Xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả

Đăng ngày 4/2/2019 6:50:48 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 12 | Page: 12 | FileSize: 1.74 M | File type: PDF
Xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả. Tại Việt Nam trong những năm gần đây lũ quét gia tăng đáng kể về mức độ và tần suất. Do đó các nghiên cứu về cảnh báo lũ quét trở nên rất cần thiết. Mục tiêu bài báo này nhằm nghiên cứu xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình cảnh báo lũ quét trên lưu vực sông có độ chính xác cao hơn.
trúc các thành ph n đ xác đ nh ng ng
Khí h u
h n rê h nh 1
BÀI BÁO KHOA HỌC
XÂY DỰNG QUY TRÌNH CẢNH BÁO QUÉT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NGƯỠNG MƯA CẢNH BÁO QUÉT
FFG ĐƯỜNG TỚI HẠN CL, THÍ ĐIỂM CHO
THƯỢNG NGUỒN SÔNG CẢ
Hoàng Anh Huy1, Hoàng Văn Đại2, Văn Thị Hằng2
Tóm tắt: L
quét m t hi n t
ng thiên tai t
nhiên nguy hi m đ
c hình thành do m
a k t h
p
các t
h
p b t l
i v
đi u ki n m t đ m a hình, đ a m o, l
p ph …) sinh ra dòng ch y l
n kèm
bùn đá trên s
n d c (l
u v
c, sông su i) x y ra trong kho ng th
i gian ng n, b t ng
gây ra
nh
ng tàn phá nghiêm tr ng đ i v
i t
nhiên, dân c
c
s
h
t ng. T i Vi t Nam trong nh
ng
năm g n đây l
quét gia tăng đáng k
v
m
c đ
t n su t. Do đó các nghiên c
u v
c nh báo l
quét tr
nên r t c n thi t. M c tiêu bài báo này nh m nghiên c
u xây d
ng quy trình c nh báo l
quét b ng ph
ng pháp ng
ng m
a c nh báo l
quét FFG đ
ng t
i h n CL, thí đi m cho
th
ng ngu n sông C . K t qu
nghiên c
u cho th y quy trình c nh báo l
quét trên l
u v
c sông
đ
chính xác cao h
n.
Từ khóa: Sông C , c nh báo l
quét, FFG, đ
ng t
i h n CL.
Ban Biên t p nh n bài: 05/08/2018
Ngày ph n bi n xong: 12/09/2018
Ngày đăng bài: 25/10/2018
1. Mở đầu
Tuy nhiên l
quét xu t hi n không ph i ch
m t
C nh báo l
quét là s
báo tr
c kh
năng l
nhân t
nào đó mà là t
h
p các nhân t
cùng k t
quét có th
x y ra trong th
i gian s p t
i
m t
h p đ
gây nên hi n t
ng thiên tai nh
các nhân
đ a đi m nào đó ho c nói chung x y ra trên l
u
t : 1) M
a; 2) Đ
d c đ a hình; 3) Lo i đ t; 4)
v
c mà không chú ý t
i nh
ng đ c tr
ng (tr s ,
Th m ph . Thêm vào đó nhân t
tác đ ng c a
quá trình...) đ nh l
ng c a tr n l
s
x y ra.
con ng
i nhi u n
i khi n l
tr
thành y u t
C nh báo l
quét hi n nay v n là v n đ
thách
quy t đ nh hình thành l
quét, tuy nhiên tác đ ng
th
c. M c dù có m
a l
n nh
ng l
quét có th
này không th
đ nh l
ng d
i m t ch
tiêu nào
ho c không x y ra, tùy thu c vào đ c đi m đ a
đó mà nên xem xét trong l
u v
c sông c
th
đ
hình c a l
u v
c.
h u h t các n
c, c nh báo
đi u ch nh trong quy ho ch phòng tránh và ngay
và d
báo l
quét đ
c xem nh
m t bi n pháp
c
khi t
ch
c c nh báo l
quét. Do v y có r t
đ c bi t, r t quan tr ng trong s
các bi n pháp
nhi u ph
ng pháp đ
nghiên c
u c nh báo l
phi công trình đ
phòng tránh l
quét. D
báo l ,
quét. Hi n nay nghiên c
u c nh báo l
quét d
a
l
quét hay d
báo l
do m
a nói chung là
c
trên ng
ng m
a sinh l
quét FFG khá ph
bi n.
