Đặc điểm môi trường nước và trầm tích vùng biển ven bờ Ninh Thuận

Đăng ngày 4/25/2019 3:44:20 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 5 | Page: 12 | FileSize: 1.12 M | File type: PDF
Đặc điểm môi trường nước và trầm tích vùng biển ven bờ Ninh Thuận. Bài viết trình bày kết quả khảo sát chất lượng môi trường khu vực biển ven bờ Ninh Thuận. Kết quả phân tích qua hai chuyến khảo sát tháng 7/2013 và tháng 2/2014 cho thấy môi trường nước có hàm lượng ôxy hòa tan (DO) tương đối cao (luôn >5 mg/l).
VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38
Original article
Characteristics of Seawater and Sediment in Coastal Areas
of Ninh Thuan
Pham Huu Tam*
Sub-Institute of Hydro Meteorology and Climate Change (SIHYMECC - IMHEN)
19 Nguyen Thi Minh Khai, 1 District, Ho Chi Minh City, Vietnam
Received 26 July 2018
Revised 05 November 2018; Accepted 14 December 2018
Abstract: This paper represents some aspects on the environmental quality of coastal areas in Ninh
Thuan province. Results of two surveys (performed in July 2013, and February 2014) showed that
in water environment, Dissolved OxygenDO values were relatively high (always >5mg/l). Values
of Total Suspended Solids - TSS, nutrients amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat and heavy metals
Pb, Hg, As were in the narrow ranges and always were lower than acceptable values for aquatic life
protection. In generally, values of nutrients amoni, nitrit, nitrat và phosphat were usually lower in
Nha Trang bay but higher in coastal area of Phu Yen. In July 2013, values of TSS, nutrients nitrat,
silicat were higher than those in February 2014, while Hg were contrary.
In sediment, concentrations of organic Carbon were suitable for benthos. Concentrations of
Phosphorus and Nitrogen in samples were not high so it does not affect aquatic life. In generally,
the quality of the sediment in Ninh Hai was better than that of the Ninh Phuoc. Concentrations of
Phosphorus and Nitrogen in sediment were higher in February2014.
Keywords:Coastalseawaterquality,sedimentquality,nutrients,heavymetal,southcentral,NinhThuan.
*
________
* Corresponding author.
27
VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38
Đặc điểm môi trường nước và trầm tích
vùng biển ven bờ Ninh Thuận
Phạm Hữu Tâm*
Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn Biến đổi khí hậu (SIHYMECC),
Số 19 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP. HCM
Nhận ngày 26 tháng 7 năm 2018
Chỉnh sửa ngày 05 tháng 11 năm 2018; Chấp nhận đăng ngày 14 tháng 12 năm 2018
m tắt: Bài báo trình bày kết quả khảo sát chất lượng môi trường khu vực biển ven bờ Ninh Thuận.
Kết quả phân tích qua hai chuyến khảo sát tháng 7/2013 và tháng 2/2014 cho thấy môi trường nước
hàm lượng ôxy hòa tan (DO) tương đối cao (luôn >5 mg/l). Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat và các kim loại nặng Pb, Hg, As biến
động trong phạm vi hẹp, luôn thấp hơn giá trị giới hạn (GTGH) đối với nước nuôi trồng thủy sản,
bảo tồn thủy sinh. Nhìn chung, hàm lượng các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat và phosphat đều
thấp hơn so với vịnh Nha Trang, nhưng lại cao hơn so với vùng biển ven bờ Phú Yên. Vào tháng
7/2013hàm lượng của TSS, muối dinh dưỡng nitrat, silicat thường cao hơn so với tháng 2/2014,
trong khi đó Hg có xu thế ngược lại.
Trong môi trường trầm tích, hàm lượng carbon hữu cơ phù hợp cho đời sống động vật đáy, hàm
lượngN và P không cao nên không gây ảnh hưởng xấu cho đời sống thủy sinh. Nhìn chung, chất
lượng môi trường trầm tích tại khu vực Ninh Hải tốt hơn so với khu vực Ninh Phước. Hàm lượng
nitơ hữu cơ và photpho tổng số trong trầm tích thường cao hơn vào tháng 2/2014.
Từ khóa: Chất lượng nước biển ven bờ, chất lượng trầm tích, muối dinh dưỡng, kim loại nặng, Nam
trung bộ, Ninh Thuận.
1. M đầu
Vung biên ven bờ Ninh Thuận, trong đó có
hai khu vực nghiên cứu thuộc Ninh Phước
Ninh Hải chịu ảnh hưởngcủa hiệu ứngnước trồi,
có tính đa dạng và phong phú về tài nguyên sinh
vật biển với năng suất sinh học cao, đươc đăc
trưng bơi cac ran san hô, tham co biên, sinh vât
đay và cac nguồn lợi thuỷ sản phong phú khac
[1]. Đây là hai vị trí mà Chính phủ dự định xây
dựng hai nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Việt
Nam. Những năm gần đây Viện Hải dương học
đã chủ trì nhiều đề tài nghiên cứu về các điều
kiện hải dương học, môi trường, sinh thái, sinh
học tại vùng biển Ninh Thuận, như chương trinh
Xâydưngchươngtrinh giamsat đinh kyran san
hô taiNinhThuânthưc hiên tưnăm2006-2011,
trongkhuôn khổ chươngtrình giámsát và bảo vệ
các khu Bảo tồn Biển Việt Nam [2]. Hàng năm,
Sở TN MT tỉnh Ninh Thuận đều có chương
________
Tác giả liên hệ.
