Tóm tắt Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Đổi mới chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

Đăng ngày 9/15/2019 2:43:19 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 4 | Page: 30 | FileSize: 0.70 M | File type: DOC
Tóm tắt Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Đổi mới chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm phân tích, tổng hợp lý luận và thực tiễn, luận án tiến hành xác định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTM Âm nhạc và Vũ đạo, trên cơ sở đó tiến hành đổi mới và ứng dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy CTM ÂNVĐ đã đổi mới cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội, học tập của sinh viên góp phần nâng cao hiệu quả của 04 ngành đào tạo GDTC, HLTT, Y học TDTT và Quản lý TDTT để cùng hòa chung cào xu thế cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
22
A. GII THIU LUN ÁN
MĐU
Tính cp thiết: Đi hi XI ca Đng xác đnh "Phát trin giáo dc là
quc sách hàng đu...”. Đi mi căn bn, toàn din nn giáo dc Vit Nam
theo hướng chun hoá, hin đi hoá, xã hi hoá, dân chhoá và hi nhp
quc tế, trong đó đi mi cơ chế qun lý giáo dc, phát trin đi ngũ giáo
viên và cán bqun lý là khâu then cht. Quán trit tinh thn trên, Trường
Đi hc Thdc ththao (TDTT) Bc Ninh đã và đang tng bước xây
dng, đào to đi ngũ cán bkhoa hc kthut TDTT phát trin hài hoà
vthcht vtinh thn, đáp ng yêu cu chuyên môn và có khnăng
tiếp cn vi thc tế lao đng ca nn kinh tế thtrường theo đnh
hướng xã hi chnghĩa. Nhn thc được thc tin đó, tp thcán bgiáo
viên (GV) và sinh viên (SV) bmôn Thdc luôn phn đu đi đu trong công
tác ging dy ti Trường đi hc TDTT Bc Ninh. Bmôn luôn căn cvào
mc tiêu đào to nhm trang bcho SV các khoá hc, ngành hc và môn hc
thucchươngtrìnhhccácmônThdc.
Môn Âm nhc ­ Vũ đo (ÂNVĐ) đã được đưa vào ging dy ln đu
tiên cho SV Trường đi hc TDTT Bc Ninh năm 2008, tđó môn hc này
bt đu trang bcác kiến thc đu tiên cho khóa đi hc 40. Sau 4 năm th
nghim chương trình môn hc (CTMH) ÂNVĐ đã blnhiu bt cp nh
hưởng trc tiếp ti cht lượng đào to chung ca bmôn và Nhà trường.
Vn đnghiên cu các ni dung, chương trình cho SV trong các Trường đi
hc và Cao đng đã được rt nhiu tác giquan tâm nghiên cu như: Lê Văn
Long (2008), Hà Mai Hương năm (2004), Trn Minh Trí (2004­2006), Nguyn
Cm Ninh (2011). Các dng đtài nghiên cu trên phn ln là ca các trường
văn hóa nghthut và các khoa chuyên ngành âm nhc hoc có chăng khi
nghiên cu cho SV chuyên ngành TDTT thì cũng chdng li vxây dng các
chương trình cthcho tng ngành hc như Qun lý TDTT, GDTC... Còn
vi môn hc cthnhư môn ÂNVĐ ti Trường đi hc TDTT Bc Ninh và
mt strường thuc ngành TDTT trong cnước hin nay cũng chưa có tác
ginào đcp đến.
Xut phát tnhng lý do nêu trên, cùng vi tính mi lca vn đ
nghiên cu, vi mong mun đóng góp mt phn vào sphát trin ca Nhà
trường, nâng cao cht lượng trong ging dy môn hc ÂNVĐ cho SV
Trường đi hc TDTT Bc Ninh, chúng tôi tiến hành nghiên cu lun án:
Đi mi chương trình môn Âm nhc ­ Vũ đo cho sinh viên Trường
Đi hc Th dc th thao Bc Ninh”.
23
Mc đích nghiên cu: Trên cơ sphân tích, tng hp lý lun và thc
tin, lun án tiến hành xác đnh tiêu chun, tiêu chí đánh giá CTM ÂNVĐ,
trên cơ sđó tiến hành đi mi và ng dng chúng vào thc tin ging dy
CTM ÂNVĐ đã đi mi cho SV Trường đi hc TDTT Bc Ninh theo
hướng tích cc hóa và đáp ng nhu cu xã hi, hc tp ca sinh viên góp
phn nâng cao hiu quca 04 ngành đào to GDTC, HLTT, Y hc TDTT
và Qun lý TDTT đcùng hòa chung cào xu thế ci thin và nâng cao cht
lượng đào to ca nhà trường.
Nhim v nghiên cu:
Đđt được mc đích nghiên cu nêu trên, lun án xác đnh gii quyết
các nhim vnghiên cu sau:
Nhim v 1: Đánh giá thc trng chương trình môn Âm nhc vũ đo cho
sinh viên Trường Đi hc Thdc ththao Bc Ninh.
Nhim v 2: Đi mi chương trình môn Âm nhc vũ đo cho sinh viên
Trường
Đi
hc
Th
dc
th
thao
Bc
Ninh
đnh
hướng
tiếp
cn
CDIO(2+).
Nhim v 3: ng dng và đánh giá hiu quchương trình môn Âm nhc
vũ đo đi mi cho sinh viên Trường Đi hc Thdc ththao Bc Ninh.
NHNG ĐÓNG GÓP MI CA LUN ÁN
Quá trình nghiên cu lun án đã hthng hóa các văn bn ca nhà nước
vđnh hướng đi mi chương trình, các quan đim đánh giá CTMH đi
hc, các xu thế, các mô hình đánh giá, tđó la chn được hthng tiêu
chun và tiêu chí đánh giá CTM ÂNVĐ theo hướng tiếp cn mô hình
Conceive ­ Design ­ Implement ­ Operate (CDIO); phân loi CTMH phù hp
vi đi tượng mc tiêu ngành đào to, huy đng được GV, SV, nhà Qun lý
TDTT người sdng lao đng tham gia đánh giá và xây dng CTM ÂNVĐ
đi mi mang tính khách quan khoa hc và hin đi. Vic đi mi CTMH
ÂNVĐ được lun án phát trin theo mô hình CDIO(2+) mà nn tng là mô hình
CDIO, điu này đã đm bo các điu kin nghiên cu mang tính đc thù, khách
quancađitượngnghiênculàSVchuyênngànhTDTT.
Lun án đã đánh giá được toàn din thc trng bt cp ca CTMH ÂNVĐ
hin nay, tđó đã phân loi CTMH theo 2 nhóm đào to (nhóm 1: chương trình
dành cho ngành GDTC bao gm: Âm nhc, Múa và KVTT và nhóm 2: chương
trình dành cho ngành: HLTT, Y hc TDTT, Qun lý TDTT, vi 2 ni dung Âm
nhcvàKVTT. Đng thi chú ý đi mi mc tiêu đm bo CĐR, đi mi ni
dung, phương pháp ging dy, điu kin ging dy và đi mi tiêu chí đánh
giá. Bên cnh đó, lun án đã la chn và xây dng được 3 tiêu chun (gm;
chtlượng chun đu ra,nidungCTMH,tínhđc thùmônhc ÂNVĐ), được
24
phn ánh qua 29 tiêu chí cp II và 117 tiêu chí minh chng (chí bo), lun án đã
tiến hành đánh giá CTMH ÂNVĐ hin hành thuc loi Trung bình CĐR
(5.5đ), Trung bình khá chun ni dung chương trình (6.99đ) và khá chun
Tínhđcthùcamônhc(7.1đ).
CU TRÚC CA LUN ÁN
Lun văn gm 153 trang A4: Gm các phn: Mđu (06 trang); Chương
1 ­ Tng quan vn đnghiên cu (41 trang); Chương 2 ­ Phương pháp t
chc nghiên cu (09 trang); Chương 3 – Kết qunghiên cu và bàn lun (94
trang); Kết lun và kiến ngh(02 trang). Lun án sdng 132 tài liu, trong
đó có 106 tài liu bng tiếng Vit, 03 tài liu bng tiếng Đc, 01 tài liu
bng tiếng Nga, 03 tài liu bng tiếng Trung, và tham kho 12 trang tin đin
t(Website), 29 bng sliu, 10 biu đ.
B. NI DUNG LUN VĂN
CHƯƠNG 1
TNG QUAN VN Đ NGHIÊN CU
Lun án đcp đến 07 vn đsau:
1.1. Mt squan đim đi mi Giáo dc đi hc theo hướng hi nhp
quc tế ti Vit Nam và trên Thế gii
1.2. Quan đim đi mi chương trình môn hc hĐi hc “theo nhu cu xã
hi”
1.3. Đi mi chương trình môn hc hĐihc tiếp cn CDIO
1.4. Khái quát môn hc Âm nhc vũ đo ti Trường Đi hc Thdc
ththao Bc Ninh
Được trình by tcthttrang 07 đến trang 46 trong lun án
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ T CHC NGHIÊN CU
2.1. Phương pháp nghiên cu
Lun án sdng 07 phương pháp nghiên cu thường quy bao gm:
Phương pháp phân tích và tng hp tài liu; Phương pháp phng vn;
Phương pháp chuyên gia Delphi; Phương pháp quan sát sư phm; Phương
pháp thc nghim sư phm; Phương pháp toán hc thng kê.