tính tr
c m
c n
c, l
u l
ng, th i gian x y ra,
Ngoài ra, ph
ng pháp đ
ng t
i h n CL đ
xác
kho ng th
i gian l
t n t i, đ nh l
và th
i gian
đ nh ng
ng c nh báo l
và l
quét. Ph
ng
x y ra đ nh l
nh
ng v trí nh t đ nh trên sông.
pháp này đ
c s
d ng đ
d
báo s
xu t hi n
T t nhiên, trong d
báo l
quét, còn ph i quan
c a l
quét s
d ng các ch s
m
a (c
ng đ
tâm đ n thành ph n dòng ch y r n, tr ng thái b
t ng l
ng m
a) rút ra t
s
li u v
c
ng đ
m t trên l
u v
c trong quá trình l
quét qua...
m
a và t ng l
ng m
a thu th p đ
c t
các tr n
1Tr ng đ i h c Tài nguyên Môi tr ng N i l quétđã x y ra trong khu v c nghiên c u. C u
2Vi n khoa h c Khí t ng Thu văn Bi n đ i m a/dòng ch y c a h th ng c nh báo l quét
Email: hahuy@hunre.edu.vn đi cts nd ìng t.i M và m t s n c đ c th
16
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số tháng 10 - 2018
BÀI BÁO KHOA HỌC
Hình 1. C u trúc các thành ph n đ
xác đ nh ng
ng m
a/dòng ch y c a h
th ng c nh báo l
quét đ
c s
d ng t i M
m t s
n
c(HRC)
Ph m vi nghiên c
u t p trung vào khu v
c
D
ng, K
S
n) và 3 huy n mi n núi t nh Hà
th
ng ngu n l
u v
c sông C , bao g m 6
T nh (H
ng S
n, H
ng Khê và V
Quang)
huy n mi n núi c a t nh Ngh
An (Qu
H
p,
đây là các khu v
c mi n núi th
ng xuyên x y ra
Qu
Châu, Qu
Phong, Con Cuông, T
ng
l
quét.
Hình 2. Bàn đ
khu v
c đã x y ra l
quét trên l
u v
c sông C
2. Phương pháp nghiên cứu
Flood Guidance - FFG) là l
ng m
a trong m t
2.1. Ph
ng pháp FFG
th
i đo n nh t đ nh trên m t l
u v
c sông nh
Ph
ng pháp d
a trên vi c so sanh ng
ng
c n thi t đ
xu t hi n ra con l
nh
(l
tràn b
m
a có kh
năng gây l
quét (FFG) là m t ch s
Bankfull Flow) t i c
a ra c a l
u v
c sông. FFG
cho bi t l
ng m
a c n thi t đ
v
t qua kh
là ch
s
cho bi t
l
ng m
a c n thi t đ
v
t
năng tr
m c a đ t và gây ra con l
tràn b
trên
qua kh
năng tr
n
c c a đ t và lòng su i và
l
u v
c. L
u l
ng
ng v
i l
gây tràn b
g i là
gây ra con l
nh
trong l
u v
c. FFG đ
c c p
Qtràn b
(Qp-bankfull). Trong đó:
nh t liên t c d
a trên đ
thi u h t n
c bão hòa
Ng
ng m
a có kh
năng gây l
quét (Flash
trong đ t hi n t i (đ
c xác đ nh b
i các đi u
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số tháng 10 - 2018
17
BÀI BÁO KHOA HỌC
ki n
m đ
tr
c đây c a đ t), l
ng m
a, s
Rthr =A*Qbf/qdv
(2)
b c h
i và t n th t do th m.
Trong đó A là di n tích l
u v
c (km2); Qbf
M
c đ
đe d a l
quét (Flash Flood Threat -
l
u l
ng l
tràn b
(m3/s); qdv là mô đun đ nh l
FFT) là l
ng m
a trung bình c a l
u v
c trong
đ
n v
(m3/(s.km2.mm)).
m t th i đo n nào đó v
t quá so v i giá tr FFG
Đ nh l
đ
n v có th
xác đ nh t
tài li u th
c
t
ng
ng. Ch
s
nguy c
đe d a l
quét đ
c
đo. Tuy nhiên trong đi u ki n h n ch
v
chu i
xác đ nh d
a vào hi u s
(ho c d ng ph n trăm)
s
li u th y văn, ph
ng pháp này t
ra không
gi
a l
ng m
a tích l y trong th
i đo n d
báo
kh
thi. L
a ch n thay th
có th
tính đ nh l
đ n
v
i FFG t
ng
ng.
