Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Doanh thu, tiền thuế, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp

Đăng ngày 10/17/2019 3:47:35 AM | Thể loại: | Lần tải: 1 | Lần xem: 7 | Page: 32 | FileSize: 0.91 M | File type: PDF
Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Doanh thu, tiền thuế, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Doanh thu, tiền thuế, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Nội dung trình bày trong chương 5: Doanh thu trong doanh nghiệp, các loại thuế chủ yếu trong doanh nghiệp, lợi nhuận trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Ch¬ng V:
DOANH THU, TIN THU, LI NHUN
PHÂN PHI LI NHUN TRONG DOANH NGHIP
5.1. DOANH THU TRONG DOANH NGHIP
5.1.1. Khái niêm, ni dung ca doanh thu thu nhp
a. Khái nim doanh thu
Doanh thu là tng giá trcác li ích kinh tế doanh nghip thu được trong k
phát sinh thot động sn xut kinh doanh thông thường ca doanh nghip góp
phn làm tăng vn chshu.
Doanh thu chbao gm tng giá trcác li ích kinh tế doanh nghip đã thu
được hoc sthu được trong k(tc được khách hàng chp nhn, thanh toán).
Các khon thu hbên th3 không phi là ngun li ích kinh tế, không làm
tăng vn chshu ca doanh nghip không được coi là doanh thu.
Chng hn đại lý thu htin bán hàng cho đơn vchhàng không được coi là
doanh thu mà doanh thu chtính là
tin hoa hng.được hưởng.
Các khon vn góp ca cổ đông, ca chshu làm tăng vn chshu
nhưng không tính doanh thu.
Chú ý:
- Đối vi doanh nghip np thuế GTGT khu trthì doanh thu không bao
gm thuế GTGT đầu ra.
- Đối vi doanh nghip np thuế GTGT theo phương pháp trc tiếp thì
doanh thu gm cthuế GTGT (tng giá thanh toán).
- Đối vi mt hàng chu thuế tiêu thụ đặc bit khi tiêu thtrong nước thì
doanh thu bao gm cthuế tiêu thụ đặc bit (giá thanh toán).
b. Ni dung doanh thu ca doanh nghip.
Doanh thu ca doanh nghip bao gm:
Doanh thu bán hàng là toàn bstin thu được xác định theo giá trhp lý
ca các khon đã thu hoc sthu được tbán sn phm hàng hóa sau khi trừ đi
các khon gim giá hàng bán, chiết khu thương mi, giá trhàng bán btrli.
Doanh thu bán hàng còn bao gm:
- Các khon phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trgiá phthu theo quy
định ca Nhà nước mà doanh nghip được hưởng.
- Giá trhàng hoá biếu tng, trao đổi tiêu dùng ni bnhư đin sn xut ra
dùng trong sn xut đin, xi măng thành phm để sa cha trong doanh nghip
sn xut xi măng, qut sn xut ra sdng trong k...
Doanh thu cung cp dch v là toàn bstin thu được hoc sthu được
tcác giao dch cung cp dch vcho khách hàng, trường hp cho thuê tài sn,
nhn trước tin cho thuê ca nhiu năm thì doanh thu là tng stin thu được
chia đều cho snăm cho thuê tài sn.
79
http://www.ebook.edu.vn
Doanh thu hot động tài chính gm tng stin thu ttin lãi, tin bn
quyn, ctc, li nhun được chia và doanh thu hot động tài chính khác ca
doanh nghip.
Thu nhp khác là các khon thu tcác hot động sy ra không thường
xuyên ca doanh nghip như thu vbán vt tư tha ứ đọng, bán công cdng c
phân bhết giá trị đã hư hng, thu tin pht vi phm hp đồng thanh toán, thu t
thanh lý nhượng bán tài sn cố định,
nkhó đòi đã xlý...
c. Ý nghĩa ca doanh thu
Doanh thu ln hay nhphn ánh quy mô ca quá trình tái sn xut trong
doanh nghip.
- Doanh thu là cơ sở để đắp chi phí sn xut đã tiêu hao trong sn xut
và thc hin np các khon thuế cho Nhà nước.
- Doanh thu được thc hin là kết thúc giao đon cui cùng ca quá trình
luân chuyn vn to điu kin để thc hin quá trình tái sn xut tiếp theo.
d. Các nhân t nh hưởng đến doanh thu ca hot động kinh doanh
Khi lượng sn phm sn xut, tiêu thhoc lao vdch vcung ng: vì
trong điu kin giá bán không đổi thì khi lượng sn phm sn xut hoc lao v
dch vcung ng càng nhiu thì doanh thu càng cao.