2.2. T chc nghiên cu
2.2.1. Đi tượng nghiên cu: CTMH ÂNVĐ cho SV Trường đi hc
TDTT Bc Ninh.
2.2.2. Phm vi nghiên cu
Phm vi nghiên cu ca lun án:
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
4 lần xem

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Đổi mới chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm phân tích, tổng hợp lý luận và thực tiễn, luận án tiến hành xác định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTM Âm nhạc và Vũ đạo, trên cơ sở đó tiến hành đổi mới và ứng dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy CTM ÂNVĐ đã đổi mới cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội, học tập của sinh viên góp phần nâng cao hiệu quả của 04 ngành đào tạo GDTC, HLTT, Y học TDTT và Quản lý TDTT để cùng hòa chung cào xu thế cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường..

Nội dung

22 A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN MỞĐẦU Tính cấp thiết: Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu...”. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Quán triệt tinh thần trên, Trường Đại học Thể dục thể thao (TDTT) Bắc Ninh đã và đang từng bước xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật TDTT phát triển hài hoà về thể chất về tinh thần, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và có khả năng tiếp cận với thực tế lao động của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhận thức được thực tiễn đó, tập thể cán bộ giáo viên (GV) và sinh viên (SV) bộ môn Thể dục luôn phấn đấu đi đầu trong công tác giảng dạy tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Bộ môn luôn căn cứ vào mục tiêu đào tạo nhằm trang bị cho SV các khoá học, ngành học và môn học thuộcchươngtrìnhhọccácmônThểdục. Môn Âm nhạc ­ Vũ đạo (ÂNVĐ) đã được đưa vào giảng dạy lần đầu tiên cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh năm 2008, từ đó môn học này bắt đầu trang bị các kiến thức đầu tiên cho khóa đại học 40. Sau 4 năm thử nghiệm chương trình môn học (CTMH) ÂNVĐ đã bộ lộ nhiều bất cập ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo chung của bộ môn và Nhà trường. Vấn đề nghiên cứu các nội dung, chương trình cho SV trong các Trường đại học và Cao đẳng đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như: Lê Văn Long (2008), Hà Mai Hương năm (2004), Trần Minh Trí (2004­2006), Nguyễn Cẩm Ninh (2011). Các dạng đềtài nghiên cứu trên phần lớn là của các trường văn hóa nghệ thuật và các khoa chuyên ngành âm nhạc hoặc có chăng khi nghiên cứu cho SV chuyên ngành TDTT thì cũng chỉ dừng lại về xây dựng các chương trình cụ thể cho từng ngành học như Quản lý TDTT, GDTC... Còn với môn học cụ thể như môn ÂNVĐ tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh và một số trường thuộc ngành TDTT trong cả nước hiện nay cũng chưa có tác giảnào đềcập đến. Xuất phát từ những lý do nêu trên, cùng với tính mới lạ của vấn đề nghiên cứu, với mong muốn đóng góp một phần vào sự phát triển của Nhà trường, nâng cao chất lượng trong giảng dạy môn học ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận án: “Đổi mới chương trình môn Âm nhạc ­ Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh”. 23 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, tổng hợp lý luận và thực tiễn, luận án tiến hành xác định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTM ÂNVĐ, trên cơ sở đó tiến hành đổi mới và ứng dụng chúng vào thực tiễn giảng dạy CTM ÂNVĐ đã đổi mới cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo hướng tích cực hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội, học tập của sinh viên góp phần nâng cao hiệu quả của 04 ngành đào tạo GDTC, HLTT, Y học TDTT và Quản lý TDTT để cùng hòa chung cào xu thế cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau: Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Nhiệm vụ 2: Đổi mới chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+). Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn Âm nhạc vũ đạo đổi mới cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Quá trình nghiên cứu luận án đã hệ thống hóa các văn bản của nhà nước về định hướng đổi mới chương trình, các quan điểm đánh giá CTMH đại học, các xu thế, các mô hình đánh giá, từ đó lựa chọn được hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá CTM ÂNVĐ theo hướng tiếp cận mô hình Conceive ­ Design ­ Implement ­ Operate (CDIO); phân loại CTMH phù hợp với đối tượng mục tiêu ngành đào tạo, huy động được GV, SV, nhà Quản lý TDTT người sử dụng lao động tham gia đánh giá và xây dựng CTM ÂNVĐ đổi mới mang tính khách quan khoa học và hiện đại. Việc đổi mới CTMH ÂNVĐ được luận án phát triển theo mô hình CDIO(2+) mà nền tảng là mô hình CDIO, điều này đã đảm bảo các điều kiện nghiên cứu mang tính đặc thù, khách quancủađốitượngnghiêncứulàSVchuyênngànhTDTT. Luận án đã đánh giá được toàn diện thực trạng bất cập của CTMH ÂNVĐ hiện nay, từ đó đã phân loại CTMH theo 2 nhóm đào tạo (nhóm 1: chương trình dành cho ngành GDTC bao gồm: Âm nhạc, Múa và KVTT và nhóm 2: chương trình dành cho ngành: HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT, với 2 nội dung Âm nhạcvàKVTT. Đồng thời chú ý đổi mới mục tiêu đảm bảo CĐR, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, điều kiện giảng dạy và đổi mới tiêu chí đánh giá. Bên cạnh đó, luận án đã lựa chọn và xây dựng được 3 tiêu chuẩn (gồm; chấtlượng chuẩn đầu ra,nộidungCTMH,tínhđặc thùmônhọc ÂNVĐ), được 24 phản ánh qua 29 tiêu chí cấp II và 117 tiêu chí minh chứng (chí bảo), luận án đã tiến hành đánh giá CTMH ÂNVĐ hiện hành thuộc loại Trung bình ở CĐR (5.5đ), Trung bình khá ở chuẩn nội dung chương trình (6.99đ) và khá ở chuẩn Tínhđặcthùcủamônhọc(7.1đ). CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Luận văn gồm 153 trang A4: Gồm các phần: Mởđầu (06 trang); Chương 1 ­ Tổng quan vấn đề nghiên cứu (41 trang); Chương 2 ­ Phương pháp tổ chức nghiên cứu (09 trang); Chương 3 – Kết quảnghiên cứu và bàn luận (94 trang); Kết luận và kiến nghị (02 trang). Luận án sử dụng 132 tài liệu, trong đó có 106 tài liệu bằng tiếng Việt, 03 tài liệu bằng tiếng Đức, 01 tài liệu bằng tiếng Nga, 03 tài liệu bằng tiếng Trung, và tham khảo 12 trang tin điện tử (Website), 29 bảng số liệu, 10 biểu đồ. B. NỘI DUNG LUẬN VĂN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Luận án đề cập đến 07 vấn đề sau: 1.1. Một số quan điểm đổi mới Giáo dục đại học theo hướng hội nhập quốc tế tại Việt Nam và trên Thế giới 1.2. Quan điểm đổi mới chương trình môn học hệ Đại học “theo nhu cầu xã hội” 1.3. Đổi mới chương trình môn học hệĐạihọc tiếp cận CDIO 1.4. Khái quát môn học Âm nhạc vũ đạo tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Được trình bầy từ cụ thể từ trang 07 đến trang 46 trong luận án CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng 07 phương pháp nghiên cứu thường quy bao gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp chuyên gia Delphi; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê. 2.2. Tổ chức nghiên cứu 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: CTMH ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh. 