v
b ng ph
ng pháp s
d ng đ
ng l
đ
n v
Ng
ng nguy c
xu t hi n l
quét (FFT) là
đ a m o (Geormophological Unit Hydrograph).
hi u s
gi
a l
ng m
a d
báo và ng
ng m
a
Nh
v y Qbf là giá tr
quan tr ng (ng
ng
sinh l
quét (FFG).
dòng ch y) đ
xác đ nh đ
c ch s
FFG đ
c nh
FFT đ i di n cho l
ng m
a d
báo v
t quá
báo l
quét. Trong nghiên c
u c a đ
tài c ng
giá tr FFG. Đ
th
c hi n b n tin d
báo, d
báo
t p trung xác đ nh ch s
này cho l
u v
c nghiên
viên c n có ki n th
c phân tích các giá tr
FFG
c
u. Hi n này có r t nhi u ph
ng pháp tính l
u
và FFT đ ng th i k t h p liên l c v i đ a ph
ng
l
ng tràn b
Qbf nh
s
d ng công th
c th y
nh m xác đ nh tình hình m
a th
c t
c ng nh
l
c, công th
c c
ng đ
m
a t
i h n, công th
c
các đi u ki n tr ng thái m
a l
trên l
u v
c;
kinh nghiêm... Trong nghiên c
u này, nhóm tác
L
u l
ng tràn b
(Bankfull discharge -Qbf)
gi
s
d ng công th
c c
ng đ
m
a t
i h n đ
là l
u l
ng trong sông/kênh v
a đ
l
n đ
ng p
xác đ nh Qbf.
toàn b
vùng lòng sông ngang b ng v i cao trình
• Khái ni m ng
ng m
a bão hòa Rbh
2 bên b
sông (theo USDA). Qtràn b
(Qp-bank-
l
ng m
a c n thi t đ
đ t đ t đ n tr ng thái bão
full) đ
c xác đ nh trên c
s
s
li u đ a hình chi
hòa (mm) đ
c xác đ nh khi bi t hi n tr ng đ
ti t sông su i và măt c t ngang. Các đi m ngh n
m đ t. Đ
xác đ nh đ
c hi n tr ng đ
m đ t
c a dòng ch y c ng đ
c xác đ nh trên s
s
đo
c n ph i xác đ nh đ
c quá trình m
a, nh
v y
đ c kh o sát đ a hình t l
l n. Đây là giá tr quan
trong quá trình c nh báo l
quét đ
xác đ nh quá
tr ng (ng
ng dòng ch y) đ
xác đ nh đ
c ch
trình m
a ph
thu c r t nhi u v
s
liêu m
a
s
FFG đ
c nh báo l
quét. Trong nghiên c
u
th
c đo liên t c đ n th
i đi m d
báo. Do vây,
c a đ
tài c ng t p trung xác đ nh ch s
này cho
nhóm nghiên c
u đã s
d ng mô hình MIKE
l
u v
c nghiên c
u.
SHE đ
tính toán mô ph ng đ
m đ t cho khu
M i quan h
gi
a ch
s
nh
sau:
v
c nghiên c
u, t
đó tính toán đánh giá đ
m
FFG = Rthr + Rbh
(1)
đ t t i cho m t s
tr n l
quét.
Trong đó Rthr là ng
ng m
a tràn b
(mm);
2.2. Đ
ng t
i h n CL
Rbh là l
ng m
a c n thi t đ
đ t đ t đ n tr ng
C
s
c a ph
ng pháp đ
ng t
i h n CL
thái bão hòa (mm) đ
c xác đ nh khi bi t hi n
c a B
Xây d
ng và C
s
H
t ng nh
mô t
tr ng đ
m đ t.