Địa chỉ email: tamphamhuu@gmail.com
28
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38
29
trình quan trắc môi trườngbiển ven bờ.Từ 2001-
đáy có độ sâu từ 10-65 mét, mẫu trầm tích được
2006, Liên đoàn Địa chất Biển (MGMC) đã tiến
thu tại lớp 5 cm bề mặt. Vùng biển nghiên cứu
hành đề tài: "Điều tra địa chất, khoáng sản, địa
quanh năm sóng to gió lớn (động lực mạnh) và
chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển
hầu như không có hệ thống sông ngòi đổ ra biển.
Nam Trung Bộ tỷ lệ 1/100.000 và một số vùng
Vị trí trạm thu mẫu được trình bày trong hình 1.
trọng điểm tỷ lệ 1/50.000", diện tích điều tra
9.700 km2 thuộc vùngbiển từ TuyHoà đến Vũng
2.2. Phương pháp thu, phân tích xử số liệu
Tàu… Tuy nhiên, cho đến nay, các dẫn liệu điều
tra nghiên cứu, khảo sát về điều kiện môi trường
tại hai khu vực nghiên cứu hâu như chưa có các
tài liệu điều tra cơ bản cũng như các số liệu về
môi trường (chương trình quan trắc nước biển
ven bờ hàng năm của Sở TN MT Ninh Thuận
chỉ tập trung tại các cảng cá, các khu du lịch và
vùngnuôi trồngthủysản[3])hoặcdữliệuvề môi
trường đã lạc hậu, chưa cậpnhật (đề tài "Điều tra
địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường và tai
biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ tỷ lệ
1/100.000 và một số vùng trọng điểm tỷ lệ
1/50.000"đã tiến hànhcách đâyhơn 12 năm[4]).
Vì vậy, việc tiến hành điều tra, khảo sát để
cập nhật dữ liệu về môi trường, tạo phông nền về
các thôngsốmôi trường, đánh giá hiệntrạngchất
lượngmôi trườngcũngnhư hiểu rõ đặc điểmmôi
trường nước và trầm tích ơ vung bin ven b
Ninh Thuân nói chung và hai khu vực biển ven
bờ (nơi dự định xây dựng hai nhà máy điện hạt
nhân đầu tiên của Việt Nam) riêng là cần thiết.
Nhằm giúp các nhà quản lý định hướng và đưa
ra các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi
trường vùng biển ven bờ vùng nghiên cứu.
Cácthôngsố môitrườngtrongnướcbiển bao
gồm ôxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat,
phosphat, silicat, các kim loại nặng Pb, Hg, As
và trong mẫu trầm tích gồm carbon hữu cơ
(Chc), nitơhữu cơ (Nhc) và phospho tổng số
(Pts) đã được lựa chọn để nghiên cứu và được
phân tích tại phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc
gia thuộc Viện Hải dương học. Các mẫu nước
biển và trầm tích biển được xử lý, bảo quản và
phân tích theo các phương pháp hiện hành nêu
trongcác tiêu chuẩn Việt Nam(cho DO và TSS);
Standard Methods for Examination of Water and
Wastewater - APHA, 2012 (cho các muối dinh
dưỡng và kim loại nặng trong nước biển ven bờ)
và các phương pháp phân tích, quan trắc môi
trường nước và trầm tích của Tổ chức Lương
nông Thế giới - FAO, 1975 (cho các thông số
trong mẫu trầm tích biển) [5, 6]. Ôxy hòa tan sử
dụng phương pháp Winkler. TSS phân tích bằng
phươngpháp trọnglượng. Amoni được phân tích
bằng phương pháp xanh indophenol. Nitrit được
phân tích phương pháp trắc quang phức màu
hồng của nitrit với -naphthylamine và acid
2. Tài liệu phương pháp nghiên cứu
sulfanilic. Nitrat được khử thành nitrit qua cột
khử Cd mạ đồng và phân tích theo cùng phương
2.1. Thông tin về vị trí trạm khu vực
nghiên cứu
Cả hai khu vưc biển ven bờ thuộc xã Phước
Dinh, huyện Ninh Phước và xã Vĩnh Hải, huyện
Ninh Hải được khảo sát qua ba măt căt với chín
tram măt rông. Tuy nhiên, các thông số môi
trường tại Ninh Phước chỉ thu tại 7 trạm (gồm
trạm 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8) và tại Ninh Hải chỉ thu
tại 6 trạm (gồm trạm 10, 11, 13, 14, 15 và 16).