Kết cu mt hàng doanh nghip có nhiu mt hàng vi nhiu chng loi
khác nhau, vì vy tăng ttrng mt hàng dtiêu ththì doanh thu sthay đổi.
Cht lượng sn phm: cht lượng sn phm và dch vcàng được nâng cao
không nhng nh hưởng đến giá bán mà còn nh hưởng đến khi lượng sn
phm tiêu th. Sn phm có phm cp cao, giá bán cũng scao. Nâng cao cht
lượng sn phm và cht lượng cung ng dch vstăng thêm giá trsn phm,
to điu kin tiêu thsn phm ddàng, nhanh chóng thu được tin bán hàng và
tăng doanh thu bán hàng.
Giá bán sn phm: trong điu kin các nhân tkhác không đổi, vic thay
đổi
giá bán có nh hưởng trc tiếp đến vic tăng, gim doanh thu bán hàng.
Thông thường giá c
do quan hcung cu trên thtrường quyết định, trmt s
mt hàng có tính cht chiến lược đối vi nn kinh tế quc đân thì do Nhà nước
định giá.
Công tác tiêu thvà phương thc thanh toán.
Đẩy mnh công tác tiếp thnhư nghiên cu thtrường, qung cáo gii thiu
sn phm...cũng như la chn phương thc thanh toán thích hp stăng khi
lượng sn phm tiêu thdo đó làm tăng doanh thu.
5.1.2. Phương pháp xác định doanh thu
a. Tng doanh thu
( DT)
DT = Qtt
x
Đơn giá bán.
Qtt slượng sn phm, dch vụ được coi là tiêu th
80
http://www.ebook.edu.vn
b. Doanh thu bán hàng thun (DTT)
DTT = DT - Các khon gim tr
* Các khon gim trgm:
- Chiết khu thương mi: là khon doanh nghip gim giá bán niêm yết cho
khách hàng khi mua hàng vi khi lượng ln.
- Gim giá hàng bán: là khon gim trcho người mua do hàng hoá cung
cp kém phm cht, sai quy cách lc hu thhiếu...
- Giá trhàng bán btrli: là giá trkhi lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thbkhách hàng trli và tchi thanh toán.
- Thuế GTGT phi np đối vi doanh nghip áp dng phương pháp tính
thuế GTGT trc tiếp.
- Thuế tiêu thụ đặc bit và thuế xut khu phi np.
* Phương pháp tính doanh thu cthể đối vi mt strường hp cth:
Doanh thu bán theo phương thc trgóp, trchm là giá bán trtin mt
ln (không gm lãi chm tr).
Đối vi hàng hoá xut khu doanh nghip bán theo giá nào thì doanh thu
phn ánh theo giá đó, không phân bit giá bán ti nước xut khu hay nước
ngoài.
Đối vi hàng hoá, thành phm dùng để trao đổi:
- Nếu trao đổi ly hàng hoá tương t(cùng bn cht, cùng giá tr) thì vic
trao đổi đó không coi là doanh thu.
- Nếu trao đổi ly hàng hoá khác không tương tthì vic trao đổi đó được
coi là doanh thu và xác định bng Giá trhp lý ca hàng hoá, dch vnhn v,
sau khi điu chnh các khon tin hoc tương đương tin trthêm, thu thêm. Nếu
không xác định được giá trhp lý ca hàng nhn vthì doanh thu được xác
định là giá trhp lý ca hàng đem trao đổi sau khi điu chnh các khon tin
thu thêm hoc trthêm.
Đối vi hot động gia công thì doanh thu tính theo giá gia công ghi trên
hoá đơn ca khi lượng sn phm gia công hoàn thành trong k.
Đối vi sn phm biếu tng, tiêu dùng ni bthì doanh thu được tính là
giá thành sn xut hoc giá vn hàng bán.
Đối vi đơn vkinh doanh bo him doanh thu là phí bo him phi thu
hoc đã thu trong k....
Chú ý: Doanh thu bng ngoi tphi quy đổi ra đồng Vit Nam theo tgiá
giao dch trên thtrường ti thi đim phát sinh nghip v.
5.3. Lp kế hoch doanh thu bán hàng (trong doanh nghip sn xut).
n
DT =
Qti x Gi
+ Fi
i =1
81
http://www.ebook.edu.vn
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
7 lần xem

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Doanh thu, tiền thuế, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Doanh thu, tiền thuế, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Nội dung trình bày trong chương 5: Doanh thu trong doanh nghiệp, các loại thuế chủ yếu trong doanh nghiệp, lợi nhuận trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết..