d
i đây:
• Khái ni m ng
ng m
a tràn b
là l
ng
Ph
ng pháp CL (Method A Method B) là
m
a hi u qu
ng v
i tr ng thái l
u v
c bão hòa
ph
ng pháp đ
c đ
xu t trong tài li u “H
ng
trong th i gian xác đ nh (1h, 3h, 6h…) đ
đ
sinh
d n xác đ nh ng
ng m
a cho c nh báo và di
ra dòng ch y tràn b
t i m t c t c
a ra l
u v
c
dân kh i các tai bi n tr m tích” c a B
Xây d
ng
trong kho ng th
i gian t
ng
ng. Ng
ng m
a
Nh t B n vào năm 1984. Ph
ng pháp này đã
tràn b
là thông s
c a mô hình tính toán l
ng
đ
c ph
bi n và áp d ng th
nghi m
m t s
m
a đ nh h
ng sinh l
quét FFG trong h
th ng
n
c nh
Nh t B n, Trung Qu c, Indonexia,
FFGS. Ng
ng m
a tràn b
đ
c xác đ nh d
a
Bangladet, Philippin,….
theo l
u l
ng tràn b
theo công th
c sau:
M c đích c a ph
ng pháp là d
báo s
xu t
18
TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số tháng 10 - 2018
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
12 lần xem

Xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả. Tại Việt Nam trong những năm gần đây lũ quét gia tăng đáng kể về mức độ và tần suất. Do đó các nghiên cứu về cảnh báo lũ quét trở nên rất cần thiết. Mục tiêu bài báo này nhằm nghiên cứu xây dựng quy trình cảnh báo lũ quét bằng phương pháp ngưỡng mưa cảnh báo lũ quét FFG và đường tới hạn CL, thí điểm cho thượng nguồn sông Cả. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình cảnh báo lũ quét trên lưu vực sông có độ chính xác cao hơn..

Nội dung

BÀI BÁO KHOA HỌC XÂY DỰNG QUY TRÌNH CẢNH BÁO LŨ QUÉT BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGƯỠNG MƯA CẢNH BÁO LŨ QUÉT FFG VÀ ĐƯỜNG TỚI HẠN CL, THÍ ĐIỂM CHO THƯỢNG NGUỒN SÔNG CẢ Hoàng Anh Huy1, Hoàng Văn Đại2, Văn Thị Hằng2 Tóm tắt: L quét là m t hi n t ng thiên tai t nhiên nguy hi m đ c hình thành do m a k t h p các t h p b t l i v đi u ki n m t đ m (đ a hình, đ a m o, l p ph …) sinh ra dòng ch y l n kèm bùn đá trên s n d c (l u v c, sông su i) x y ra trong kho ng th i gian ng n, b t ng và gây ra nh ng tàn phá nghiêm tr ng đ i v i t nhiên, dân c và c s h t ng. T i Vi t Nam trong nh ng năm g n đây l quét gia tăng đáng k v m c đ và t n su t. Do đó các nghiên c u v c nh báo l quét tr nên r t c n thi t. M c tiêu bài báo này nh m nghiên c u xây d ng quy trình c nh báo l quét b ng ph ng pháp ng ng m a c nh báo l quét FFG và đ ng t i h n CL, thí đi m cho th ng ngu n sông C . K t qu nghiên c u cho th y quy trình c nh báo l quét trên l u v c sông có đ chính xác cao h n. Từ khóa: Sông C , c nh báo l quét, FFG, đ ng t i h n CL. Ban Biên t p nh n bài: 05/08/2018 Ngày ph n bi n xong: 12/09/2018 Ngày đăng bài: 25/10/2018 1. Mở đầu Tuy nhiên l quét xu t hi n không ph i ch m t C nh báo l quét là s báo tr c kh năng l nhân t nào đó mà là t h p các nhân t cùng k t quét có th x y ra trong th i gian s p t i m t h p đ gây nên hi n t ng thiên tai nh các nhân đ a đi m nào đó ho c nói chung x y ra trên l u t : 1) M a; 2) Đ d c đ a hình; 3) Lo i đ t; 4) v c mà không chú ý t i nh ng đ c tr ng (tr s , Th m ph . Thêm vào đó nhân t tác đ ng c a quá trình...) đ nh l ng c a tr n l s x y ra. con ng i nhi u n i khi n l tr thành y u t C nh báo l quét hi n nay v n là v n đ thách quy t đ nh hình thành l quét, tuy nhiên tác đ ng th c. M c dù có m a l n nh ng l quét có th này