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận án: 25 ĐánhgiáthựctrạngCTMHÂNVĐchoSVTrườngđạihọcTDTTBắcNinh. Đánh giá hiệu quả CTMH ÂNVĐ đổi mới cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Khách thể nghiên cứu của luận án gồm:56 chuyên gia, HLV và cán bộ các cơ sở; 24 cán bộ quản lý và các giảng viên; 25 nhà sử dụng lao động là các doanh nghiệp có sử dụng SV nhà trường; 110 SV khóa đại học 45, 120 SV Đại học 46 là cựu SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh đã ra trường công tác, 120 SV chuyên ngành Thể dục các khóa đại học 42,43, 44, 45 để khảo sát thực trạng, 45 SV chuyên ngành Thể dục các khóa đại học 48,49,50 bước đầu đánh giá hiệu quả CTM ÂNVĐ đổi mới; 120 SV ngành GDTC, 62 SV Ngành HLTT, Y học TDTT và Quản lý TDTT đang học tập tại trường để thực nghiệm CTM ÂNVĐ đổi mới; Địa bàn điều tra khảo sát của luận án gồm: Các Trường đại học TDTT, các trường đào tạo có liên quan đến Văn hóa, nghệ thuật và Nhà hát trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong cả nước; Trường đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học TDTT Đà Nẵng, Trường đại học TDTT Bắc Ninh; đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, đại học sư phạm II Xuân Hòa, đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Cao đẳng Múa Việt Nam, Nhà hát ca kịch Thăng Long và Bộ môn Thể dục Tổng cục TDTT. Các đơn vị, tổ chức có SV nhà trường tham gia thực tập và công tác gồm: Trung tâm HLTT Hưng Yên, Trung tâm HLTT Bắc Ninh, Trung tâm đào tạo VĐV cấp cao Hà Nội, Trung tâm HLTT Bắc Giang cùng, 04 CLB Fitness&Yoga Elite tại Hà Nội, CLB Thể hình Bằng Linh, Công ty TNHH Tuấn Vũ, cùng với các cán bộ Quản lý TDTT, người sử dụng lao động, cán bộ GV, giảng viên, HLV, những SV và cựu SV 04 ngành GDTC, HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT của Trường đại học TDTT Bắc Ninh. 2.2.3. Địa điểm nghiên cứu Trường đại học TDTT Bắc Ninh (Trang Hạ ­ Từ Sơn ­ Bắc Ninh). 2.2.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu Trường đại học TDTT Đà Nẵng, Trường đại học TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh. Các Trung tâm TDTT, các CLB thể thao, các Trung tâm đào tạo VĐV của các Sở VHTT&DL các tỉnh thành miền Bắc. 2.2.5. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2013 đến tháng 12/2017 và được chia làm 03 giai đoạn. 26 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1. Đánh giá thực trạng chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. 3.1.1. Thực trạng phân phối thời lượng chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh giai đoạn 2006 ­ 2014. Việc phân phối CTM ÂNVĐ có chiều hướng giảm dần về tổng số tiết cũng như nội dung giảng dạy cụ thể như: các chu kỳ trong quá trình đổi mới CTM ÂNVĐ cho SV có diễn biến không thống nhất về thời gian từ 45 tiết xuống còn 30 tiết với 02 nội dung học chính là Múa, KVTT. Trong giai đoạn của quá trình đổi mới toàn diện về CTĐT của nhà trường, hướng tới đào tạo tín chỉ năm 2015, tổng số giờ tự học là 21 giờ, cao hơn tổng số giờ giai đoạn trước đó là 8 giờ. Chính vì những bất cập về thực trạng trong quá trình đổi mới CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh suốt thời gian qua, đòi hỏi cần có quá trình nghiên cứu, đánh giá một cách tổng thể để khắc phục toàn diện các vấn đề đang còn tồn tại hoặc sẽ nảy sinh từ môn học mà tới nay vẫn chưa có hướng giải quyết phù hợp (Bảng 3.1 của luận văn). 3.1.2. Đánh giá các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh 3.1.2.1. Thực trạng động cơ và nhận thức của sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh khi tham gia học tập môn học Âm nhạc vũ đạo, giai đoạn 2006 ­ 2014. Động cơ tham gia học tập CTM ÂNVĐ của SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh là đúng đắn, trong sáng gắn với nhận thức học môn ÂNVĐ để phát triển kỹ năng. Tuy nhiên, với nội dung “Môn học ÂNVĐ sẽ phục vụ công việc sau này”, thì nhận thức của các em cũng có phần khác nhau được chúng tôi trình bày cụ thểở bảng 3.2 của luận văn. Nhận thức nghềnghiệp của SV các ngành học có sựkhác nhauđáng kểcủa SV ngành GDTC tham gia học tập môn học ÂNVĐ là phân tán theo từng nhận thức nghề nghiệp cá nhân, nhưng cũng có một số SV có xu hướng đồng thuận rằng;việchọcmônÂNVĐ sẽgiúpcác emtíchluỹđược nhiềugiátrịkiếnthức, đồng thời nâng cao năng lực sư phạm cho bản thân. Nhận thức này của sinh viên khoa GDTC so với từng nhận thức còn lại hầu như chiếm ưu thế. Đây là 27 điều hoàn toàn chính đáng, phù hợp với ngành học và chiến lược đào tạo những thầy cô giáo thể dục tương lai. Với các ngành đào tạo còn lại gồm: HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT kết quảphỏng vấn cho thấy các em có thiên hướng rõ ràng hơn so với các thiên hướng khác, SV tham gia học tập môn học ÂNVĐ đểhỗ trợ và phục vụ cho cá nhân ngành học của mình, qua đó sẽ giúp các em tăng cường kỹ năng làm việc tập thể, điều hành nhóm và phát huy sự sáng tạo tuyệt đối của cá nhân trong giải quyết các công việc được giao, nâng cao năng lực cá nhân, tự tin trong giao tiếpvàhọcđểphụcvụđúngmụcđíchcôngviệcsauratrường. 3.1.2.2. Đánh giá điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Về cơ bản cơ sởvật chất của nhà trường phục vụ việc dạy và học môn ÂNVĐ cho SV là hoàn toàn đáp ứng tốt được chất lượng đào tạo đặt ra, tuy nhiên biên cạnh đó cũng cần khắc phục, bổ sung thêm đạo cụ và thiết bị âm nhạc nhưĐàn, trống và them mặt sàn gỗđểđảm bảo chuyên môn trong giảng dạy. 3.1.2.3. Thực trạng số đợt tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng chương trình môn Âm nhạc vũ đạo tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, giai đoạn 2006 ­ 2014. Sau khi triển khai CTM ÂNVĐ vào giảng dạy giai đoạn năm học 2006­ 2007, cán bộ giáo viên đã được tập huấn với 18 giáo án (buổi), sau đó tự tập với 69 buổi nhằm thảo luận và hoàn thiện kỹ năng giảng dạy môn học. Sau đó trong suốt giai đoạn năm 2008­2014, bộ môn không có thêm đợt tập huấn chuyên môn nào mà thay vào đó là những buổi tự sinh hoạt chuyên môn được 137 buổi với tỉ lệ tập 1 tuần/1 buổi, có thể nói đây là cố gắng với tinh thần quyết tâm này là giá trị hăng say trong hoạt động nghề nghiệp của tập thể cán bộ giáo viên trực tiếp giảng dạy môn ÂNVĐ. 3.1.2.4. Nhu cầu sử dụng nội dung chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên các ngành học tại trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Căn cứ kết quả nghiên cứu tại mục 3.1.2, bảng 3.3 và biểu đồ 3.2, luận án tiến hành phỏng vấn 24 chuyên gia, các nhà quản lý của 04 khoa và 231 SV khóa đại học 48 thuộc 04 ngành học GDTC, HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Để đáp ứng nhu cầu xã hội do CTM ÂNVĐ mang lại cho SV tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh, luận án tiến hành phân CTM ÂNVĐ thành 02 nhóm (Nhóm 1, chương trình học dành cho ngành học GDTC với 3 nội dung Âm nhạc, Múa và KVTT và Nhóm 2, cho các ngành học HLTT, Quản lý TDTT, Y học TDTT với 28 2 nội dung học tập Âm nhạc và KVTT), đảm bảo mục tiêu cũng như tính đặc thù của từng ngành học là hoàn toàn phù hợp, đáp ứng được mong mỏi của SV. 3.1.3. Đánh giá thực trạng chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. 