Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước – thực tiễn tại Bộ Thông tin và Truyền thông

Đăng ngày 7/15/2019 8:28:31 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 7 | Page: 108 | FileSize: 1.10 M | File type: PDF
Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước – thực tiễn tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Mục đích nghiên cứu đề tài Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước – thực tiễn tại Bộ Thông tin và Truyền thông đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LƢƠNG QÚI THĂNG
THỂ CHẾ QUẢN NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC THỰC TIỄN
TẠI BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC QUẢN CÔNG
NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LƢƠNG QÚI THĂNG
THỂ CHẾ QUẢN NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC THỰC TIỄN
TẠI BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC QUẢN CÔNG
Chuyên ngành: Quản công
số: 60340403
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ THANH THÚY
NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nội, ngày
tháng
năm 2017
Ngƣời cam đoan
Lƣơng Qúi Thăng
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
7 lần xem

Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước – thực tiễn tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Mục đích nghiên cứu đề tài Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước – thực tiễn tại Bộ Thông tin và Truyền thông đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông..

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………/………… BỘ NỘI VỤ ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LƢƠNG QÚI THĂNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC – THỰC TIỄN TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………/………… BỘ NỘI VỤ ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LƢƠNG QÚI THĂNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC – THỰC TIỄN TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60340403 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ THANH THÚY HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Ngƣời cam đoan Lƣơng Qúi Thăng LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học Ts. Bùi Thị Thanh Thúy đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Công sản Bộ Tài chính, đã cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn của mình. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự động viên giúp đỡ của thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn động viên quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Học viên Lƣơng Qúi Thăng MỤC LỤC MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC...............................................................................................................9 1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nƣớc và tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nƣớc...............................................................................................9 1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước ..........................................................9 1.1.2. Khái niệm tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước....................13 1.2. Những vấn đề chung về thể chế quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nƣớc ................................................................16 1.2.1. Khái niệm thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước....................................................................................16 1.2.2. Các yếu tố cấu thành thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước ....................................................................22 1.3. Thể chể quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nƣớc ở một số quốc gia trên thế giới và giá trị tham khảo đối với Việt Nam...................................................................................................32 1.3.1. Kinh nghiệp một số quốc gia trên thế giới.............................................32 1.3.2. Giá trị tham khảo đối với Việt Nam.......................................................36 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC – THỰC TIỄN BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG..........................................................................................................39 2.1. Khái quát chung về Bộ Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp nhà nƣớc tại Bộ Thông tin và Truyền thông...............................................39 2.1.1. Khái quát chung về Bộ Thông tin và Truyền thông ..............................39 2.1.2. Thực trạng doanh nghiệp nhà nước và tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông........................................40 2.2. Thực trạng bộ máy quản lý nhà nƣớc và hệ thống văn bản pháp luật quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nƣớc tại Bộ Thông tin và Truyền thông ................................................................50 2.2.1. Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông.............................50 2.2.2. Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông ....55 2.3. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nƣớc đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nƣớc – từ thực tiễn Bộ Thông tin và Truyền thông................................................................................................................71 2.3.1. Giải pháp chung .....................................................................................71 2.3.2. Giải pháp cụ thể đối với Bộ Thông tin và Truyền thông......................82 KẾT LUẬN....................................................................................................86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................88 DANH MỤC VIẾT TẮT BTT&TT: DNNN: QLNN: TSC: VNPT: Bộ Thông tin và Truyền thông Doanh nghiệp nhà nước Quản lý nhà nước Tài sản công Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng: Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của VTC.......................................44 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của VTC.45 Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của TCT Bưu điện Việt Nam.......46 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.................................................................................................47 Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông ....48 Việt Nam.........................................................................................................48 Bảng 2.6: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VNPT ...........................49 Bảng 2.7. Tổng hợp so sánh giá đất tương ứng với tiền thuê đất nhà nước thu về khi cho VNPT Hải Phòng thuê theo khung giá thành phố Hải Phòng quy định và theo giá thị trường năm giai đoạn 2013 - 2015..................................61 Bảng 2.8. Tổng hợp so sánh giá đất tương ứng với tiền thuê đất nhà nước thu về khi cho VNPT Đà Nẵng thuê theo khung giá thành phố Đà Nẵng quy định và theo giá thị trường năm 2015 .....................................................................63 Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Tiền thuê đất Tập đoàn VNPT nộp vào ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2013- 2015.......................................................................................59 Biểu đồ 2.2: Thực trạng sử dụng đất của Tập đoàn VNPT năm 2015............65 Sơ đồ: Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Cục quản lý công sản – Bộ Tài chính...................51 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trên con đường phát triển và hội nhập mạnh mẽ, sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp Việt Nam hiện đang phải đối mặt, cạnh tranh bình đẳng với các tập đoàn kinh tế đa quốc gia hùng mạnh trên thế giới, đặc biệt là sau khi gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO và bắt đầu với Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp của Việt Nam. Trong hệ thống các doanh nghiệp, hoạt động của DNNN ở Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, mô hình này đã đạt được những kết quả nhất định, là công cụ điều tiết vĩ mô hiệu quả của Nhà nước. Về cơ bản, các DNNN đã nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế, quy mô vốn liên tục tăng, khẳng định vai trò cụ thể của mình trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Các DNNN không chỉ mang lại lợi ích kinh tế lớn cho đất nước; góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp không nhỏ vào nguồn thuế, tạo nguồn thu ngoại tệ và nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, hạn chế nhập siêu, tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế... mà còn góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh... Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, các DNNN ở Việt Nam có không ít tiêu cực, làm dấy lên hoài nghi về vai trò thực tế của nó, không chỉ về hiệu quả kinh tế mà các tập đoàn kinh tế nhà nước gặp phải không ít khó khăn, thách thức và nhiều vấn đề nảy sinh như: Một là, mục tiêu, hiệu quả hoạt động của các DNNN chưa tương xứng với nguồn lực nhà nước đầu tư. Nhiều tập đoàn kinh tế thay vì phải tập trung vào 1 ngành nghề chính, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế và chính trị trọng yếu của kinh tế nhà nước, lại mở rộng quy mô đầu tư ngoài ngành trong khi thực tế nă lực tài chính lại hạn chế. Chẳng hạn, một số tập đoàn thiếu vốn cho ngành chính nhưng vẫn mở rộng sang các ngành nghề rủi ro khác như tài chính, ngân hàng, bất động sản, từ đó, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của