không th đ nh l ng d i m t ch tiêu nào ho c không x y ra, tùy thu c vào đ c đi m đ a đó mà nên xem xét trong l u v c sông c th đ hình c a l u v c. h u h t các n c, c nh báo đi u ch nh trong quy ho ch phòng tránh và ngay và d báo l quét đ c xem nh m t bi n pháp c khi t ch c c nh báo l quét. Do v y có r t đ c bi t, r t quan tr ng trong s các bi n pháp nhi u ph ng pháp đ nghiên c u c nh báo l phi công trình đ phòng tránh l quét. D báo l , quét. Hi n nay nghiên c u c nh báo l quét d a l quét hay d báo l do m a nói chung là c trên ng ng m a sinh l quét FFG khá ph bi n. tính tr c m c n c, l u l ng, th i gian x y ra, Ngoài ra, ph ng pháp đ ng t i h n CL đ xác kho ng th i gian l t n t i, đ nh l và th i gian đ nh ng ng c nh báo l và l quét. Ph ng x y ra đ nh l nh ng v trí nh t đ nh trên sông. pháp này đ c s d ng đ d báo s xu t hi n T t nhiên, trong d báo l quét, còn ph i quan c a l quét s d ng các ch s m a (c ng đ và tâm đ n thành ph n dòng ch y r n, tr ng thái b t ng l ng m a) rút ra t s li u v c ng đ m t trên l u v c trong quá trình l quét qua... m a và t ng l ng m a thu th p đ c t các tr n 1Tr ng đ i h c Tài nguyên và Môi tr ng Hà N i l quétđã x y ra trong khu v c nghiên c u. C u 2Vi n khoa h c Khí t ng Thu văn và Bi n đ i m a/dòng ch y c a h th ng c nh báo l quét Email: hahuy@hunre.edu.vn đi cts nd ìng t.i M và m t s n c đ c th 16 TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 BÀI BÁO KHOA HỌC Hình 1. C u trúc các thành ph n đ xác đ nh ng ng m a/dòng ch y c a h th ng c nh báo l quét đ c s d ng t i M và m t s n c(HRC) Ph m vi nghiên c u t p trung vào khu v c D ng, K S n) và 3 huy n mi n núi t nh Hà th ng ngu n l u v c sông C , bao g m 6 T nh (H ng S n, H ng Khê và V Quang) huy n mi n núi c a t nh Ngh An (Qu H p, đây là các khu v c mi n núi th ng xuyên x y ra Qu Châu, Qu Phong, Con Cuông, T ng l quét. Hình 2. Bàn đ khu v c đã x y ra l quét trên l u v c sông C 2. Phương pháp nghiên cứu Flood Guidance - FFG) là l ng m a trong m t 2.1. Ph ng pháp FFG th i đo n nh t đ nh trên m t l u v c sông nh Ph ng pháp d a trên vi c so sanh ng ng c n thi t đ xu t hi n ra con l nh (l tràn b m a có kh năng gây l quét (FFG) là m t ch s Bankfull Flow) t i c a ra c a l u v c sông. FFG cho bi t l ng m a c n thi t đ v t qua kh là ch s cho bi t l ng m a c n thi t đ v t năng tr m c a đ t và gây ra con l tràn b trên qua kh năng tr n c c a đ t và lòng su i và l u v c. L u l ng ng v i l gây tràn b g i là gây ra con l nh trong l u v c. FFG đ c c p Qtràn b (Qp-bankfull). Trong đó: nh t liên t c d a trên đ thi u h t n c bão hòa Ng ng m a có kh năng gây l quét (Flash trong đ t hi n t i (đ c xác đ nh b i các đi u TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 17 BÀI BÁO KHOA HỌC ki n m đ tr c đây c a đ t), l ng m a, s Rthr =A*Qbf/qdv (2) b c h i và t n th t do th m. Trong đó A là di n tích l u v c (km2); Qbf là M c đ đe d a l quét (Flash Flood Threat - l u l ng l tràn b (m3/s); qdv là mô đun đ nh l FFT) là l ng m a trung bình c a l u v c trong đ n v (m3/(s.km2.mm)). m t th i đo n nào đó v t quá so v i giá tr FFG Đ nh l đ n v có th xác đ nh t tài li u th c t ng ng. Ch s nguy c đe d a l quét đ c đo. Tuy nhiên trong đi u ki n h n ch v chu i xác đ nh d a vào hi u s (ho c d ng ph n trăm) s li u th y văn, ph ng pháp này t ra không gi a l ng m a tích l y trong th i đo n d báo kh thi. L a ch n thay th có th tính đ nh l đ n v i FFG t ng ng. v b ng ph ng pháp s d ng đ ng l đ n v Ng ng nguy c xu t hi n l quét (FFT) là đ a m o (Geormophological Unit Hydrograph). hi u s gi a l ng m a d báo và ng ng m a Nh v y Qbf là giá tr quan tr ng (ng ng sinh l quét (FFG). dòng ch y) đ xác đ nh đ c ch s FFG đ c nh FFT đ i di n cho l ng m a d báo v t quá báo l quét. Trong nghiên c u c a đ tài c ng giá tr FFG. Đ th c hi n b n tin d báo, d báo t p trung xác đ nh ch s này cho l u v c nghiên viên c n có ki n th c phân tích các giá tr FFG c u. Hi n này có r t nhi u ph ng pháp tính l u và FFT đ ng th i k t h p liên l c v i đ a ph ng l ng tràn b Qbf nh s d ng công th c th y nh m xác đ nh tình hình m a th c t c ng nh l c, công th c c ng đ m a t i h n, công th c các đi u ki n tr ng thái m a l trên l u v c; kinh nghiêm... Trong nghiên c u này, nhóm tác L u l ng tràn b (Bankfull discharge -Qbf) gi s d ng công th c c ng đ m a t i h n đ là l u l ng trong sông/kênh v a đ l n đ ng p xác đ nh Qbf. toàn b vùng lòng sông ngang b ng v i cao trình • Khái ni m ng ng m a bão hòa Rbh là 2 bên b sông (theo USDA). Qtràn b (Qp-bank- l ng m a c n thi t đ đ t đ t đ n tr ng thái bão full) đ c xác đ nh trên c s s li u đ a hình chi hòa (mm) đ c xác đ nh khi bi t hi n tr ng đ ti t sông su i và măt c t ngang. Các đi m ngh n m đ t. Đ xác đ nh đ c hi n tr ng đ m đ t c a dòng ch y c ng đ c xác đ nh trên s s đo c n ph i xác đ nh đ c quá trình m a, nh v y đ c kh o sát đ a hình t l l n. Đây là giá tr quan trong quá trình c nh báo l quét đ xác đ nh quá tr ng (ng ng dòng ch y) đ xác đ nh đ c ch trình m a ph thu c r t nhi u v s liêu m a s FFG đ c nh báo l quét. Trong nghiên c u th c đo liên t c đ n th i đi m d báo. Do vây, c a đ tài c ng t p trung xác đ nh ch s này cho nhóm nghiên c u đã s d ng mô hình MIKE l u v c nghiên c u. SHE đ tính toán mô ph ng đ m đ t cho khu M i quan h gi a ch s nh sau: v c nghiên c u, t đó tính toán đánh giá đ m FFG = Rthr + Rbh (1) đ t t i cho m t s tr n l quét. Trong đó Rthr là ng ng m a tràn b (mm); 2.2. Đ ng t i h n CL Rbh là l ng m a c n thi t đ đ t đ t đ n tr ng C s c a ph ng pháp đ ng t i h n CL thái bão hòa (mm) đ c xác đ nh khi bi t hi n c a B Xây d ng và C s H t ng nh mô t tr ng đ m đ t. d i đây: • Khái ni m ng ng m a tràn b là l ng Ph ng pháp CL (Method A và Method B) là m a hi u qu ng v i tr ng thái l u v c bão hòa ph ng pháp đ c đ xu t trong tài li u “H ng trong th i gian xác đ nh (1h, 3h, 6h…) đ đ sinh d n xác đ nh ng ng m a cho c nh báo và di ra dòng ch y tràn b t i m t c t c a ra l u v c dân kh i các tai bi n tr m tích” c a B Xây d ng trong kho ng th i gian t ng ng. Ng ng m a Nh t B n vào năm 1984. Ph ng pháp này đã tràn b là thông s c a mô hình tính toán l ng đ c ph bi n và áp d ng th nghi m m t s m a đ nh h ng sinh l quét FFG trong h th ng n c nh Nh t B n, Trung Qu c, Indonexia, FFGS. Ng ng m a tràn b đ c xác đ nh d a Bangladet, Philippin,…. theo l u l ng tràn b theo công th c sau: M c đích c a ph ng pháp là d báo s xu t 18 TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 BÀI BÁO KHOA HỌC hi n c a l quét qua vi