Nội dung

Ch−¬ng V: DOANH THU, TIỀN THUẾ, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 5.1. DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 5.1.1. Khái niêm, nội dung của doanh thu và thu nhập a. Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận, thanh toán). Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu. Chẳng hạn đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không được coi là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng.được hưởng. Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không tính doanh thu. Chú ý: - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT đầu ra. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán). - Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ trong nước thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (giá thanh toán). b. Nội dung doanh thu của doanh nghiệp. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ bán sản phẩm hàng hóa sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng còn bao gồm: - Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng. - Giá trị hàng hoá biếu tặng, trao đổi tiêu dùng nội bộ như điện sản xuất ra dùng trong sản xuất điện, xi măng thành phẩm để sửa chữa trong doanh nghiệp sản xuất xi măng, quạt sản xuất ra sử dụng trong kỳ... Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch cung cấp dịch vụ cho khách hàng, trường hợp cho thuê tài sản, nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu là tổng số tiền thu được chia đều cho số năm cho thuê tài sản. 79 http://www.ebook.edu.vn Doanh thu hoạt động tài chính gồm tổng số tiền thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động sảy ra không thường xuyên của doanh nghiệp như thu về bán vật tư thừa ứ đọng, bán công cụ dụng cụ phân bổ hết giá trị đã hư hỏng, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng thanh toán, thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định, nợ khó đòi đã xử lý... c. Ý nghĩa của doanh thu Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp. - Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất và thực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước. - Doanh thu được thực hiện là kết thúc giao đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo. d. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của hoạt động kinh doanh Khối lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ hoặc lao vụ dịch vụ cung ứng: vì trong điều kiện giá bán không đổi thì khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ dịch vụ cung ứng càng nhiều thì doanh thu càng cao. Kết cấu mặt hàng doanh nghiệp có nhiều mặt hàng với nhiều chủng loại khác nhau, vì vậy tăng tỷ trọng mặt hàng dễ tiêu thụ thì doanh thu sẽ thay đổi. Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và dịch vụ càng được nâng cao không những ảnh hưởng đến giá bán mà còn ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Sản phẩm có phẩm cấp cao, giá bán cũng sẽ cao. Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng. Giá bán sản phẩm: trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm doanh thu bán hàng. Thông thường giá cả do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định, trừ một số mặt hàng có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc đân thì do Nhà nước định giá. Công tác tiêu thụ và phương thức thanh toán. Đẩy mạnh công tác tiếp thị như nghiên cứu thị trường, quảng cáo giới thiệu sản phẩm...cũng như lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp sẽ tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ do đó làm tăng doanh thu. 5.1.2. Phương pháp xác định doanh thu a. Tổng doanh thu (Σ DT) ΣDT = Qtt x Đơn giá bán. Qtt số lượng sản phẩm, dịch vụ được coi là tiêu thụ 80 http://www.ebook.edu.vn b. Doanh thu bán hàng thuần (DTT) DTT = Σ DT - Các khoản giảm trừ * Các khoản giảm trừ gồm: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá cung cấp kém phẩm chất, sai quy cách lạc hậu thị hiếu... - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp. - Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp. * Phương pháp tính doanh thu cụ thể đối với một số trường hợp cụ thể: Doanh thu bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả tiền một lần (không gồm lãi chậm