xut nào phù hp giúp công tác qun lý nhà
thVI ca Đảng (12/1986), chính sách BHXH và tchc qun lý hot động
BHXH cũng có nhiu đổi mi tích cc như: BHXH không nhng góp phn n
nước vBHXH Vit Nam đạt hiu qutt hơn?
4. Đối tượng phm vi nghiên cu
định đời sng ca người lao động mà còn khuyến khích htích cc lao động sn
Để thc hin được mc tiêu nghiên cu và gii quyết được câu hi
xut to ra ca ci cho xã hi, xây dng đất nước. Trong quá trình thc hin
nghiên cu đặt ra, lun án xác định đối tượng nghiên cu và phm vi nghiên
BHXH đã không ngng phát trin cvcht lượng ln slượng. Sngười tham
cu như sau:
gia ngày càng tăng lên, mrng cho các đối tượng tham gia. Trong công tác
- Đối tượng nghiên cu:
qun lý cũng đã có nhng thay đổi căn bn. Đặc bit hthng tchc đã được
Đối tượng nghiên cu ca đề tài là: “Công tác qun lý nhà nước v
thng nht trên phm vi cnước vi mô hình 3 cp, theo ngành dc tTrung
BHXH Vit Nam”
ương ti địa phương.
- Phm vi nghiên cu:
Trong đời sng xã hi ngày càng xut hin nhng thách thc mi như
- Vkhông gian: Lun án gii hn nghiên cu các đơn vị đin hình cp
vn đề vic làm, đời sng người lao động, dân s… Bên cnh đó cũng xut hin
Trung ương và mt số đơn vtrên địa bàn thủ đô Hà Ni trong lĩnh vc nghiên
nhiu thách thc mi tphía chsdng lao động như trn đóng, nợ đọng din
cu và qun lý BHXH.
ra thường xuyên và quy mô ngày càng ln. Hthng hành lang pháp lý đã quy
- Vthi gian: Thông qua xây dng thang đo kết hp bng hi các chuyên
định cthvà phát huy hiu qunht định, tuy vy đôi lúc mc điu tiết, điu
gia, nhà qun lý trong lĩnh vc BHXH vi ngun sliu nghiên cu chyếu t
chnh còn chưa kp thi và chưa phù hp vi đa snguyn vng ca người lao
2008 - 2015. Đồng thi đề xut các gii pháp hoàn thin công tác qun lý nhà
động cnước Trong đó, qun lý nhà nước vBHXH cn phi được chú trng và
nước vbo him xã hi Vit Nam có giá trị đến năm 2025.
quan tâm vì công tác qun lí Nhà nước vBHXH có tt thì hthng ASXH mi
- Vni dung nghiên cu: Lun án đi sâu vào nghiên cu nhng nhân t
đạt được mc tiêu đề ra và đáp ng lòng mong mi ca hàng triu người lao
nh hưởng đến công tác qun lý nhà nước vBHXH Vit Nam trên cơ scác
động cnước. Chính vì vy NCS đã chn đề tài: “Nghiên cu nhân t nh
ni dung sau: (1) đánh giá, lun gii các kết qunghiên cu trước đây; (2) h
hưởng đến công tác qun nhà nước v bo him hi Vit Nam
thng hóa vn đề lý lun vqun lý nhà nước vBHXH; (3) đưa ra các gi
Lun án có ý nghĩa cvmt lý lun và thc tin. Từ đó giúp hoàn thin
thuyết nghiên cu, định hướng nghiên cu vmô hình nghiên cu và phương
hơn trong công tác qun lý nhà nước vBHXH và có chiến lược phát trin cho
pháp nghiên cu; (4) kim định githuyết nghiên cu trong khung cnh nghiên
BHXH vlâu dài.
cu là các nhân ttác động đến công tác qun lý nhà nước vBHXH Vit
2. Mc tiêu nghiên cu đề tài
Mc tiêu cơ bn ca đề tài là đưa ra gii pháp nhm hoàn thin hơn trong
Nam.; (5) đề xut các gii pháp và kiến nghnhm thc hin tt hơn công tác
qun lý nhà nước vBHXH Vit Nam hin nay và trong thi gian ti.
công tác qun lý nhà nước vbo BHXH Vit Nam. Tmc tiêu cơ bn như
1
2
5. Phương pháp nghiên cu
8. Kết cu ca lun án
Để gii quyết vn đề đặt ra, lun án tiến hành chn mu nghiên cu, đối
Ngoài li mở đầu và kết lun và các mc theo quy định, kết cu ca lun
tượng trong mu nghiên cu, tiến hành điu tra thông qua bng hi và xây
án bao gm 05 chương:
dng thang đo cho nhóm nhân tố ảnh hưởng. Sau khi thu thp sliu điu tra
Chương 1: Tng quan các công trình nghiên cu đến công tác qun lý nhà
tmu chn, lun án sdng phương pháp nghiên cu định lượng để chy mô
nước vbo him xã hi.
hình thông qua phn mm SPSS để kim định mc độ ảnh hưởng vi biến ph
Chương 2: Cơ slý lun vcông tác qun lý nhà nước vbo him xã hi.
thuc là công tác qun lý nhà nước vBHXH và nhóm biến độc lp bao gm:
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cu.