3.1.3.1. Xác định căn cứ đánh giá chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho đối tượng nghiên cứu. Trên cơ sở tổng hợp các văn bản đã được ban hành, từ thực tế lý luận nghiên cứu, luận án tiến hành xác định được 8 căn cứ làm cơ sở đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh gồm: Thông tư số 57/2012/TT­ GD&ĐT, ngày 27/12/2012; Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định số 2653 /QĐ­BGDĐT ngày 25/7/2014; Thông tư số 04/2016/TT­BGDĐT, ngày 14/3/2016; Kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến CTĐT trong nước và quốc tế; Thực trạng đào tạo, cũng như thực tiễn nhu cầu sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh; Bản chất quy trình đánh giá CTM ÂNVĐ theo hướng tiếp cận CDIO(2+) của tác giả luận án. 3.1.3.2. Xác định nguyên tắc đánh giá chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Trên cơ sở tổng hợp và phân tích các nguồn tài liệu có liên quan, luận án đã tổng hợp được 07 nguyên tắc cơ bản để đưa vào lấy ý kiến của các chuyên gia. Việc lấy ý kiến phỏng vấn được luận án tiến hành với 56 chuyên gia trên toàn quốc. Kết quả phỏng vấn lựa chọn tính phù hợp của các nguyên tắc trong đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh: Cả 07 nguyên tắc mà đề tài lựa chọn đưa vào phỏng vấn thì có 07/07 nguyên tắc đều được các chuyên gia lựa chọn với đồng ý. Từ kết quả nghiên cứu trên cho phép luận án xác định các nội dung cụ thể của từng nguyên tắc nhằm đảm bảo quá trình đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh. 3.1.4. Lựa chọn nội dung bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. 3.1.4.1. Bản chất đánh giá chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh theo quan điểm tiếp cận CDIO(2+) của tác giả luận án. 29 Bản chất đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo quan điểm tiếp cận mô hình CDIO(2+) của tác giả luận án tại sơ đồ 3.2 cơ bản đã thể hiện các mặt quan điểm đánh giá về CTĐT nói chung và CTM ÂNVĐ nói riêng. Với đặc điểm môn học ÂNVĐ có nhiều yếu tố mang tính hiện đại của các loại hình nghệ thuật nên việc lựa chọn mô hình CDIO là trung tâm, sau đó được phát triển qua các yếu tố cộng hưởng; Thứ nhất, từ các giá trị lý luận nghiên cứu trong nước và quốc tế (1+) liên quan đến các lĩnh vực đánh giá chất lượng CTĐT; Thứ hai, cùng với quan điểm xây dựng tiêu chí đặc thù đánh giá CTM ÂNVĐ của tác giả luận án (1+), đảm bảo có sự gắn kết chặt chẽ của đặc điểm môn học ÂNVĐ với đặc thù của các giá trị văn hóa, nghệ thuật và Thể thao. Mục đích của việc thiết kế, đổi mới hay phát triển CTM ÂNVĐ này đều phụ thuộc vào tâm tư, nguyện vọng đối tượng người học (nguyên tắc lấy người học là trung tâm của quá trình đào tạo), cũng như qua đó khắc phục những hạn chế của môn học hiện hành, hướng tới đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội. 3.1.4.2. Lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá cấp I CTM ÂNVĐ cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+) Để tiến hành lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá cấp I CTM ÂNVĐ, luận án tiến hành tổng hợp và tham khảo từ 20 nguồn tài liệu chuyên môn, qua đó đã xác định được 03 nội dung. Phiếu hỏi được gửi tới 56 chuyên gia, yêu cầu trả lời dưới 05 mức độ. Kết quả phỏng vấn cho thấy các chuyên gia đều tán thành cao, với mức trung bình của các nội dung đánh giá từ 214 điểm đến 224 điểm về nội dung Bộ tieu chuẩn đánh giá chương trình môn ÂNVĐ gồm: Đánh giá chất lượng CĐR, Tiêu chuẩn đánh giá CTM học và đánh giá tính đặc thù môn học ÂNVĐ. Chúng tôi gọi quan điểm tiếp cận này là quản điểm tiếp cận CDIO(2+) (Sơđồ 3.2). Đây là cơ sởđể luận án tiến hành nghiên cứu các bước tiếptheo. 3.1.4.3. Lựa chọn các tiêu chí cấp II đánh giá CTM ÂNVĐ Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+) Luận án tiếp tục tiến hành phỏng vấn 2 lần các tiêu chí đã lựa chọn, bởi 56 chuyên gia, cán bộ GV, theo 5 mức trảlời tương ứng với điểm gồm; Rất cần thiết (4 điểm) ­ Cần thiết (3 điểm) ­ Bình thường (2 điểm) ­ Ít cần thiết ­ (1 điểm) ­ Không cần thiết (0 điểm). Kết quả phỏng vấn được luận án sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) để kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm loại bỏcác tiêu chí gây nhiễu, không đủ độ tin cậy. Việc kiểm nghiệm độ tin cậy Cronbach’s Alpha (được 30 trình bày tại bảng 3.9) cho phép luận án loại bỏ các tiêu chí thể hiện mối tương quan với biến tổng < 0,3. Sau khi đã loại đi được các biến trên, giá trị µ chung thu được của các tiêu chí còn lại đều >0,6 (từ 0,62­0,78), các tiêu chí lựa chọn có đủ độ tin cậy, giải thích được các tiêu chuẩn cần xác định. Mức độ tin cậy của các tiêu chí còn được thể hiện ở tính thống nhất trong 2 lần phỏng vấn của các GV, chuyên gia (với hệ số tin cậy thu được r∈ [0.8­ 0.93], như vậy luận án đã lựa chọn được 29/48 tiêu chí cấp II để tiếp tục nghiên cứu. 3.1.4.4. Xác định các tiêu chí minh chứng cấp III “chí bảo” đánh giá chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+). Trên cơ sở xử lý thống kê và các kết quả nghiên cứu có liên quan, cho phép luận án xác định các tiêu chí minh chứng đảm bảo đủ độ tin cậy cũng như các yêu cầu của bộ tiêu chí minh chứng nhằm đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh Từ kết quả trên cho thấy: để đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo hướng tiếp cận CDIO(2+), luận án đã lựa chọn 03 bộ tiêu chuẩn (tiêu chí cấp I) với 29 tiêu chí cấp II và 117 tiêu chí minh chứng cấp III. Đây là cơ sở để luận án tiếp tục tiến hành các bước đánh giá tiếp theo nhằm đảm bảo giải quyết các nhiệm vụ mà luận án đã đề ra. 3.1.4.5. Xác định công cụ đánh giá chương trình Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Việc xác định công cụ đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh, bước đầu luận án tiến hành tổng hợp lý luận, thực tiễn qua việc xác định các cơ sở nghiên cứu từcác nhà khoa học đi trước như; ĐỗThế Hưng (2012), Phạm Minh Hùng (2014), [40]... Để xác định công cụ đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh, luận án đã sử dụng phương pháp đánh giá qua việc tiếp cận cách phân loại theo thang bậc tư duy của Bloom (Bloom’s cognitive taxonomy), tương ứng theo thang điểm 10. Kết quảvấnđềnàyđượcluậnántrìnhbàytạibảng3.10. 31 Bảng 3.10. Vận dụng thang độđánh giá chương trình môn học theo hướng tiếp cận phân loại tư duy Bloom (Bloom’s cognitive taxonomy) nhằm phản ánh mức độ năng lực sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh cần đạt được khi tham gia học tập môn học Âm nhạc vũ đạo Phânloạiđiểmtrungbìnhvàxếploạitươngứng Phân loại theo với6thangbậctưduycủaBloom’sphảnánh Xếp loại thang bậc nănglực tư duy của Bloom Tín chỉ (tham khảo) Niên chế (Bloom’s cognitive (Thang điểm 4.0 tính theo (Thang điểm 10 theo taxonomy) quy chế Số: 43/2007/QĐ­quy định đào tạoT niên BGD&ĐT) chế) Mức 6: Sáng tạo 3.5 đến 4.0 B+ đến A 9.0 đến 10 Xuất sắc Đạt: Không đạt: Mức 5: Đánh giá Mức 4: Phân tích Mức 3: Vận dụng Mức 2: Hiểu Mức 1: Nh(<1.0) 3.0 đến 3.4 B 2.5 đến 2.9 C+ 2.0 đến 2.4 C 1.5 đến 1.9 D+ 1.0 đến 1.4 D 0 đến 0.9 F 8.0 đến 8.9 Giỏi 7.0 đến 7.9 Khá 6.0 đến 6.9 TB Khá 5.0 đến 5.9 TB 4.0 đến 4.9 Yếu 0 đến 3.9 Rất yếu Kết quả tại bảng tổng hợp 3.10 cho thấy: đối chiếu 6 cấp độ nhận thức đã phân tích, quy ra thang điểm 10 tương ứng với cấp độ nhận thức ở mức Hiểu trở lên cũng đồng nghĩa với các mục tiêu Kiến thức đã thỏa mãn (thang điểm được Bộ GD&ĐT quy định sử dụng và chuyển đổi), là hoàn toàn phù hợp để đánh giá mức độ đáp ứng CTM ÂNVĐ thông qua năng lực đáp ứng chương trình của cả người dạy, người học, người sử dụng lao động, cũng như các yêu cầu từ CTM ÂNVĐ mang lại đối với thực tiễn nhu cầu xã hội. Tất cả các yếu tố mà luận án đã khảo cứu để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá CTM ÂNVĐ đổi mới cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo quan điểm tiếp cận CDIO(2+) do tác giả luận án đề xuất là hoàn toàn khách quan, đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn phục vụ quá trình nghiên cứu. 3.1.5.