trả). Đối với hàng hoá xuất khẩu doanh nghiệp bán theo giá nào thì doanh thu phản ánh theo giá đó, không phân biệt giá bán tại nước xuất khẩu hay ở nước ngoài. Đối với hàng hoá, thành phẩm dùng để trao đổi: - Nếu trao đổi lấy hàng hoá tương tự (cùng bản chất, cùng giá trị) thì việc trao đổi đó không coi là doanh thu. - Nếu trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là doanh thu và xác định bằng Giá trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm, thu thêm. Nếu không xác định được giá trị hợp lý của hàng nhận về thì doanh thu được xác định là giá trị hợp lý của hàng đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Đối với hoạt động gia công thì doanh thu tính theo giá gia công ghi trên hoá đơn của khối lượng sản phẩm gia công hoàn thành trong kỳ. Đối với sản phẩm biếu tặng, tiêu dùng nội bộ thì doanh thu được tính là giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán. Đối với đơn vị kinh doanh bảo hiểm doanh thu là phí bảo hiểm phải thu hoặc đã thu trong kỳ.... Chú ý: Doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. 5.3. Lập kế hoạch doanh thu bán hàng (trong doanh nghiệp sản xuất). n DT = Σ Qti x Gi + Fi i =1 81 http://www.ebook.edu.vn DT: là doanh thu tiêu thụ kỳ kế hoạch Qti: sản lượng sản phẩm tiêu thụ loại i trong kỳ kế hoạch Gi: giá bán đơn vị sản phẩm thứ i Fi: phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán của sản phẩm thứ i. n : số loại sản phẩm tiêu thụ a. Xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại trong kỳ. Qti = Qđi + Qxi – Qci - Qti, Qci là số lượng sản phẩm kết dư đầu, cuối kỳ kế hoạch - Qxi số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch * Qđi = Qc 30/9 + Qxq4 – Qtq4 Qc30/9 sản phẩm kết dư đến 30/9 năm báo cáo Qxq4 số lượng sản phẩm sản xuất qúi 4 năm báo cáo Qtq4 số lượng sản phẩm tiêu thụ quí 4 năm báo cáo * Qxi: số lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch * Qci số lượng sản phẩm kết dư cuối kỳ gồm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán cụ thể: Qci = Qtk31/12 + Qgb31/12 + Qtk31/12 kỳ KH được tính theo định mức vốn thành phẩm cuối quí 4 kỳ KH Khối lượng sản phẩm gửi bán bình + Qgb31/12 = Ví dụ 19: Qsx bình quân mỗi ngày quí 4 x kỳ kế hoạch quân quí 3 kỳ báo cáo Khối lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quí 3 kỳ báo cáo. Căn cứ vào tài liệu dưới đây; Hãy tính số lượng sản phẩm kết dư đầu, cuối năm kế hoạch và số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm kế hoạch 1. Số lượng sản phẩm sản xuất quý 3 và số sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý 3 năm báo cáo như sau: Tên Số sp SP SX Q3 Số sản phẩm xuất gửi bán quý 3 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9 Đvt: cái Số sản phẩm tồn kho đến 30/ 9 A 270 7 5 8 12 5 B 810 18 10 18 50 60 C 450 12 3 6 8 6 2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý 4 năm báo cáo: Đvt: cái 82 http://www.ebook.edu.vn Tên sản SL sản phẩm sản xuất phẩm A 300 B 900 C 600 SL sản phẩm tiêu thụ 303 910 595 3. Kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch: Tên sản phẩm A B C D Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm 1.500 4.000 900 400 Số lượng sản phẩm sản xuất quý IV 360 1.080 270 180 Đvt: cái Định mức thành phẩm tồn kho 31/12 2 12 12 2 4. Giả thiết điều kiện sản xuất và tiêu thụ năm kế hoạch so với năm báo cáo chưa có gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa chấp nhận tiêu thụ ở cuối quý 4 năm kế hoạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa chấp nhận tiêu thụ ở cuối quý 4. Bài giải - Tính số lượng sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch QđA = (12 + 5) + 300 - 303 = 14 cái QđB = (50 + 60) + 900 - 910 = 100 cái QđC = (8 + 6) + 600 - 595 = 19 cái - Tính số lượng sản phẩm tồn kho đến 31/12 năm kế hoạch: (căn cứ vào tài liệu đã cho) - Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 năm kế hoạch: 360 SP A = = 4 cái/ngày ; 90 1.080 SP B = = 12 cái/ngày 90 270 180 SP C = = 3 cái/ngày ; SP D = = 2 cái/ngày 90 90 - Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 năm báo cáo: 83 http://www.ebook.edu.vn 7/2 + 5 + 8 + 12/2 SP A = = 7,5 cái /quý 3 18/2 + 10 + 18 + 50/2 SP B = = 20,7 cái /quý 3 12/2 + 3 + 6 + 8/2 SP C = = 6,3 cái /quý 3 - Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 năm báo cáo: 270 810 SP A = = 3 cái/ ngày ; SP B = = 9 cái/ ngày 90 90 450 SP C = = 5 cái /ngày 90 - QGB 31/12 năm kế hoạch: 7,5 SP A = 4 x = 10 cái ; 3 6,3 20,7 SP B = 12 x = 27,6 cái 9 SP C = 3 x = 3,8 cái ; SP D = 3,8 cái 5 - Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm kế hoạch: QcA = 2 + 10 = 12 cái QcB = 12 + 27,6 = 39,6 cái QcC = 12 + 3,8 = 15,8 cái QcA = 2 + 3,8 = 5,8 cái - Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch: QtA = 14 + 1.500 - 12 = 1.502 cái QtB = 100 + 4.000 - 39,6 = 4.060,4 cái QtC = 19 + 900 - 15,8 = 903,2 cái QtD = 400 - 5,8 = 394,2 cái b. Xác định giá bán đơn vị sản phẩm, dịch vụ cung ứng của từng loại (Gi) 84 http://www.ebook.edu.vn Đối với những mặt hàng Nhà nước quản lý giá thì giá bán sẽ do Nhà nước quy định cụ thể như giá xăng dầu, điện, cước vận chuyển, giá các mặt hàng có tính chất chiến lược của nền kinh tế... Đối với những mặt hàng Nhà nước không quản lý giá: thì do doanh nghiệp tự quyết định trên cơ sở giá thoả thuận giữa người mua và người bán theo hợp đồng kinh tế và luật pháp quy định. c. Xác định phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng (phí xăng dầu, phụ thu giá điện...) Các khoản này thường được ấn định bằng số tuyệt đối hoặc tỉ lệ % trên doanh thu... Ví dụ 20: Căn cứ vào tài liệu dưới đây; Hãy tính doanh thu tiêu thụ năm kế hoạch của công ty TNHH Hoàng Gia, biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. I - Năm báo cáo 1. Theo tài liệu trên sổ kế toán thì số lượng thành phẩm tồn kho và số sản phẩm xuất ra chưa tiêu thụ của các tháng quý 3 năm báo cáo: Tên SP Số SP sản xuất quý 3 Số sản phẩm xuất gửi bán 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9 Đvt: cái Số SP tồn kho đến ngày 30/ 9 A 4.000 200 150 120 100 424 B 4.800 - 160 220 200 625 2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý 4 năm báo cáo: Tên SP Số lượng sản xuất A 4.800 B 5.600 Số lượng tiêu thụ 5.400 6.300 Đvt: cái Đơn giá bán (1000 đ) 500 800 Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quí đầu năm, dự kiến quí 4 như sau: - Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất: + Sản phẩm A vượt 10% so với kế hoạch sản xuất trong quí. + Sản phẩm B vượt 5% so với kế hoạch sản xuất trong quí . - Về tình hình tiêu thụ: + Sản phẩm A vượt 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quí. + Sản phẩm B vượt 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quí. II - Năm kế hoạch 1.Sản lượng hàng hoá sản xuất từng quý như sau: 85 Đvt: cái http://www.ebook.edu.vn Tên SP Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4 A 6.000 5.300 5.600 5.400 B 7.000 6.800 7.400 8.100 2. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: sản phẩm A là: 432 cái, sản phẩm B là: 685 cái. 3. Đơn giá bán năm kế hoạch của sản phẩm A vẫn giữ nguyên như quí 4 năm báo cáo, sản phẩm B dự tính sẽ tăng 5% so với quí 4 năm báo cáo do nâng cao chất lượng sản phẩm. Biết rằng: - Trong quí 3 năm báo cáo doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày vì điện bị hỏng nặng đột xuất. - Biết giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT của hai mặt hàng này đều là 10%. - Toàn bộ sản phẩm kết dư đến đầu năm kế hoạch đều là sản phẩm tồn kho. Bài giải: - Tính số lượng sản phẩm thực tế sản xuất quý 4 năm báo cáo: SP A = 4.800 x 1,1 = 5.280 cái SP B = 5.600 x 1,05 = 5.880 cái - Tính số lượng sản phẩm thực tế tiêu thụ quý 4 năm báo cáo: SP A = 5.400 x 1,05 = 5.670 cái SP B = 6.300 x 1,03 = 6.489 cái - Tính số lượng sản phẩm kết dư đến đầu năm kế hoạch: SP A = (100 + 424) + 5.280 - 5.670 = 134 cái SP B = (200 + 625) + 5.880 - 6.489 = 216 cái - Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 năm kế hoạch : 5.400 SP A = = 60 cái/ ngày 90 8.100 SP B = = 90 cái/ ngày 90 - Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 năm báo cáo: 200/2 + 150 + 120 + 100/2 SP A = = 140 cái /quý 3 86 http://www.ebook.edu.vn 0 +160 + 220 + 200/2 SP B = = 160 cái/ quý 3 - Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 nămbáo cáo 4.000 SP A = = 50 cái/ ngày 90 - 10 4.800 SP B = = 60 cái/ ngày 90 - 10 - Tính số lượng sản phẩm gửi bán đến 31/12 năm kế hoạch: 140 SP A = 60 x 50 160 SP B = 90 x 60

Tài liệu liên quan