Trình độ năng lc đội ngũ cán bcông chc trong bmáy qun lý nhà nước v
Chương 4: Kết quphân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý nhà
BHXH; mc độ ci cách hành chính trong qun lý nhà nước vBHXH; cơ s
nước vbo him xã hi Vit Nam.
vt cht phc vcông tác qun lý nhà nước vBHXH; Phát trin ca hthng
Chương 5: Gii pháp nhm hoàn thin công tác qun lý nhà nước vbo
an sinh xã hi; phát trin ca các chính sách BHTM; nhu cu nhn thc ca
him xã hi Vit Nam.
người dân vBHXH. Sau khi đánh giá mc độ các nhân tố ảnh hưởng bng h
stin cy Cronbach’s Alpha sẽ đánh giá mc độ ảnh hưởng ca tng nhân t
CHƯƠNG 1
trong mô hình và githuyết nghiên cu lên công tác qun lý nhà nước v
BHXH Vit nam.
6. Thiết kế nghiên cu
TNG QUAN CÁC CÔNGTRÌNH NGHIÊN CU ĐẾN CÔNGTÁC QUN
NHÀ NƯỚC V BO HIM HI
7. Đóng góp mi ca lun án.
1.1.Tng quan các công trình nghiên cu ngoài nước
Lun án dkiến có nhng đóng góp sau:
Qua vic tng quan nhng công trình nước ngoài cho thy các nghiên
- V mt lun: Trên cơ scác công trình nghiên cu trong và ngoài
cu chyếu tp trung vào mt hoc hai nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý
nước, kết hp thc tin công tác qun lý và mô hình nghiên cu mà tác giả đề
nhà nước vBHXH như:
xut ca thì lun án đã có nhiu đóng góp mi như: Xây dng được bthang đo
-
Helmuth,
C.,
&
Kerstin,
R.
(2015)
hay
nhóm
tác
gi
Georges,
đánh giá các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý nhà nước v
C., Helmuth, C., & Pierre, P. (2000)
nghiên cu yếu tBHTM có nh
BHXH; Bthang đo, biến số đo lường các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đảm bo
hưởng nht định đến công tác qun lý nhà nước vBHXH
độ tin cy, có liên quan cht chti khía cnh đo lường, đảm bo ý nghĩa thng
-
Xian, H., & Qin, G. (2014) nghiên cu nhu cu, nhn thc ca người dân
kê; Sdng mô hình đề xut để nghiên cu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
nh hưởng đến công tác qun lý nhà nước vBHXH
qun lý nhà nước vBHXH và kim định được các githuyết đặt ra; Kết qu
-
Nhóm tác giRamona, L., Raúl, R.,
Pedro, G., & Josefa, M. (2014)
nghiên cu ca Lun án có ý nghĩa vmt lý thuyết, mra hướng nghiên cu v
nghiên cu vtrình độ đội ngũ cán btrong bmáy BHXH có nh hưởng
phương pháp, quy trình đánh giá hot động qun lý nhà nước vBHXH, có cơ
đến công tác qun lý nhà nước vBHXH.
sở để thc hin các gii pháp phù hp nhm nâng cao cht lượng qun lý nhà
-
Anil, D. (2010) nghiên cu sự ảnh hưởng ca chính sách ASXH lên công
nước vBHXH và phát trin lĩnh vc BHXH.
tác qun lý nhà nước vBHXH
- V mt thc tin: Lun án cũng chrõ các nhân ttác động, mc độ tác
-
Marcelo, B., & Guillermo, C. (2014) li nghiên cu vvn đề ci cách th
động ca các nhân tố đến công tác qun lý nhà nước vBHXH Vit Nam.
tc hành chính scó mc nh hưởng nht định trong công tác qun lý nhà
Trên cơ sphân tích, đánh giá đó thì tác gicũng đưa ra nhiu gii pháp thiết
nước vBHXH.
thc, phù hp nhm hoàn thin hơn na công tác qun lý nhà nước vbo him
1.2. Tng quan các công trình nghiên cu trong nước
xã hi Vit nam hin nay và trong giai đon ti.
Vit Nam trong nhng năm gn đây, đề tài công tác qun lý nhà nước v
BHXH cũng đã nhn được squan tâm ca nhiu nhà nghiên cu. Tuy nhiên,
3
4
mi nghiên cu đề cp đến nhng đối tượng và phm vi nghiên cu khác nhau.
KTLUN CHƯƠNG 1
Đa scác công trình nghiên cu tp trung vào tng nhân tố ảnh hưởng riêng
bit, như tác gi: Nguyn Huy Ban (1999), Mai ThCm Tú (2004), Nguyn
Kim Thái (2006), Vũ Đức Thut (2006), Nguyn Nguyt Nga (2012). Tuy nhiên
chưa có mt tác gino nghiên cu mc độ tác động ca các nhân tố đến công
tác qun lý nhà nước vBHXH Vit Nam, mc độ tác động ra sao và trong đó
nhân tnào là có nh hưởng mnh nht. Đồng thi chưa nghiên cu nào đưa ra
các nhóm gii pháp như lun án đã đề cp tmô hình nghiên cu.