ĐánhgiáthựctrạngchươngtrìnhmônÂmnhạcvũđạochosinhviên TrườngĐạihọcThểdụcthểthaoBắcNinhtrêncáctiêuchuẩnđãlựachọn. Để đánh giá thực trạng CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO, đề tài tiến hành lấy ý kiến đánh giá của 15 cán bộ giảng viên tại bộ môn Thể dục và 45 cựu SV khóa đại học 46 trong đó; ngành học GDTC là 28 SV chiếm tỉ lệ 62.2%; ngành HLTT là 7 SV chiếm tỉ lệ 15.6%; ngành Y học TDTT là 5 SV chiếm tỉ lệ 11.1%; ngành Quản lý 32 TDTT là 5 SV chiếm tỉ lệ 11.1% và 15 Nhà quản lý là những người sử dụng lạo động. Tổng số phiếu phát đi 75 thu về 75 chiếm tỉ lệ 100%. Kết quả đánh giá cụthể, chi tiết của các đối tượng được giới thiệu ởphụlục 28. * Đánh giá thực trạng CĐR của chương trình môn ÂNVĐ quá trình đánh giá thực trạng CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh qua các tiêu chuẩn và tiêu chí mà luận án đã lựa chọn qua đánh giá từ các GV, cựu SV, nhà quản lý và người SDLĐ vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau như: các GV có xu hướng đánh giá năng lực qua công tác giảng dạy CTM ÂNVĐ cho SV cao hơn hẳn SV tham gia học tập và lĩnh hội kiến thức môn học này. Bên cạnh đó bộtiêu chuẩn đánh giá định hướng theo quan điểm CDIO(2+) mà luận án lựa chọn, đã phản ảnh được một số tồn tại hạn chế của CTM ÂNVĐ qua những nội dung không đạt yêu cầu với tổng điểm của 3 bộ tiêu chuẩn, 29 tiêu chí và 117 minh chứng cấp III là 6.53 điểm, đạt điểm trung bình khá thuộc mức “vận dụng” theo thang độ Bloom’s và chương trình đạt trên mức yêu cầu. Được trình bày cụ thể tại các bảng: 3.11; 3.12; 3.13. 3.1.6. Thực trạng mục tiêu chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Với mục đích xác định thực trạng mục tiêu CTM ÂNVĐ hiện nay, đã phản ảnh đầy đủ chất lượng dạy học của các yếu tố đặc thù do CTM học mang tới nhằm định hướng nghề nghiệp cho SV, luận án tiến hành lấy ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề nhằm xác định thực trạng mục tiêu môn học (kiến thức, kỹ năng và thái độ). Cụ thể nội dung khảo sát thực trạng mục tiêu CTM ÂNVĐ hiện nay như sau: ­ Kiến thức: Môn học ÂNVĐ cung cấp cho giáo viên giảng dạy, SV tham gia học tập những kiến thức sau: + Nắm được đặc điểm và phân loại môn ÂNVĐ. + Cách thức biên soạn và tổ chức tập luyện môn ÂNVĐ. ­ Kỹnăng: Môn học ÂNVĐ cung cấp cho giáo viên giảng dạy, SV tham gia học tập những kiến thức sau: + Nâng cao NVSP chuyên môn môn học ÂNVĐ cho giáo viên và SV + Có kỹ năng biên soạn động tác, có kết hợp với âm nhạc môn ÂNVĐ. ­ Thái độ, chuyên cần: Môn học sẽ giúp người học phát huy tính sáng tạo nghệ thuật, khai thác triệt để được năng lực bản thân. 3.1.7. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Qua đánh giá CTM học ÂNVĐ hiện hành đã giúp tìm ra được thực trạng các vấnđềcòntồntạihiệnnaycủaCTMÂNVĐnhư: 33 Nhận thức của SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh khi tham gia học tập môn học ÂNVĐ, giai đoạn 2006 ­ 2014. Điều kiện đảm bảo công tác giảng dạy và học tập CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Số đợt tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia giảng dạy CTM ÂNVĐ. Phân phối CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh giai đoạn 2006 ­ 2014. Thực trạng nhu cầu học tập CTM ÂNVĐ của SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo từng nhóm ngành học đặc thù. Nhu cầu sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Việc lựa chọn được 03 bộ tiêu chuẩn và 29 tiêu chí và 117 tiêu chí minh chứng đảm bảo độ tin cậy nghiên cứu, nhằm đánh giá hiện trạng CTM ÂNVĐ ở các lĩnh vực: CĐR, đề cương chi tiết, nội dung chương trình, phương pháp, phương tiện dạy học, học liệu. Các yếu tố này đã đánh giá được chi tiết từ công tác giảng dạy của giảng viên, nhiệm vụ học tập của SV; nhận thức năng lực của cựu SV; nhà quản lý CTM học, người sử dụng lao động. Kết quả đánh giá cuối cùng được tổng hợp quy ra điểm và so sánh với 06 mức năng lực Bloom’s nhằm phân loại chương trình đã giảng dạy. Thực trạng kết quả đánh giá CTM ÂNVĐ theo hướng tiếp cận CDIO(2+) trên một số chỉ tiêu mà đề tài lựa chọn đã tìm ra những hạn chế còn tồn tại của chương trình học cũ qua đánh giá thực trạng CĐR CTM ÂNVĐ của các giảng viên trực tiếp giảng dạy và cựu SV đã từng tham gia học tập môn học này tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh, cũng như đánh giá của các nhà quản lý, người sử dụng lao động môn học ÂNVĐ qua thực tiễn công tác của SV đã học môn ÂNVĐ ở Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Có một thực tế không thể không đề cập là có sự chưa được thống nhất cao trong đánh giá CTM ÂNVĐ giữa các đối tượng tham gia đánh giá. 3.2. Đổi mới chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. 3.2.1. Xác định căn cứđổi mới chương trình môn Âm nhạc vũ đạo Để tiến hành đổi mới CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+) luận án xác định các căn cứ sau: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011­2020, Kết luận số51­KL TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02 CT­TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, ban hành kèm 34 theo Quyết định số 1215 QĐ­BGDĐT, ngày 04/4/2013 của Bộ trưởng GD&ĐT [13], [15]. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ở nước ta được nêu trong văn kiện Đại hội XII, về thực chất, là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực này, hiệu ứng của nó sẽ làm biến đổi tích cực nhiều mặt của đời sống xã hội Việt Nam, là sự vun trồng “nguyên khí quốc gia”, làm cho nền học vấn nước nhà hưng thịnh, đất nước phát triển bền vững [38]. Chiến lược phát chiến Trường đại học TDTT Bắc Ninh đến năm 2020 tầm nhìn năm 2030 [28], [64]. Thực trạng CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh hiện nay, đã phản ánh nhiều bất cập sau nhiều năm đưa vào giảng dạy (chương 3 mục 3.1 của luận án). ThựctiễnđòihỏicủaxãhộivớiCTM ÂNVĐchoSV04ngànhhọc:GDTC, HLTT,YhọcTDTT,QuảnlýTDTTtạiTrườngđạihọcTDTTBắcNinh. Căn cứ vào định hướng sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá CTM ÂNVĐ theo CĐR tiếp cận mô hình CDIO(2+) Căn cứ bộ tiêu chuẩn đánh giá thi và kiểm tra CTM ÂNVĐ đang được bộ môn vận dụng từ năm 2010 đến nay (giai đoạn đã thực hiện bước đầu đổi mới CTM ÂNVĐ) Căn cứ quy chế số 839/QC,NTBD, năm 2013 của cục nghệ thuật biểu diễn, Bộ VH,TT và DL, về việc chấm thi và khen thưởng Cuộc thi Tài năng biểu diễn Múa toàn quốc ­ 2014 [70]. CăncứtàiliệusáchKVTTcủatácgiảVũThanhMaivàcộngsựnăm2011[56]. 3.2.2. Đổi mới mục tiêu chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thểdục thểthao Bắc Ninh chuẩn mô hình SMART theo hướngtiếpcậnCDIO(2+). 3.2.2.1.