c s d ng các ch s m a tr n m a x y ra tai bi n tr m tích - l bùn đá (c ng đ và t ng l ng m a) rút ra t s li u v ho c s t l s n d c (đ c g i là m a gây tai c ng đ m a và t ng l ng m a thu th p đ c bi n) và s li u m a c a nh ng tr n m a mà tai t các tr n l quét và s t l đ t đã x y ra trong bi n đó không x y ra (đ c g i là m a không khu v c nghiên c u. Do xét đ n c c ng đ và gây tai bi n). t ng l ng c a tr n m a nên ph ng pháp có th - Th m chí khi xác đ nh ng ng m a x y ra d báo s xu t hi n c a l quét ngay c khi t ng l quét, các s li u liên quan đ n s t l s n d c l ng m a nh nh ng c ng đ m a l n và c ng nên đ c thu th p vì chúng là m t t p s ng c l i khi t ng l ng l n và c ng đ nh . li u hi u qu báo hi u đ ng thái tr c m t tr n Ph ng pháp đ u tiên đ c xây d ng đ c nh l bùn đá. báo s xu t hi n c a l bùn đá nh ng nó c ng - Trong ph ng pháp CL, hai ph ng pháp có th đ c s d ng đ c nh báo s xu t hi n xác đ nh ng ng m a (A và B) có s khác nhau c a s t l s n d c. trong vi c xác đ nh các ch s m a d a trên vi c 2.3. Xây d ng bi u đ đ ng cong CL s d ng s li u theo các m u khác nhau. Khi tính Các b c xác đ nh ng ng m a ph c v cho toán xác đ nh ng ng gây l quét, n u giá tr công tác c nh báo và th c hi n s tán dân theo ng ng phù h p không th đ t đ c n u s d ng ph ng pháp CL bao g m: ph ng pháp A thì ph ng pháp B nên đ c s - Xác đ nh tr m m a đ i bi u dùng đ thu d ng thay th . Đi u này có ngh a là do tính đ n th p s li u m a c a khu v c c n thi t l p h gi n h n c a mình ph ng pháp A đ c đ ngh th ng c nh báo. s d ng tr c. - Thu th p và l u tr s li u m a c a nh ng Trục X (trục hoành) Trục Y (trục tung) Mưa (j): Lượng mưa hoạt động (k) Lượng mưa 1 giờ gây lũ tính đến thời điểm 1 giờ ngay trước khi lũ quét quét trước khi lũ quét xảy ra xảy ra Mưa (g): Lượng mưa hoạt động (e) Lượng mưa 1 giờ không tính đến thời điểm trước khi lớn nhấ của trận mưa gây lũ bắt đầu xuất hiện lượng mưa quét lớn nhất Hình 3. Đ th X - Y l p theo ph ng pháp A 3. Kết quả thảo luận m a gi i hán. Các l u v c con đ c phân chi 3.1. K t qu tính l u l ng tràn b (Qbf) thành các ti u l u v c có di n tích giao đ ng t • Xác đ nh ti u l u v c 8-300km2 (Hình 4). Trong khuôn kh nghiên c u c đ tài, khu • K t qu tính toán l u l ng tràn b (Qbf) v c nghiên c u đ c phân chia thành 4 l u v c L u v c th ng ngu n sông C có 504 ti u (th ng ngu n sông C , M i l u v c con s l u v c bài báo có đ a ra k t qu tính toán đ i đ c phân chia thành các ti u l u nh m tính toán bi u cho các ti u l u v c có l u l ng tràn b l u l ng tràn b theo ph ng pháp c ng đ l n nh t và nh nh t nh B ng 1. TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 19 BÀI BÁO KHOA HỌC Hình 4. Phân chia ti u l u v c cho khu v c nghiên c u B ng 1. K t qu tính toán l u l ng tràn b cho các ti u l u v c thu c l u v c sông C TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Mã số tiểu lưu vực 2027704426 2027704428 2027704406 2027704433 2027704434 2027704432 2027704405 2027704297 2027704271 2027704407 2027704287 2027704245 2027703394 2027703970 2027703448 2027703379 2027704294 2027703360 2027704262 2027704237 F (km2) H 123 145 107 144 118 136 59 143 59 143 59 143 139 136 265 135 226 125 87 135 10 128 13 108 10 141 13 131 14 129 16 138 9 134 