1.3. Kết lun v tng quan nghiên cu xác lp vn đề nghiên cu
Tng quan nghiên cu giúp cho chúng ta có cái nhìn tng quát nht vcác
công trình nghiên cu đã công bcó liên quan đến đề tài. Từ đó rút ra được
nhng khong trng và câu hi nghiên cu.
Qua vic tng quan các nghiên cu được trình bày trên, tác ginhn ra
mt s“khong trng” ca các nghiên cu trước đây như sau:
Th nht, các nghiên cu vcông tác qun lý nhà nước vBHXH là mt
đề tài đã được thc hin các nước có nn KT-XH phát trin như Hoa K,
Trung Quc, Đức,… Tuy nhiên, Vit Nam nghiên cu vcông tác qun lý
nhà nước vBHXH chmi được nghiên cu mt skhía cnh khác nhau, vi
slượng nghiên cu còn hn chế, thi gian nghiên cu chưa dài.Chưa có công
trình nào nghiên cu sâu vcác ni dung qun lý nhà nước vBHXH và các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý nhà nước vBHXH. Do đó cn bsung
các bng chng thc nghim vnhng nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý
nhà nước vBHXH Vit Nam.
Th hai, các nghiên cu vcông tác qun lý nhà nước vBHXH đã thc
hin hu như đều bgii hn phm vi vthi gian nghiên cu như: nghiên cu
ca Anil Duman (2010), Qin Gao, Sui Yang, Shi Li (2012), Gerhard Igl
(2015)… chnghiên cu mt nhân tố ảnh hưởng đến công tác qun lý nhà nước
vBHXH, chưa đưa ra được nhng bng chng thc nghim, nhng gii pháp
cho nhng nhân tnh hưởng đến công tác qun lý nhà nước vBHXH.
Xut phát tnhng vn đề còn khuyết thiếu như đã nêu, NCS đi vào
nghiên cu đề tài: “Nghiên cu nhân t nh hưởng đến công tác qun nhà
nước v bo him hi Vit Nam” vi mc tiêu góp phn lp đầy khong
trng còn tn ti. Tác gicho rng đề tài có ý nghĩa cvmt lý lun và thc tế,
đưa ra nhng gii pháp phù hp cho công tác qun lý nhà nước vBHXH trong
thi gian ti.
Ni dung ca Chương 1 tp trung làm rõ lý thuyết tng quan vquan đim
ca các nhà nghiên cu trên thế gii và ti Vit Nam vcông tác qun lý nhà
nước vBHXH, thông qua các công trình đã công bbao gm các bài báo khoa
hc, sách chuyên kho, lun án,... Trong mi phn tác giả đều tp hp trình bày
tng quan vnhng đim chung ca các nghiên cu và phân tích, đánh giá nhng
ưu đim, nhược đim ca các nghiên cu để chra khong trng nghiên cu còn
cn phi hoàn thin khi nghiên cu vcông tác qun lý nhà nước vBHXH. Trên
cơ skhong trng tác giả đã la chn tên đề tài nhm bsung thêm bng chng
thc nghim liên quan đến công tác qun lý nhà nước vBHXH.
CHƯƠNG 2
CƠ S LUN CA CÔNG TÁC QUN NHÀ NƯỚC
V BO HIM HI
2.1. Khái quát chung v bo him hi
2.1.1. Khái nim vbo him xã hi
Theo nghĩa rng, BHXH s đảm bo hoc thay thế hoc đắp mt
phn thu nhp cho người lao động gia đình h khi người lao động tham gia
BHXH b gim hoc mt thu nhp t lao động do các s kin BHXH xy ra
tr giúp các dch v vic làm, chăm sóc y tế cho h trên cơ s qu BHXH do các
bên tham gia đóng góp, nhm n định đời sng cho người lao động, đảm bo an
sinh hi
2.1.2. Vai trò ca bo him hi
2.1.2.1. Đối vi người lao động
Vai trò ln nht ca BHXH là bù đắp nhng thu nhp bmt hoc gim
trong các trường hp: m đau; Thai sn; Tai nn lao động - Bnh nghnghip;
Hưu trí và ttut. Shtrnày không nhng giúp NLĐ gim thiu nhng khó
khăn trước mt mà còn to điu kin để hvà gia đình n định cuc sng
2.1.2.2. Đối vi người s dng lao động
BHXH giúp các tchc sdng lao động, các doanh nghip, n định hot
động thông qua vic phân phi các chi phí cho NLĐ mt cách hp lý. BHXH
góp phn làm cho lc lượng lao động trong mi đơn vị ổn định, sn xut, kinh
doanh được hot động liên tc, hiu qu, các bên ca quan hlao động trnên
gn bó vi nhau hơn.