ĐịnhhướngđổimớimụctiêuchươngtrìnhmônÂmnhạcvũđạo. Qua sơ đồ 3.3 cho thấy: việc xác định các yêu cầu khi lựa chọn nội dung mục tiêu đổi mới CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo quan điểm Smart là cơ sở giúp luận án xác định rõ các nội dung của mục tiêu chung và từng mục tiêu cụ thể, để giải quyết các nhiệm vụ đã đề ra. Căn cứ các yêu cầu đổi mới mục tiêu CTM ÂNVĐ theo quan điểm Smart, luận án đi đến xây dựng mục tiêu chung CTM ÂNVĐ cho 04 chuyên ngành GDTC, HLTT, Quản lý TDTT và Y học TDTT như sau: ­ Kiến thức: Môn học ÂNVĐ cung cấp cho học sinh tham gia học tập những kiến thức sau: 35 + Nắm được đặc điểm và phân loại môn ÂNVĐ (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). + Nắm được cách đếm nhạc, phân nhịp và phách nhạc (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). + Nắm được các động tác múa cơ bản của 3 vùng miền; Đồng bằng bắc bộ, Miền núi phía bắc; Tây nguyên (đối SV với ngành GDTC). +NắmđượccáckỹthuậtcơbảncủanộidungKVTTgồm:Macarena;Bachata; Rumba và Chacha (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). + Nắm được cách thức giảng dạy, biên soạn và tổ chức tập luyện và thi đấu môn ÂNVĐ (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). ­ Kỹ năng: + Có kỹ năng NVSP trong giảng dạy, biên soạn động tác múa, kỹ thuật KVTT và biết kết hợp với âm nhạc sao cho phù hợp với các yêu cầu SV của từng chuyên ngành (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). + Có kỹ năng giao tiếp, kỹnăng trao đổi, tổ chức làm việc nhóm để hoàn thành các yêu cầu đặt ra của môn học (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). + Có kỹ năng vận dụng các nội dung của CTM học vào phục vụ công việc mang tính đặc thù trong lĩnh vực chuyên môn cũng như các hoạt động xã hội khác (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). ­Tháiđộ: Mônhọclà sựtổnghòacủa các nộidungÂmnhạc,Múa, KVTT, nênngườihọcđượctrangbịnhiềugiátrịnghệthuật.Bởivậy,mỗigiáoán,mỗi nội dung học mới đòi hỏi SV phải có thái độ học tập chăm chỉ, rèn luyện tính kiên trì, chịu khó lắng nghe đúc rút kinh nghiệm cho bản thân, qua đó phát huy tốiđatínhsángtạo,đểcánhânmỗiSVcócơhộichứngminhnănglực bảnthân với bạn bè và xã hội (đối với SV tất cả các ngành tham gia học tập CTM ÂNVĐ). 3.2.2.2.ĐổimớimụctiêuchươngtrìnhmônÂmnhạcvũđạo. Để thu thập những ý kiến khách quan về vấn đề nghiên cứu, luận án đã tổng hợp được 07 nội dung yêu cầu đổi mới mục tiêu môn học ÂNVĐ theo hướng tiếp cận CDIO(2+), việc lấy ý kiến được gửi tới 56 chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý, những người am hiểu trong lĩnh vực nghiên cứu.Việc xác định mục tiêu chung CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh được xây dựng trên cơsởchuẩn vềkiến thức, kỹnăng và thái độ, trong đó việc xác định các mục tiêu cụ thể được luận án phân tích chi 36 tiết đảm bảo phù hợp với từng nhóm ngành học và đối tượng tham gia giảng dạycũngnhưhọctậpCTMÂNVĐ.Đâylàcơsởquantrọngđểđềtàitiếnhành đổi mới về mặt nội dung, cũng như phương pháp và các điều kiện đảm bảo khác như: Trang thiết bị học tập, nguồn tài liệu tham khảo.v.v... (kết quả được trìnhbàytạibảng3.14) 3.2.3. Đổi mới chương trình môn Âm nhạc ­ Vũ đạo 3.2.3.1. Đổi mới CĐR của chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Để xác định CĐR định hướng tiếp cận CDIO(2+), luận án tiến hành tổng hợp các nội dung của CĐR theo các chủ đề và được gắn liền với 04 nội dung cơ bản, 79 nội dung chi tiết theo chủ đề của CĐR: (1)Kiến thức chuyên môn và lập luận ngành môn ÂNVĐ (technical knowledge and reasoning DM)(2). Các kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân môn ÂNVĐ (professional and personal skills and attitudes DM), tập trung vào việc phát triển nhận thức và cảm tính cho các SV giúp họ có khả năng lập luận và giải quyết vấn đề, thí nghiệm và khám phá tri thức, suy nghĩ tầm hệ thống, tư duy sáng tạo, tư duy phán xét, và đạo đức nghề nghiệp; (3)Giao tiếp môn ÂNVĐ, tức là kỹ năng hoạt động trong môi trường nhà trường và xã hội (interpersonal skills and attitudes DM); (4)Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành môn ÂNVĐ trong môi trường nhà trường và xã hội (CDIO in social and enterprise context DM), [40], [41], [69], [82]. Kết quả phỏng vấn với tổng điểm từ 214 đến 280 điểm (đạt 76% đến 100%), trong 79 nội dung đưa ra phỏng vẫn chuyên gia và giáo viên, luận án đã lựa chọn được 59 nội dung chủ đề CĐR của CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Các nội dung lựa chọn được so sánh thông qua giá trị X2 giữa 2 nhóm ý kiến từ đồng ý đến hoàn toàn đồng ý trở lên hoàn toàn chiếm ưu thế so với nhóm ý kiến còn lại với giá X2 tính từ 12.1 đến 56 >X2bảng = 10.827 với ngưỡng xác xuất từP<0.01 đến P<0.001.được chúng tôi trình bày rõ tạo bảng 3.19 3.2.3.2. Đổi mới nội dung chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+). Trên cơsởthay đổi CTĐT chung của Nhà trường quá trình phân phối CTM ÂNVĐ được định hướng đào tạo theo chuẩn học chế tín chỉ, vì vậy CTM ÂNVĐ sẽ bao gồm 30 tiết học và phân loại thuộc nhóm các môn học tự chọn của SV các ngành [86], [92]. Phỏng vấn được tiến hành trên 15 chuyên gia cán bộ giáo viên trực tiếp giảng dạy tại bộ môn Thể dục và quản lý các ngành đào tạo. 37 Qua kết quả phỏng vấn luận án đã lựa chọn được 32/45 kỹ thuật (nội dung học) cho SV ngành GDTC đưa ra phỏng vấn có sự tán đồng cao; 37 kỹ thuật cho SV ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT (được chúng tôi trình bày cụ thể tại bảng 3.16; 3.17; 3.18; 3.19). Vì vậy luận án sẽ đưa ra 69 kỹ thuật có mức độ ưu tiên cao để đưa vào sử dụng. Nội dung cụ thể của từng kỹ thuật được trình bày tại phần tiến trình thực nghiệm thuộc bảng 3.26 và 3.27 của luận án. 3.2.3.3. Đổi mới tiêu chí thi và kiểm tra môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên theo hướng tiếp cận CDIO(2+). * Lựa chọn tiêu chí thi và kiểm tra chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Để lựa chọn các tiêu chuẩn và tiêu chí thi và kiểm tra đảm bảo tính khách quan, khoa học, luận án tiến hành phỏng vấn trên 15 chuyên gia. Kết quả phỏng vấn được xử lý qua phương pháp Cronbach’s Alpha bằng phần mềm SPSS. Kết quả lựa chọn nội dung đánh giá tiêu chí thi và kiểm tra môn ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh Kết quả phỏng vấn cho thấy: độ tin cậy Cronbach’s Alpha của hai lần phỏng vấn tiêu chí thể hiện mối tương quan với biến tổng > 0,3 chứng tỏ nội dung các tiêu chí đã lựa chọn phản ánh mối tương quan chặt chẽ giữa các nọi dung tiêu chí thành phần. Bên cạnh đó mức độ tin cậy của các nội dung tiêu chí còn được thể hiện ở tính thống nhất trong 2 lần phỏng vấn của các giảng viên, chuyên gia về bộtiêu chí thi và kiểm tra môn ÂNVĐ cho đối tượng SV ngành GDTC tại bảng 3.20 là r∈ [0.81­0.97] và bảng 3.21 cho đối tượng sinh viên ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT là r∈ [0.82­ 0.93] với P<0.05. Được chúng tôi trình bày tại bảng 3.20 và 3.21 Như vậy, qua việc lựa chọn đổi mới tiêu chí thi và kiểm tra CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh, luận án đã lựa chọn được 02 bộ tiêu chí thi và kiểm tra phù hợp với 02 nhóm đối tượng nghiên cứu. Nhóm 1: Nội dung thi và kiểm tra cho SV ngành học GDTC: với 04 tiêu chí thành phần gồm; 1.Họctrình1:1tiêuchíkỹthuậtmúacơbảnvùngmiền(điểm);với4nộidung đánhgiá 2. Học trình 2: Kỹ thuật cơbản các điệu KVTT (điểm); có 2 tiêu chí: Thi cá nhân và đi đôi với 10 nội dung đánh giá 3. Học phần tự chọn 1: 1 tiêu chí dàn dựng tiết mục múa sân khấu (điểm) với 3 nội dung đánh giá. 4. Học phần tự chọn 2: Dàn dựng biên soạn múa và KVTT tự chọn (điểm) với 6 nội dung đánh giá. 38 Nhóm 2: Các ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT gồm: 04 tiêu chí thành phần gồm; 1. Học trình 1: Kỹ thuật KVTT hiện đại (điểm); Có 1 tiêu chí thi cá nhân với 5 nội dung đánh giá 2. Học trình 2: Kỹ thuật KVTT cổ điển (điểm); Có 1 tiêu chí với 5 nội dung đánh giá 3. Học phần KVTT hiện đại (điểm); có 1 tiêu chí với 6 nội dung đánh giá. 4. Học phần KVTT cổ điển (điểm): với 6 tiêu chí đánh giá. Như vậy 02 bộ tiêu chí và 39 nội dung (với 23 nội dung cho sinh viên ngành GDTC và 16 nội dung cho ngành HLTT, Y học, Quản lý) mà luận án thu được, sẽ làm cơ sở để đánh giá bài thi của SV trong quá trình tổ chức thi và kiểm tra CTM ÂNVĐ, cũng như sẽ được sử dụng để kiểm tra trong quá trình thực nghiệm sư phạm để giải quyết các nhiệm vụ liên quan. Tiêu chuẩn các tiêu chí và các nội dung đánh giá cụ thể được thể hiện ở mục D (phụ lục 20). 