quốc gia. Hai là, công tác giám sát, kiểm soát hoạt động các DNNN còn nhiều hạn chế dẫn đến không phát hiện kịp thời để có biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu tổn thất trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt là kiểm soát việc quản lý sử dụng tài sản công trong các DNNN hiện nay thiếu những thiết chế hữu hiệu và hành lang pháp lý điều chỉnh một cách toàn diện, kịp thời. Sự tăng trưởng của nền kinh tế đòi hỏi phải huy động tối đa mọi nguồn lực, trong đó tài sản công được coi là một nguồn lực quan trọng và cần thiết, nhất là trong điều kiện đất nước ta đang tập trung phát triển nền kinh tế nhanh và bền vững. Do vậy nếu không đặt vấn đề quản lý tài sản công một cách có hiệu quả thì cũng có nghĩa chúng ta đang sử dụng nguồn lực to lớn của quốc gia một cách lãng phí và cũng là khe hở cho nạn tham nhũng, biển thủ tài sản công... Trong thời kỳ bao cấp, công tác quản lý tài sản công thiếu chặt chẽ, đất đai, nhà xưởng, tài sản còn bị sử dụng lãng phí, thất thoát… đã làm giảm nội lực của nền kinh tế. Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế và xu thế hội nhập đòi hỏi phải thay đổi cơ chế chính sách về quản lý tài sản công, đặc biệt là quản lý tài sản trong các doanh nghiệp nhà nước. Chính vì lý do trên việc nghiên cứu quản lý tài sản công, đặc biệt là xây dựng thể chế để hoàn thiện vấn đề quản lý tài sản trong các DNNN là một vấn đề cấp thiết dưới góc độ lý luận và thực tiễn. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước – thực tiễn tại Bộ Thông tin và Truyền thông”. 2 2. Tình hình nghiên cứu Thể chế quản lý nhà nước và thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhà quản lý. Có thể kể một số công trình nghiên cứu có những liên quan nhất định đến nội dung của đề tài như sau: Nhóm công trình nghiên cứu về DNNN và tài sản công trong các DNNN: Ngô Quang Minh (2001), Kinh tế nhà nước và quá trình đổi mới DNNN , Nxb Chính trị Quốc gia. Cuốn sách đã làm rõ một số nội dung sau: Quan niệm và quá trình hình thành DNNN ở Việt Nam; Quá trình đổi mới và thực trạng DNNN ở nước ta; Mục tiêu, quan điểm và phương hướng tiếp tục đổi mới DNNN. Phan Đức Hiếu (2003), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW, Cải cách doanh nghiệp nhà nước, Nxb Tài chính. Sách tập trung nghiên cứu các mô hình đổi mới hoạt động của DNNN như sắp xếp lại, cổ phần hóa DNNN;Chuyển DNNN thành CTCP, Công ty TNHH một thành viên;Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước. PGS.TS Nguyễn Văn Thạ (2004), Một số vấn đề về sở hữu ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia. Cuốn sách đề cập đến lý luận và thực tiễn trong việc nhận thức vấn đề sở hữu ở Việt Nam, thực trạng sở hữu doanh nghiệp nhà nước và đất đai ở Việt Nam. PGS.TS Lê Hồng Hạnh chủ biên (2004), Cổ phần hóa DNNN- những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia ấn hành. Trong cuốn sách này, tác giả đã đề cập đến các khía cạnh đa dạng của DNNN như: DNNN ở các quốc gia và xu thế cải cách DNNN; Những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNN ở Việt Nam; Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về CPH DNNN và hoàn thiện nền tảng pháp lý cho CPH DNNN. 3 Đề tài nghiên cứu khoa học của TS. Trang Thị Tuyết tại Học viện Hành chính Quốc gia: Một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp ở Việt Nam (2004), đã làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với doanh nghiệp. Đề tài trình bày chi tiết về thực trạng QLNN đối với DNNN, nêu rõ những tồn tại, khó khăn và đưa ra nhiều giải pháp hoàn thiện QLNN đối với DNNN. Ths. Nguyễn Văn Tuấn, Quản lý tài sản công ở nước ta hiện nay: thực trạng và giải pháp, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông số tháng 7/2016. Nhóm những công trình nghiên cứu liên quan đến thể chế và thể chế quản lý nhà nước ở các lĩnh vực khác nhau: - Giáo trình “ Hành chính công” của Học viện Hành chính , (2012) Nhà xuất bản Giáo dục. Chương 3 của Giáo trình trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thể chế hành chính nhà nước - Một số luận án tiến sĩ cũng có đề cập đến vấn đề này như Luận án tiến sĩ quản lý công “Thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục sau đại học ở Việt Nam hiện nay” của Lê Như Phong, năm 2017; Luận án kinh tế: “Hoàn thiện thể chế quản lý công chức ở Việt Nam trong điều kiện phát triển và hội nhập quốc tế” của Trần Anh Tuấn, Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2007 và Luận án quản lý hành chính công của Bùi Thị Ngọc Hiền: “ Nâng cao năng lực thể chế hành chính nhà nước để thích ứng với kinh tế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay” ( 2014). Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình có nghiên cứu về vấn đề này như: “Xây dựng thể chế hỗ trợ thị trường”, Người dịch: Vũ Hoàng Linh, Ngân hàng Thế giới. Báo cáo phát triển thế giới 2002, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003; “20 năm đổi mới và sự hình thành thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN", Nguyễn Cúc, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005; “Vấn đề điều chỉnh chức năng và thể chế của nhà nước dưới tác động của toàn cầu 4 hóa”, Phạm Việt Thái, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2008. TS. Nguyễn Sỹ Dũng với bài “Năng lực thể chế”, Báo Người Đại biểu nhân dân số tháng 01 năm 2006; PGS.TS Đặng Văn Thanh với bài “Nâng cao năng lực thể chế trong phát triển kinh tế xã hội” đăng trên phần Nghiên cứu-lý luận, Website Trung tâm Bồi dưỡng đại biểu dân cử ngày 02 tháng 11 năm 2010… Nội dung chủ yếu nghiên cứu thể chế với tư cách hệ thống văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh quan hệ kinh tế - xã hội. Những công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn đối với đề tài. Tuy nhiên, có thể thấy rằng đến nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước. Do đó đề tài: “Thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước - từ thực tiễn Bộ Thông tin và Truyền thông” là một đề tài không trùng lặp, mang tính lý luận và thực tiễn cao, đòi hỏi cần được nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ hơn. 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Mục đích nghiên cứu đề tài đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông. 3.2. Nhiệm vụ Để thực hiện được mục đích trên đây, đề tài có nhiệm vụ: - Làm rõ những vấn đề lý luận về khái niệm, đặc điểm tài sản công trong các DNNN; khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố cấu thành của thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước; - Phân tích, đánh giá thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông để chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của thực trạng. 5 - Đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông hiện nay. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước từ thực tiễn Bộ Thông tin và Truyền thông. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung Đề tài nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước dưới hai góc độ: hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh và hệ thống bộ máy quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các DNNN. - Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Bộ Thông tin và Truyền thông. - Thời gian nghiên cứu trong đề tài: được xác định từ năm 2012 đến nay; trong đó có một số số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh được lấy từ 2012 đến 2015 ( những số liệu đã có báo cáo kiểm toán). 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh và quán triệt các Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII về hoàn thiện kinh tế thị trường và định hướng phát triển đối với các DNNN. Các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể được sử dụng trong đề tài như sau: - Phương pháp phân tích tài liệu: phương pháp này được sử dụng để phân tích cả tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp. Tài liệu sơ cấp bao gồm các văn 6 bản pháp luật và Văn kiện của Đảng có liên quan, các số liệu thống kê chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tài liệu thứ cấp bao gồm các bài báo, tạp chí, kết luận phân tích đã được các tác giả khác thực hiện. Phương pháp này được sử dụng đồng thời trong các chương của luận văn. - Phương pháp tổng hợp: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các số liệu, tri thức có được từ hoạt động phân tích tài liệu, phỏng vấn, hỏi chuyên gia. Việc tổng hợp nhằm mục đích đưa ra những luận giải, nhận xét và đề xuất của chính tác giả luận án. Phương pháp này được sử dụng các chương của luận văn. - Phương pháp so sánh: phương pháp này được áp dụng để nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài, qua đó rút ra bài học và lựa chọn những hạt nhân hợp lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để áp dụng đối với Việt Nam. Phương pháp này chủ yếu sử dụng tập trung ở chương 1 của luận văn. Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác như: phương pháp lịch sử, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch… để cung cấp thêm các luận cứ khoa học và thực tiễn triển khai đề tài. 6. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có những đóng góp trên cả phương diện lý luận và thực tiễn mới cơ bản như sau: - Trên cơ sở các luận điểm khoa học, luận văn đã xây dựng khái niệm thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước; chỉ ra đặc điểm, vai trò và các yếu tố thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước. - Luận văn đánh giá khách quan và chỉ ra những thành tựu, tập trung làm rõ những hạn chế, bất cập của thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước. Từ những hạn chế, bất cập của thể chế quản lý nhà nước đối với tài sản công trong các doanh nghiệp nhà nước hiện 7

Tài liệu liên quan