2.1.2.3. Đối vi nhà nước hi
Trong BHXH thì vai trò ca nhà nước là rt ln, không chthhin
qun lý thng nht, toàn din vBHXH mà còn là shtr, bo trcho BHXH.
5
6
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
4 lần xem

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Kết cấu của luận án bao gồm 5 chương, cụ thể như: Tổng quan các công trình nghiên cứu đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; Mô hình và phương pháp nghiên cứu; Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam; Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam..

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1. Sự cần thiết, lý do lựa chọn đề tài Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với người lao động, nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời đảm bảo mục tiêu của hệ thống an sinh xã hội mà BHXH là một trụ cột chính, lớn nhất không thể tách rời. Chính sách BHXH ở nước ta được thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập nước. Hơn 60 năm qua, trong quá trình tổ chức thực hiện, chính sách BHXH ngày càng được hoàn thiện và không ngừng đổi mới, bổ sung cho phù hợp với điều kiện hiện tại của đất nước. Cùng với quá trình đổi mới của nền kinh tế từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986), chính sách BHXH và tổ chức quản lý hoạt động BHXH cũng có nhiều đổi mới tích cực như: BHXH không những góp phần ổn định đời sống của người lao động mà còn khuyến khích họ tích cực lao động sản xuất tạo ra của cải cho xã hội, xây dựng đất nước. Trong quá trình thực hiện BHXH đã không ngừng phát triển cả về chất lượng lẫn số lượng. Số người tham gia ngày càng tăng lên, mở rộng cho các đối tượng tham gia. Trong công tác quản lý cũng đã có những thay đổi căn bản. Đặc biệt hệ thống tổ chức đã được thống nhất trên phạm vi cả nước với mô hình 3 cấp, theo ngành dọc từ Trung ương tới địa phương. Trong đời sống xã hội ngày càng xuất hiện những thách thức mới như vấn đề việc làm, đời sống người lao động, dân số… Bên cạnh đó cũng xuất hiện nhiều thách thức mới từ phía chủ sử dụng lao động như trốn đóng, nợ đọng diễn ra thường xuyên và quy mô ngày càng lớn. Hệ thống hành lang pháp lý đã quy định cụ thể và phát huy hiệu quả nhất định, tuy vậy đôi lúc mức điều tiết, điều chỉnh còn chưa kịp thời và chưa phù hợp với đa số nguyện vọng của người lao động cả nước Trong đó, quản lý nhà nước về BHXH cần phải được chú trọng và quan tâm vì công tác quản lí Nhà nước về BHXH có tốt thì hệ thống ASXH mới đạt được mục tiêu đề ra và đáp ứng lòng mong mỏi của hàng triệu người lao động cả nước. Chính vì vậy NCS đã chọn đề tài: “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam” Luận án có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Từ đó giúp hoàn thiện hơn trong công tác quản lý nhà nước về BHXH và có chiến lược phát triển cho BHXH về lâu dài. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu cơ bản của đề tài là đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác quản lý nhà nước về bảo BHXH ở Việt Nam. Từ mục tiêu cơ bản như 1 trên, các mục tiêu cụ thể của luận án như sau: - Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam. - Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về BHXH ở Việt Nam. 3. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận án hướng tới việc tập trung nghiên cứu và giải đáp câu hỏi nghiên cứu: + Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam? + Những giải pháp và đề xuất nào phù hợp giúp công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam đạt hiệu quả tốt hơn? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được câu hỏi nghiên cứu đặt ra, luận án xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu như sau: - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam” - Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Luận án giới hạn nghiên cứu các đơn vị điển hình cấp Trung ương và một số đơn vị trên địa bàn thủ đô Hà Nội trong lĩnh vực nghiên cứu và quản lý BHXH. - Về thời gian: Thông qua xây dựng thang đo kết hợp bảng hỏi các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực BHXH với nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu từ 2008 - 2015. Đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam có giá trị đến năm 2025. - Về nội dung nghiên cứu: Luận án đi sâu vào nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam trên cơ sở các nội dung sau: (1) đánh giá, luận giải các kết quả nghiên cứu trước đây; (2) hệ thống hóa vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về BHXH; (3) đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, định hướng nghiên cứu về mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu; (4) kiểm định giả thuyết nghiên cứu trong khung cảnh nghiên cứu là các nhân tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam.; (5) đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới. 2 5. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết vấn đề đặt ra, luận án tiến hành chọn mẫu nghiên cứu, đối tượng trong mẫu nghiên cứu, tiến hành điều tra thông qua bảng hỏi và xây dựng thang đo cho nhóm nhân tố ảnh hưởng. Sau khi thu thập số liệu điều tra từ mẫu chọn, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để chạy mô hình thông qua phần mềm SPSS để kiểm định mức độ ảnh hưởng với biến phụ thuộc là công tác quản lý nhà nước về BHXH và nhóm biến độc lập bao gồm: Trình độ năng lực đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nước về BHXH; mức độ cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về BHXH; cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý nhà nước về BHXH; Phát triển của hệ thống an sinh xã hội; phát triển của các chính sách BHTM; nhu cầu nhận thức của người dân về BHXH. Sau khi đánh giá mức độ các nhân tố ảnh hưởng bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha sẽ đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong mô hình và giả thuyết nghiên cứu lên công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt nam. 6. Thiết kế nghiên cứu 7. Đóng góp mới của luận án. Luận án dự kiến có những đóng góp sau: - Về mặt lý luận: Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, kết hợp thực tiễn công tác quản lý và mô hình nghiên cứu mà tác giả đề xuất của thì luận án đã có nhiều đóng góp mới như: Xây dựng được bộ thang đo đánh giá các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH; Bộ thang đo, biến số đo lường các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đảm bảo độ tin cậy, có liên quan chặt chẽ tới khía cạnh đo lường, đảm bảo ý nghĩa thống kê; Sử dụng mô hình đề xuất để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH và kiểm định được các giả thuyết đặt ra; Kết quả nghiên cứu của Luận án có ý nghĩa về mặt lý thuyết, mở ra hướng nghiên cứu về phương pháp, quy trình đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về BHXH, có cơ sở để thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về BHXH và phát triển lĩnh vực BHXH. - Về mặt thực tiễn: Luận án cũng chỉ rõ các nhân tố tác động, mức độ tác động của các nhân tố đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đó thì tác giả cũng đưa ra nhiều giải pháp thiết thực, phù hợp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt nam hiện nay và trong giai đoạn tới. 3 8. Kết cấu của luận án Ngoài lời mở đầu và kết luận và các mục theo quy định, kết cấu của luận án bao gồm 05 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Chương 5: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNGTRÌNH NGHIÊN CỨU ĐẾN CÔNGTÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước Qua việc tổng quan những công trình ở nước ngoài cho thấy các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một hoặc hai nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH như: - Helmuth, C., & Kerstin, R. (2015) hay nhóm tác giả Georges, C., Helmuth, C., & Pierre, P. (2000) nghiên cứu yếu tố BHTM có ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý nhà nước về BHXH - Xian, H., & Qin, G. (2014) nghiên cứu nhu cầu, nhận thức của người dân có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH - Nhóm tác giả Ramona, L., Raúl, R., Pedro, G., & Josefa, M. (2014) nghiên cứu về trình độ đội ngũ cán bộ trong bộ máy BHXH có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. - Anil, D. (2010) nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách ASXH lên công tác quản lý nhà nước về BHXH - Marcelo, B., & Guillermo, C. (2014) lại nghiên cứu về vấn đề cải cách thủ tục hành chính sẽ có mức ảnh hưởng nhất định trong công tác quản lý nhà nước về BHXH. 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước Việt Nam trong những năm gần đây, đề tài công tác quản lý nhà nước về BHXH cũng đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, 4 mỗi nghiên cứu đề cập đến những đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau. Đa số các công trình nghiên cứu tập trung vào từng nhân tố ảnh hưởng riêng biệt, như tác giả: Nguyễn Huy Ban (1999), Mai Thị Cẩm Tú (2004), Nguyễn Kim Thái (2006), Vũ Đức Thuật (2006), Nguyễn Nguyệt Nga (2012). Tuy nhiên chưa có một tác giả nảo nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam, mức độ tác động ra sao và trong đó nhân tố nào là có ảnh hưởng mạnh nhất. Đồng thời chưa nghiên cứu nào đưa ra các nhóm giải pháp như luận án đã đề cập từ mô hình nghiên cứu. 1.3. Kết luận về tổng quan nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu Tổng quan nghiên cứu giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quát nhất về các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài. Từ đó rút ra được những khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu. Qua việc tổng quan các nghiên cứu được trình bày ở trên, tác giả nhận ra một số “khoảng trống” của các nghiên cứu trước đây như sau: Thứ nhất, các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về BHXH là một đề tài đã được thực hiện ở các nước có nền KT-XH phát triển như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Đức,… Tuy nhiên, Ở Việt Nam nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về BHXH chỉ mới được nghiên cứu ở một số khía cạnh khác nhau, với số lượng nghiên cứu còn hạn chế, thời gian nghiên cứu chưa dài.Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về các nội dung quản lý nhà nước về BHXH và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. Do đó cần bổ sung các bằng chững thực nghiệm về những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam. Thứ hai, các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về BHXH đã thực hiện hầu như đều bị giới hạn phạm vi về thời gian nghiên cứu như: nghiên cứu của Anil Duman (2010), Qin Gao, Sui Yang, Shi Li (2012), Gerhard Igl (2015)… chỉ nghiên cứu một nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH, chưa đưa ra được những bằng chứng thực nghiệm, những giải pháp cho những nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. Xuất phát từ những vấn đề còn khuyết thiếu như đã nêu, NCS đi vào nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam” với mục tiêu góp phần lấp đầy khoảng trống còn tồn tại. Tác giả cho rằng đề tài có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tế, đưa ra những giải pháp phù hợp cho công tác quản lý nhà nước về BHXH trong thời gian tới. 5 KẾTLUẬN CHƯƠNG 1 Nội dung của Chương 1 tập trung làm rõ lý thuyết tổng quan về quan điểm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về công tác quản lý nhà nước về BHXH, thông qua các công trình đã công bố bao gồm các bài báo khoa học, sách chuyên khảo, luận án,... Trong mỗi phần tác giả đều tập hợp trình bày tổng quan về những điểm chung của các nghiên cứu và phân tích, đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của các nghiên cứu để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu còn cần phải hoàn thiện khi nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về BHXH. Trên cơ sở khoảng trống tác giả đã lựa chọn tên đề tài nhằm bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm liên quan đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 2.1. Khái quát chung về bảo hiểm xã hội 2.1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội Theo nghĩa rộng, BHXH là sự đảm bảo hoặc thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người lao động tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện BHXH xảy ra và trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ trên cơ sở quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định đời sống cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội 2.1.2. Vai trò của bảo hiểm xã hội 2.1.2.1. Đối với người lao động Vai trò lớn nhất của BHXH là bù đắp những thu nhập bị mất hoặc giảm trong các trường hợp: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp; Hưu trí và tử tuất. Sự hỗ trợ này không những giúp NLĐ giảm thiểu những khó khăn trước mắt mà còn tạo điều kiện để họ và gia đình ổn định cuộc sống 2.1.2.2. Đối với người sử dụng lao động BHXH giúp các tổ chức sử dụng lao động, các doanh nghiệp, ổn định hoạt động thông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý. BHXH góp phần làm cho lực lượng lao động trong mỗi đơn vị ổn định, sản xuất, kinh doanh được hoạt động liên tục, hiệu quả, các bên của quan hệ lao động trở nên gắn bó với nhau hơn. 2.1.2.3. Đối với nhà nước và xã hội Trong BHXH thì vai trò của nhà nước là rất lớn, không chỉ thể hiện ở quản lý thống nhất, toàn diện về BHXH mà còn là sự hỗ trợ, bảo trợ cho BHXH. 6 Trong điều kiện nguồn lực có hạn thì quỹ BHXH đã giúp nhà nước giảm đi gánh nặng chi tiêu cho NSNN trong việc chi trả BHXH, nhờ đó nhà nước dành một phần NSNN để kiến thiết, xây dựng các chương trình mang tính phúc lợi cao để phục vụ lợi ích chung cho toàn XH. 2.1.3. Quản lý bảo hiểm xã hội Quản lý BHXH là quá trình tổ chức và điều khiển các hoạt động của BHXH theo một trật tự thống nhất nhằm đạt được mục tiêu và chiến lược đề ra. Như vậy quản lý BHXH bao gồm hai nội dung cơ bản là quản lý nghiệp vụ về BHXH và quản lý nhà nước về BHXH, trong đó: Đặc điểm quản lý nhà nước - Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”. - Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh. Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội. - Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đỏi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học. - Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục và ổn định lên các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội. Cùng với sự vận động biến đổi của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn. Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH là quá trình nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động BHXH diễn ra theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của BHXH. 2.2. Nội dung của quản lý nhà nước về BHXH 2.2.1. Về hoạch định chính sách và định hướng phát triển BHXH Nghiên cứu về hình thức bảo hiểm xã hội, về việc hình thành quỹ, các chế độ bảo hiểm xã hội của các nước để xác định chiến lược, định hướng kế hoạch phát 7 triển hoạt động bảo hiểm xã hội nói chung và cho từng khu vực kinh tế nói riêng. 2.2.2. Xây dựng hệ thống pháp luật về BHXH Nghiên cứu và ban hành hệ thống văn bản qui phạm pháp luật để quản lý, điều hành thống nhất hoạt động bảo hiểm xã hội, thực hiện QLNN bằng pháp luật như : Bộ Luật LĐ, Luật Việc làm, Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định, thông tư, quyết định..., tổ chức chỉ đạo, điều hành hệ thống pháp luật đó. 2.2.3. Xây dựng cơ chế tài chính BHXH + Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội. + Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ. + Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. 2.2.4. Hỗ trợ, bảo trợ của Nhà nước Nhà nước quản lý toàn diện về BHXH để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người tham gia BHXH. Trong công tác quản lý của mình nhà nước luôn có chính sách hỗ trợ, bảo trợ để trong mọi điều kiện, hoàn cảnh người tham gia luôn được đảm bảo quyền lợi của mình, đây cũng là mục đích lớn nhất của nhà nước khi quản lý BHXH. 2.2.5. Thanh tra, kiểm tra hoạt động BHXH Trong quá trình tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra, Bộ LĐ-TBXH đã có sự phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan và chính quyền các địa phương. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động BHXH không chỉ với mục đích xử lý vi phạm, mà thông qua đó nắm bắt tình hình chung trong lĩnh vực BHXH, từ đó tham mưu cho công tác quản lý nhà nước về BHXH để bổ sung, chỉnh sửa, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình chung của XH 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về Bảo hiểmxã hội 2.3.1. Nhân tố bên trong Thứ nhất, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực BHXH Thứ hai, mức độ cải cách hành chính trong quản lý nhà nước Thứ ba, các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính để đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước về BHXH 2.3.2. Nhân tố bên ngoài Thứ nhất, sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại Thứ hai, nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH Thứ ba, sự phát triển của hệ thống chính sách ASXH 8 2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt nam 2.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của một số nước trên thế giới Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về BHXH của Thái Lan, Inđonesia, CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 3.1.1. Mô hình nghiên cứu Philippin, Singapo. 2.4.2. Bài học cho Việt Nam - Cần thiết mở rộng chương trình ASXH, trong đó đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội dành cho công nhân viên chức khu vực có quan hệ lao động, khu vực tư nhân hộ gia đình và khu vực phi chính thức (kể cả các doanh nghiệp hoạt động theo luật và các LĐ hưởng lương). - Tất cả các chi phí hành chính và vận hành chương trình sẽ được phân bổ từ ngân sách trung ương. - Để đảm bảo thực thi chính sách BHXH, các nước đều coi trọng và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong thực hiện BHXH. Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức Các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính Mức độ cải cách hành chính trong Phát triển của hệ thống chính sách an sinh xã hội CÔNG TÁC QUẢN LÝ Nhu cầu, nhận thức của NHÀ NƯỚC VỀ BẢO người dân về BHXH HIỂM XÃ HỘI Sự phát triển của các chính sách BHTM Hình 3. 1: Mô tả mô hình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tổng hợp) KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 , luận án đã đề cập đến một số nội dung cơ bản sau đây: 1. Làm rõ sự cần thiết phải nghiên cứu về quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. 2. Làm rõ nội hàm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội. Trước đây có nhiều tác giả đã nghiên cứu về bảo hiểm xã hội, quản lý nhà nước. Tuy nhiên chưa có công trình nào chỉ rõ khái niệm, đặc trưng của quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hôi. 3. Làm rõ các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội từ đó làm cơ sở để chạy mô hình đánh giá tác động của các nhân tố qua số liệu khảo sát thực tế ở chương 3. 4. Rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của một số nước phát triển có thể xem xét, vận dụng phù hợp với điều kiện của nước ta 9 3.1.2. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu - Biến phụ thuộc: Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội - Các biến độc lập: Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức; Mức độ cải cách hành chính trong quản lý nhà nước; Các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính; Nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH; Phát triển của hệ thống chính sách an sinh xã hội;Sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại. 3.1.3. Các giả thuyết nghiên cứu Dựa trên mô hình nghiên cứu đưa ra ở hình 2.1, NCS đưa ra các giả thuyết như sau: Giả thuyết H1: Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực BHXH có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH; Giả thuyết H2: Mức độ cải cách hành chính trong quản lý nhà nước có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH; Giả thuyết H3: Các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính để đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước về BHXH có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH. Giả thuyết H4: Phát triển của hệ thống chính sách an sinh xã hội quốc gia có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH. Giả thuyết H5: Sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH. Giả thuyết H6: Nhu cầu, nhận thức của người dân về BHXH có ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về BHXH. 10 3.2. Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu của mình tác giả sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Tuy nhiên để phục vụ cho quá trình nghiên cứu tác giả phải thiết kế nghiên cứu, để từ đó làm căn cứ cho các bước nghiên cứu tiếp theo. 3.2.1. Thiết kế nghiên cứu Quy trình nghiên cứu của luận án bao gồm các bước sau: Tổng quan nghiên cứu - Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý quản lý nhà nước về BHXH - Mức độ cải cách hành chính trong công tác quản lý nhà nước về BHXH - Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về BHXH - Sự phát triền của hệ thống an sinh xã hội - Sự phát triển của các chính sách bảo hiểm thương mại - Nhu cầu, nhận thức của người dân về bảo hiểm xã hội 3.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng Kết luận và đề xuất các giải pháp Thảo luận kết quả nghiên cứu Thu thập và phân tích dữ liệu Câu hỏi nghiên cứu Khung lý thuyết Thiết kế nghiên cứu Để phục vụ cho nghiên cứu định lượng. Tác giả đã tiến hành xác định nguồn dữ liệu thu thập, phương pháp thu thập, cách thức tiến hành thu thập, phương pháp chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu như sau: 3.2.3.1. Nguồn thu thập dữ liệu Tác giả tiến hành thu thập từ hai nguồn chính là nguồn dữ liệu thứ cấp và nguồn dữ liệu sơ cấp. Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia quản lý nhà nước về BHXH, các nhà quản lý và các nhân viên quản lý tại các đơn vị BHXH. Câu hỏi phỏng vấn chú trọng đến vấn đề liên quan đến công tác quản lý nhà nước về BHXH và các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về BHXH tại Việt Nam 3.2.3.2. Về cách thức tiến hành thu thập dữ liệu Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông qua hai công cụ chính là: (1) Sơ đồ 3. 1: Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định tính Trước khi lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam, tác giả đã rà soát các tài liệu (các bài báo khoa học, các bài viết tham luận hội thảo, các giáo trình, sách chuyên khảo, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ…) để tổng kết các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. Tiếp theo đó, tác giả liệt kê danh sách các nhân tố lựa chọn ban đầu. Sau đó tác giả đã tổ chức một số cuộc tọa đàm nhỏ gồm 5-7 nhà khoa học trong lĩnh vực BHXH (giáo viên hướng dẫn, giảng viên khoa BH-Đại học Kinh tế quốc dân, nhà quản lý ngành BHXH, cán bộ nghiên cứu về BHXH, học viên tham gia nghiên cứu khoa học về BHXH…). Kết quả chung của các cuộc tọa đàm, tham vấn thì tác giả đã lựa chọn được 06 nhân tố dự kiến có ảnh hưởng, tác động trực tiếp, lớn nhất đến công tác quản lý nhà nước về BHXH là: 11 Trực tiếp gửi bảng câu hỏi và (2) gửi bảng câu hỏi qua ứng dụng Google Docs. 3.2.3.3. Về phương pháp chọn mẫu nghiên cứu n ≥ 50 + 8p Trong đó : n là kích thước mẫu p là biến độc lập trong mô hình Vậy số lượng mẫu tối thiểu mà tác giả có thể dùng để phân tích là 98. Tuy nhiên kich cỡ mẫu tác giả sử dụng để phân tích là 252 là hoàn toàn phù hợp. 3.2.3.4. Công cụ thu thập dữ liệu - Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi nháp - Giai đoạn 2: Tham vấn ý kiến chuyên gia - Giai đoạn 3: Thiết kế bảng hỏi chính thức 3.2.3.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu Phương pháp phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis -EFA). Để sử dụng EFA, trước hết phải đánh giá độ tin cậy của thanh đo. Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo có tương quan với nhau α có công thức: 12 α = Np/[1+ p(N-1)] Trong đó: p là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi N là số mục hỏi Tổng số phiếu khảo sát tác giả thu hồi được và hợp lệ là 252 phiếu. Sau khi thu thập đầy đủ số liệu, tác giả chuyển vào excel, mã hóa cho các biến theo từng phần và từng nhóm của bảng câu hỏi điều tra. Tiếp đó đưa toàn bộ dữ liệu vào phần mềm SPSS. Như vậy dữ liệu sẽ bao gồm 252 mẫu đưa vào phân tích SPSS. KẾTLUẬN CHƯƠNG 3 Trong chương này cũng làm rõ một số nội dung sau: 1) Xây dựng được bộ thang đo đánh giá các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH. Bộ thang đo, biến số đo lường các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đảm bảo độ tin cậy, có liên quan chặt chẽ tới khía cạnh đo lường, đảm bảo ý nghĩa thống kê. 2) Sử dụng mô hình đề xuất để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH và kiểm định được các giả thuyết đặt ra. 3) Xây dựng của mô hình nghiên cứu có ý nghĩa về mặt lý thuyết, mở ra hướng nghiên cứu về phương pháp, nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về BHXH ở Việt Nam. CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 4.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 4.1.1. Về xây dựng hệ thống pháp luật về BHXH Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật BHXH, tính đến ngày 31/12/2015, tổng số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật BHXH đã ban hành gồm: 18 Nghị định của Chính phủ, 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 31 Thông tư của các Bộ, ngành. 4.1.2. Về phát triển đối tượng Đến cuối năm 2015, tổng số người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đạt 12,14 triệu người, tăng 2,0 lần so với năm 2008, đạt tốc độ tăng bình quân 7,4%/năm giai đoạn 2008-2015 13 4.1.3. Về công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội của Nhà nước Hệ thống BHXH từ Trung ương tới địa phương đã chủ động phối hợp với các Bộ, Sở, ban ngành trung ương và địa phương triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH tới người lao động và người sử dụng lao động với nhiều hình thức như: truyền tải thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng Báo, Đài phát thanh, truyền hình... 4.1.4 Thanh tra, kiểm tra hoạt động BHXH Chính phủ đã ban hành nghị định quy định việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan BHXH, trong đó giao thẩm quyền cho Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, TP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thu BHXH. 4.1.5 Về công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực BHXH Thống kê của BHXHVN cho thấy BHXHVN đã cắt giảm từ 115 thủ tục xuống còn 32 thủ tục, thành phần hồ sơ giảm 32%; tiêu thức tờ khai, biểu mẫu giảm 42%; quy trình, thao tác thực hiện giảm 54% . Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính để tham gia và hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN của các đợn vị DN giảm từ 335 giờ/năm 2014 xuống còn 81 giờ/năm 2015. Tiếp tục phấn đấu cải cách các thủ tục hành chính hơn nữa để đạt 45 giờ/năm trong thời gian tiếp theo. 4.2. Những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam - Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH còn chưa được sự quan tâm đúng mức của chính quyền tại một số địa phương - Nhận thức của một bộ phận người sử dụng lao động và người lao động về chính sách BHXH còn hạn chế

Tài liệu liên quan