3.2.3.4. Xây dựng CTM ÂNVĐ đổi mới Sau khi xác định được CĐR và mục tiêu nội dung CTM ÂNVĐ cũng như tiêu chí đánh giá và kiểm tra môn học, luận án đã xây dựng CTM ÂNVĐ đổi mới cho SV 2 nhóm ngành GDTC và nhóm ngành HLTT, Quản lý TDTT, Y học TDTT, chương trình cụ thể được giới thiệu ở phụ lục 25 và 26. Chương trình đồng thời đã được hội đồng Trường đại học TDTT Bắc Ninh đánh giá (phụ lục 30). Kết quả đánh giá CTM ÂNVĐ đổi mới cho sinh viên Trường đại học TDTT Bắc Ninh được hội đồng đánh giá thẩm định CTM ÂNVĐ đổi mới đã thống nhất các nội dung mà luận án nghiên cứu làm cơ sở tiến hành nghiên cứu các bước tiếp theo của đề tài. 3.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học môn học Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh theo hướng tiếp cận CDIO(2+). Sau khi lựa chọn được các phương pháp, luận án tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi và gửi đến 15 chuyên gia, giáo viên trong bộ môn Thể dục. Phiếu hỏi được xác định bởi 3 mức độ ưu tiên tương ứng với từng mức điểm: Ưu tiên 1: 3 điểm; Ưu tiên 2: 2 điểm; Ưu tiên 3: 1 điểm. Kết quả đánh giá mức độ ưu tiên đối với nội dung các phương pháp sử dụng trong giảng dạy đổi mới CTM ÂNVĐ tương ứng 30 tiết học cho SV ngành Trường đại học TDTT Bắc Ninh được trình bày tại bảng 3.23. 39 Với kết quả phỏng vấn từ 36 điểm đến 45 điểm thể hiện ý kiến tán thành tại mức ưu tiên 1 và 2 hơn hẳn không đồng ý của ưu tiên 3 với 2 từ 4.3 đến 13.1 với P<0.05 đến P<0.001, chúng tôi đã chọn được 36/41 phương pháp trên 2 hình thức lên lớp dùng để áp dụng cho đối tượng nghiên cứu, cụ thể gồm: Đối với việc đổi mới sử dụng các phương pháp trong giờ lên lớp lý thuyết môn ÂNVĐ: với 10/13 các phương pháp được lựa chọn bao gồm: Thuyết trình, Giáo dục phẩm chất, tư tưởng, Nêu vấn đề dạy học nghiên cứu trường hợp, Bài tập làm rõ giá trị, Giải thích tìm kiếm bộ phận, Thực hành tại lớp giờ lý thuyết, Xêmina, Phỏng đoán âm thanh, tín hiệu hình ảnh, Vấn đáp (đối thoại 2 chiều), Thảo luận nhóm. Đối với việc đổi mới sử dụng các phương pháp trong giờ lên lớp thực hành môn ÂNVĐ: với 26/28 các phương pháp được lựa chọn bao gồm: Làm mẫu (trình diễn), Phân chia, Lặp lại, Hoàn chỉnh, biến đổi, vòng tròn, tập luyện theo công đoạn, tập luyện điều phối, Sửa sai tại chỗ (kèm cặp, giúp đỡ riêng, cá biệt hóa), Thực hành 4 bước, Thực hành 6 bước, học thông qua dạy, Thi đấu, Đối đãi cá biệt, Phân nhóm chuyên môn, Đóng vai, Thảo luận nhóm, Tự nghiên cứu theo hướng dẫn của giảng viên (giờ tự học), Tổ chức thực hành các bài tập sáng tạo, Mô phỏng, nhiệm vụ thiết kế, nhiệm vụ phân tích, Đánh giá tại chỗ, Tập luyện tâm niệm động tác, Phương pháp tổ chức thi đấu và công tác trọng tài môn ÂNVĐ, Thả lỏng. 3.2.5. Đổi mới điều kiện dạy học đáp ứng chương trình Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh theo hướng tiếp cận công nghệ thông tin. 3.2.5.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương trình môn Âmnhạcvũđạo. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng điện tử môn học Âm nhạc vũ đạo đảm bảo tính cập nhật tạo tương tác giữa người dạy và người học. Đổi mới giảng dạy CTM ÂNVĐ cho SV Nhà trường áp dụng CNTT luôn là mục tiêu của tập thể bộ môn Thể dục và cũng là sự mong mỏi chung của lãnh đạo nhà trường về lĩnh vực này. Để thiết thực hóa vấn đề ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng bài giảng điện tử, theo định kỳ hàng năm nhà trường cũng thường xuyên tổ chức các cuộc thi như bình giảng, hội giảng để khuyến khích cán bộ giảng viên học tập trao đổi kinh nghiệm. Các yêu cầu này đã đáp ứng đòi hỏi thực tiễn về phương pháp giảng dạy tích cực trong nền giáo dục hiện đại đối với SV học tập môn ÂNVĐ tại trường. Xác định quy trình thiết kế website môn Âm nhạc vũ đạo. 40 Việc xác định quy trình thiết kế website môn ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh cần tuân thủ 6 bước sau: Bước 1: Tiếp nhận thông tin môn học từ chuyên gia: Bước 2: Bước phân tích: Bước 3: Thiết kế: Bước 4: Xây dựng: Bước 5: Chạy thử: Bước 6: Nghiệm thu: 3.2.5.2. Đổi mới nguồn tài liệu tham khảo chương trình môn Âm nhạc vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Kết quảtổng hợp được luận án tiến hành phỏng vấn tới 15 chuyên gia cán bộ giáo viên. Việc lựa chọn các nguồn tư liệu làm tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ giảng dạy học tập môn ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT BắcNinhđượctrìnhbàyquabảng3.24. Có 21/24 nguồn tài liệu thuộc 05 nội dung bao gồm: Tài liệu môn ÂNVĐ hiện có tại Bộ môn thể dục; Tư liệu liên quan đến lĩnh vực Âm nhạc; Tư liệu liên quan đến lĩnh vực Múa; Tư liệu liên quan đến lĩnh vực KVTT và các nguồn tư liệu tham khảo khác được các chuyên gia tán thành với kết quả phỏng vấn từ 34 điểm đến 45 điểm thể hiện ý kiến tán thành tại mức ưu tiên 1 và 2 hơn hẳn không đồng ý của ưu tiên 3 với 2 tính từ 4.3 đến 13.1 với P<0.05 đến P<0.001. Các tài liệu tham khảo này sẽ được luận án dùng để áp dụng cho đối tượng nghiên cứu, cũng như củng cố nguồn học liệu tham khảo thêm đa dạng, tạo tiền đề cho các bước nghiên cứu tiếp theo của đề tài. 3.2.6. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Việc đổi mới CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo hướng tiếp cận CDIO (2+) được luận án xác định: Đổi mới phải bắt đầu từmục tiêu CTM ÂNVĐ dựa trên quan điểm Smart, luận án đã xác định được mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể phù hợp với từng nhóm đối tượng nhưđã nghiên cứu, Qua đó khẳng định đổi mới CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh phải tiếp cận CĐR mô hình CDIO(2+) là hoàn toàn phù hợp so với chương trình học cũ mục tiêu còn mang tính chung chung, chưa cụ thể và không phù hợp với đặc điểm đối tượng người tham gia học tập. Kết quả đổi mới về nội dung, phương pháp học tập, tiêu chuẩn thi và kiểm tra CTM ÂNVĐ, đã cho thấy sự đổi mới của chương trình mà tác giả nghiên cứu so với chương trình đang áp dụng hiện nay. Có thể nói chương trình đổi mới đảm bảo theo hướng tăng lên về chất lượng và được phân 41 biệt rõ về đối tượng giảng dạy, nội dung, phương tiện, phương pháp phù hợp, tiêu chuẩn đánh giá. Bên cạnh đó việc giảm các nội dung không cần thiết liên quan tới môn học có thể đã giúp SV tham gia học tập môn ÂNVĐ có nhiều cơ hội để trải nghiệm thực tiễn trước khi kết thúc môn học này. Về thiết bị dạy học và học liệu tham khảo, được luận án mở rộng theo hướng áp dụng CNTT là hoàn toàn phù hợp bởi các mặt tích cực như: Giúp nhanh chóng thiết lập mô hình quản lý CTM ÂNVĐ phù hợp với quy chế mới của Bộ GĐ&ĐT và đáp ứng yêu cầu học chế tín chỉ, phù hợp với quy trình đào tạo môn học theo hướng tiếp cận CDIO(2+) trong sử dụng phương tiện hiện đại phục vụ nhiệm vụ giảng dạy, học tập. Nội dung và hình thức của bài giảng điện tửđược ứng dụng một cách triệt để qua ứng dụng CNTT, giúp nâng cao giá trị tương tác giữa người dạy và người học thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ trong truyền đạt và lĩnh hội tri thức, đểSVluônlàtrungtâmcủa quátrìnhđàotạoCTMÂNVĐ. Nhanh chóng cập nhật thông tin và dễ dàng kết nối với SV bằng nhiều tính năng tương tác trực tuyến đảm bảo định hướng hội