10 143 11 119 13 111 Chiều dài sông (km) 7.47 5.68 7.4 5.31 5.31 5.31 9.48 16.88 9 7.03 0.84 0.79 0.6 1.5 1.42 1.39 0.52 0.51 0.37 1.66 Qbf 567 556 506 463 463 463 455 454 409 406 19 19 19 20 21 21 22 22 22 23 Đ i v i ng ng m a tràn b ng v i th i ti u l u v c có ng ng m a tràn b t 5 - 20 đo n 1h, kho ng 80% ti u l u v c có ng ng mm. Đ i v i ng ng m a tràn b th i đo n 6h, m a tràn b trong kho ng t 2 - 10 mm. Đ i v i có kho ng 40-50% ti u l u v c có ng ng m a ng ng m a tràn b th i đo n 3h, kho ng 70% t 10 - 20 mm (Hình 5). 20 TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 BÀI BÁO KHOA HỌC Hình 5. Phân b t n su t ng ng m a tràn b ng v i các c p • K t qu mô ph ng đ m đ t trong m t s m a c a các tr m khí t ng trong khu v c và lân tr n l quét c n khu v c x y ra l quét có đ y đ s li u đ Hi n tr ng đ m đ t là c s đ xác đ nh xác đ nh t ng quan gi đ m đ t và l ng m a ng ng m a bão hòa. Đ phân tích đánh giá đ th i đo n t i các th i đi m x y ra l quét. Trích m đ t nhóm nghiên c u ti n hành tính toán đ d n k t qu đ m đ t thu đ c t k t qu tính m đ t cho m t s tr n l quét trên đ a bàn các toán c a mô mình MIKE SHE t i v trí các tr m khu v c th ng ngu n sông C . Do h n ch v khí t ng trong và lân c n khu v c x y ra đ s li u m a, nhóm nghiên c u s d ng s li u đánh giá v i s li u m a t i tr m đó (Hình 6). Hình 6. Di n bi n đ m đ t t i m t s tr n l quét x y ra trên đ a bàn TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 21 BÀI BÁO KHOA HỌC 3.4. Xây d ng ng ng m a sinh l quét không sinh l quét. b ng ph ng pháp đ ng t i h n • Phân chia l u v c • L a ch n tr m m a đi n hình cho l u v c B n th ng ngu n l u v c đ c chia thành S li u s d ng đ tính toán xác đ nh ng ng 142 l u v c con có di n tích t 10-340km2 m a sinh l quét cho khu v c nghiên c u bao (Hình 7). Theo phân tích t nh ng tr n m a hình g m 12 tr m khí t ng có s li u m a gi / m a thành l quét trên đ a bàn t nh Ngh An và Hà ngày th i gian quan tr c t 1973-2016, và 36 T nh. Nh n th y, th ng l u các con sông này là đi m đo m a có s li u m a ngày max các th i vùng có nguy c x y ra l quét cao. Vì v y, ti n đo n khác nhau hành t p trung tính toán ng ng m a sinh l quét S li u đã thu th p bao g m m a gi và m a cho các l u v c sông này. Các l u v c sông b ngày c a các tr m m a đ i bi u khu v c ph n và tr m đ i di n ph c v tính ng ng m a nghiên c u g m c nh ng tr n m a sinh và sinh l quét th hi n trong hình d i: Hình 7. Phân chia các ti u l u v c • Xác đ nh đ ng t i h n CL tr c đ nh mà là m t đ ng th ng th hi n m i T các đi m đ c bi u di n trên đ th , xác quan h gi a t ng l ng m a và c ng đ m a. đ nh đ ng gianh gi i phân chia gi a các đi m T i m t th i đi m b t k , tùy thu c vào l ng đ i di n cho tr n có nguy c và không có nguy m a l y tích k tr c khác nhau mà có các c sinh l quét, đ ng ranh gi i này chính là ng ng m a gây l quét khác nhau. Các ng ng đ ng ng ng gây l quét (Hình 8). Nh v y này nó th đ c xác đ nh d a vào ph ng trình ng ng m a gây l quét đ c xác đ nh b ng c a đ ng CL đ c tr ng riêng cho t ng l u v c ph ng pháp Guideline A không ph i là m t giá c th . 22 TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số tháng 10 - 2018 Hình 8. S đ quy trình xác đ nh đ ng CL

Tài liệu liên quan