nhập quốc tế trong ứng dụng CNTT để giáo dục cấp văn bằng, hoàn thiện tín chỉ từ xa của CTM ÂNVĐ. Việc thiết kế website môn học ÂNVĐ giúp giảm chi phí điều hành và đào tạo nhờ hệ thống thông tin thông suốt, sẽ giúp người học có cơ hội nghiên cứu tài liệu chuyên môn trước mỗi giờ học, tương tác thông tin và phản hồi ý kiến cho từng tiết học, qua đó các em cũng thể đánh giá chất lượng giảng dạy, chất lượng giờ học và các tiêu chí đánh giá xã hội khác liên quan tới môn học. Kiến thức mở của môn ÂNVĐ vừa đáp ứng nhu cầu riêng biệt của cá nhân người học, cho phép họ lựa chọn cách học phù hợp và không gò bó về thời gian cũng như các yếu tố khách quan chi phối đến chất lượng người học, đáp ứng đầy đủ các chức năng cần thiết và tinh chỉnh phù hợp trong suốt quá trình áp dụng giảng dạy, hơn nữa vẫn đảm bảo được việc cung cấp thêm nguồntàiliệulưutrữdiđộngquantrọngtronggiaiđoạnbùngnổCMCN4.0. Trên cơ sở giải quyết 6 vấn đề nêu trên, luận án đã tiến hành xây dựng CTM ÂNVĐ đổi mới. CTM ÂNVĐ đổi mới so với chương trình cũ có không ít chỗ khác biệt để phù hợp với đòi hỏi thực tiễn xã hội. Sự khác biệt đó được bộclộrõởbảng3.25: 42 Bảng 3.25. Kết quả so sánh nội dung chương trình môn Âm nhạc ­ Vũ đạo đổi mới ngành Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh với các chương trình cũ. Giaiđoạn TT NộidungchươngtrìnhhọcmônÂNVĐ 2006­20092010­20122013­20142014­2015 (n=45) (n=45) (n=30) (n=30) I. Lýthuyết(giáoán): Nhạc lý và phương pháp biên soạn thi kết thúc học 1. phầnmônÂNVĐchoSVTrườngđạihọcTDTTBắc 1 1 1 1 Ninh II. Thựchành(tiết/giáoán): 2. Nhạclýcơbản 1 1 1 1 3. Phươngphápphântíchâmnhạcnộidungmúa 2 2 3 8 4. PhươngphápphântíchâmnhạcnộidungKVTT 2 2 3 10 5. Múadângianđồngbằng 4 4 4 4 6. Múadângianmiềnnúiphíabắc 4 4 4 4 7. MúaTâynguyên 2 2 3 3 8. Giớithiệucácđiệumúavùngmiền 9. Macarena(tậpthể) 10. Bachata(tậpthểvàđôilatin) 11. Rumba(đôilatin) 12. Chacha(đôilatin) 13. Jive(đôilatin) 14. Samba(đôilatin) 15. Tựônluyệntheogiáoánđãhọc 16. Thảoluận Phương pháp biên soạn và giảng dạy môn ÂNVĐ. III. Nộidungthivàkiểmtra(giáoán): 18. Họctrình:1.Khiêuvũ;2.Múa 19. Kếtthúchọcphần: Biênđạobàimúatựchọn 20. Kếtthúchọcphần: BiênđạobàiKVTTtựchọn 21. Sốlượngtiếpcậngiảngdạynộidunghọc: 22. Sốgiáoán: 2 0 0 1 2 2 2 2 3 4 5 2 3 4 5 5 3 4 5 5 3 0 0 0 3 0 0 0 6 2 1 2 2 1 1 2 6 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 46 31 35 55 16 16 16 16 Đốitượngthamgiahọctập: 4ngành 4ngành 4ngành Ngành GDTC Kết quảso sánh tạibảng 3.25cho thấy: CTM ÂNVĐ được thay đổi thường xuyênquanhiềugiaiđoạntrongđócụthểlàcácgiaiđoạn2006­2009với45tiết học, và được áp dụng cho cả 4 ngành đào tạo của nhà trường. Giai đoạn năm 2010­2012 cùng với 45 tiết học. Riêng ngành HLTT giai đoạn năm 2010 ­ 2011, đã không lựa chọn môn ÂNVĐ cho sinh viên, tuy nhiên sau đó năm học 2011 ­ 2012 CTM ÂNVĐ vẫn được áp dụng cho cả 4 ngành đào tạo của nhà trường. Giaiđoạnnăm2013­2014với30tiết,nộidungtừngloạihìnhcủa mônhọcthực tế bắt đầu được giảm tải, cụ thể như: múa giảm trung bình từ 8 kỹ thuật 43 xuống 4 kỹ thuật, khiêu vũ được cắt từ 6 nội dung xuống còn 4 nội dung và chươngtrìnhvẫnđượcápdụngchocả4ngànhhọcnhưtrước kia. Kết quả so sánh việc đổi mới CTM ÂNVĐ giai đoạn 2014 ­ 2015 (cụ thể CTMÂNVĐngànhGDTC)vớicácgiaiđoạntrướcđóđãchothấy; CTMÂNVĐsauđổimớicủa ngànhGDTCđãxácđịnhrõcác cơsởđảmbảo tính khoa học, tính thực tiễn khách quan trong quá trình tiến hành đổi mới cụthể như:Bấtcậpsốtiết,nộidungchươngtrìnhkhung,nộidungchươngtrìnhchitiết, phương pháp giảng dạy, phương tiện áp dụng; đặc biệt chương trình mới đã được xây dựng đáp ứng mong mỏi từ nhà quản lý, sinh viên trực tiếp tham gia mônhọcvà ngườisửdụng lao động.CTMÂNVĐ đổimới đã đảmbảođược số tiết quy định bên cạnh việc giảm tải những nội dung không cần thiết. chương trìnhđổimớiđãtăngđượcthờigiantiếpcậncácnộidungliênquanđếnâmnhạc, đếnkỹnăngbiênsoạn,nghiệpvụsưphạmcũngtăngtrungbìnhtừ35đến55đợt. ĐặcbiệtCTMÂNVĐđổimớiđãgiảiquyếtrõmụctiêuđàotạophùhợpvớiđặc điểmchungcủatừngngànhnghề.QuađóviệcđổimớiCTMÂNVĐđãgiúpluận ánxâydựngđược2bộCTMÂNVĐphùhợpvới2nhómngànhhọc:GDTCtham gia học CTM ÂNVĐ với 3 nội dung chính Âm nhạc, Múa và KVTT. Các ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT tham gia học CTM ÂNVĐ với 2 nội dung chínhÂmnhạcvàKVTT. Tómlại,quátrìnhvậndụngmôhìnhCDIO(2+)nhằmđổimớiCTMÂNVĐcho SVTrườngđạihọcTDTTBắcNinhđãcơbảngiảiquyếtcácnhiệmvụgồm: Đổi mới mục tiêu CTM ÂNVĐ; Đổi mới CĐR CTM ÂNVĐ cho SV Trường đại học TDTT Bắc Ninh theo hướng tiếp cận CĐR mô hình CDIO(2+) (gồm 59 nội dung củaCĐR);Đổimới chươngtrình khungtheohướnggiảmtảinộidung,tăngcường phương pháp; phương tiện, học liệu học tập cũng được bổ sung theo hướng tiếp cận CNTT, trong đó có thiết kế bài giảng điện tử tương tác giữa người dạy và ngườihọc;thànhlậptrangWebmiễnphíphụcvụnhiệmvụhọctậpvàgiáodụctừ xa và đổi mới 02 bộ tiêu chuẩn, 04 tiêu chí sử dụng trong đánh giá thi và kiểm tra CTMÂNVĐ. 3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn Âm nhạc vũ đạo đổi mới cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh 3.3.1. Xây dựng tiến trình thực nghiệm, tổ chức thực nghiệm 3.3.1.1. Xây dựng tiến trình thực nghiệm Tiến trình thực nghiệm được luận án xây dựng trên 30 tiết học quy định với 02 nhóm đối tượng là 02 CTM ÂNVĐ khác nhau. Kết quả xây dựng tiến trình thực nghiệm được luận án trình bày tại bảng 3.23 và 3.24. 3.3.1.2. Tổ chức thực nghiệm Tiến trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian 05 tháng/1 nhóm chương trình cho từng nhóm đói tượng và được chia làm 2 giai 44 đoạn trong 1 năm học được trình bày cụ thể tại bảng 3.26 và 3.27 của luận án: Giai đoạn 1: 5 tháng, từ tháng 09/2013 đến tháng 1/2014, tương ứng với chương trình giảng dạy thuộc nhóm 01 dành cho SV ngành GDTC. Đối tượng thực nghiệm sư phạm bao gồm 120 SV khóa Đại học 48 tham gia học tập ÂNVĐ tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Trong đó: Nhóm thực nghiệm (NTN) gồm 60 SV được luận án áp dụng nội dung CTM ÂNVĐ theo hướng đổi mới chương trình tiếp cận CDIO(2+) và 60 SV nhóm đối chứng (NĐC)ápdụng chương trình hiệnhành. Giai đoạn 2: 5 tháng, từ tháng 2/2014 đến tháng 7/2014, tương ứng với chương trình giảng dạy thuộc nhóm 02 dành cho SV ngành HLTT, Y học TDTT và quản lý TDTT. Đối tượng thực nghiệm sư phạm bao gồm 64 SV khóa Đại học 48 tham gia học tập CTM ÂNVĐ tại Trường đại học TDTT Bắc Ninh. Trong đó, NTN gồm 32 SV được luận án áp dụng nội dung CTM ÂNVĐ theo hướng đổi mới chương trình tiếp cận CDIO(2+) và 30 SV NĐC áp dụng chương trình hiện hành. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành lần lượt theo 2 chương trình nhóm 1 và nhóm 2 bằng hình thức song song, trong đó cả 2 nhóm đều có nhóm thực nghiệmvànhómđốichứng. 3.3.1.3. Xác định tiêu chí đánh giá thực nghiệm Theo kết quả nghiên cứu ở mục 3.2, đánh giá hiệu quả ứng dụng CTM ÂNVĐ cũng như các môn học là phải kiểm tra và thi kết thúc, môn học. Theo đó: Với SV khoa GDTC phải thi và kiểm tra 4 nội dung: Học trình 1: Kỹ thuật múa cơ bản vùng miền Học trình 2: Kỹ thuật cơ bản các điệu KVTT với 2 nội dung thi cá nhân và thi đôi (bốc thăm tự chọn). Học phần: Dàn dựng tiết mục múa sân khấu và dàn dựng biên soạn múa và KVTT tự chọn theo đăng ký Với SV khoa HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT phải thi và kiểm tra cũng với 4 nội dung: Họctrình1:KỹthuậtKVTThiệnđạivới2nộidung:Thicánhânvàthiđôi. Học trình 2: Kỹ thuật KVTT cổ điển với 1 nội dung: Các điệu KVTT theo

Tài liệu liên quan