Hai chuyến khảo sát đã được tiến hành vào tháng
7/2013 và tháng 2/2014, có tổng cộng 52 mẫu
nước biển và 19 mẫu trầm tích biển được thu và
phân tích. Mẫu nước được thu tại tầng mặt và
pháp. Phosphat và silicat được phân tích bằng
phươngpháp xanh molybden. Cáckimloạinặng,
trước tiên được xử lý bằng hỗn hợp dung dịch
acid đậm đặc (HNO3 + H2SO4), sau đó đem phân
tích trên máy quang phổ phát xạ ICP-MS.Mẫu
trầm tích trước khi phân tích sẽ được sấy khô ở
nhiệt độ1050C.C hữucơ xác định bằngcách cho
mẫu trầm tích tác dụng với hỗn hợp
Sulfochromic và lượng K2Cr2O7 thừa được phân
định bằng muối Mohr. N hữu cơ được phân tích
bằng phương pháp Kiejdahn. P tổng số được
phân tích bằng phương pháp xanh molybden sau
khi được phá mẫu bằng hỗn hợp acid đậm đặc
(HNO3 + H2SO4).
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
5 lần xem

Đặc điểm môi trường nước và trầm tích vùng biển ven bờ Ninh Thuận. Bài viết trình bày kết quả khảo sát chất lượng môi trường khu vực biển ven bờ Ninh Thuận. Kết quả phân tích qua hai chuyến khảo sát tháng 7/2013 và tháng 2/2014 cho thấy môi trường nước có hàm lượng ôxy hòa tan (DO) tương đối cao (luôn >5 mg/l)..

Nội dung

VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38 Original article Characteristics of Seawater and Sediment in Coastal Areas of Ninh Thuan Pham Huu Tam* Sub-Institute of Hydro Meteorology and Climate Change (SIHYMECC - IMHEN) 19 Nguyen Thi Minh Khai, 1 District, Ho Chi Minh City, Vietnam Received 26 July 2018 Revised 05 November 2018; Accepted 14 December 2018 Abstract: This paper represents some aspects on the environmental quality of coastal areas in Ninh Thuan province. Results of two surveys (performed in July 2013, and February 2014) showed that in water environment, Dissolved Oxygen– DO values were relatively high (always >5mg/l). Values of Total Suspended Solids - TSS, nutrients amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat and heavy metals Pb, Hg, As were in the narrow ranges and always were lower than acceptable values for aquatic life protection. In generally, values of nutrients amoni, nitrit, nitrat và phosphat were usually lower in Nha Trang bay but higher in coastal area of Phu Yen. In July 2013, values of TSS, nutrients nitrat, silicat were higher than those in February 2014, while Hg were contrary. In sediment, concentrations of organic Carbon were suitable for benthos. Concentrations of Phosphorus and Nitrogen in samples were not high so it does not affect aquatic life. In generally, the quality of the sediment in Ninh Hai was better than that of the Ninh Phuoc. Concentrations of Phosphorus and Nitrogen in sediment were higher in February2014. Keywords:Coastalseawaterquality,sedimentquality,nutrients,heavymetal,southcentral,NinhThuan. * ________ * Corresponding author. E-mail address: tamphamhuu@gmail.com https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.4273 27 VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38 Đặc điểm môi trường nước và trầm tích vùng biển ven bờ Ninh Thuận Phạm Hữu Tâm* Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (SIHYMECC), Số 19 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP. HCM Nhận ngày 26 tháng 7 năm 2018 Chỉnh sửa ngày 05 tháng 11 năm 2018; Chấp nhận đăng ngày 14 tháng 12 năm 2018 Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả khảo sát chất lượng môi trường khu vực biển ven bờ Ninh Thuận. Kết quả phân tích qua hai chuyến khảo sát tháng 7/2013 và tháng 2/2014 cho thấy môi trường nước có hàm lượng ôxy hòa tan (DO) tương đối cao (luôn >5 mg/l). Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS), muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat và các kim loại nặng Pb, Hg, As biến động trong phạm vi hẹp, luôn thấp hơn giá trị giới hạn (GTGH) đối với nước nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh. Nhìn chung, hàm lượng các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat và phosphat đều thấp hơn so với vịnh Nha Trang, nhưng lại cao hơn so với vùng biển ven bờ Phú Yên. Vào tháng 7/2013hàm lượng của TSS, muối dinh dưỡng nitrat, silicat thường cao hơn so với tháng 2/2014, trong khi đó Hg có xu thế ngược lại. Trong môi trường trầm tích, hàm lượng carbon hữu cơ phù hợp cho đời sống động vật đáy, hàm lượngN và P không cao nên không gây ảnh hưởng xấu cho đời sống thủy sinh. Nhìn chung, chất lượng môi trường trầm tích tại khu vực Ninh Hải tốt hơn so với khu vực Ninh Phước. Hàm lượng nitơ hữu cơ và photpho tổng số trong trầm tích thường cao hơn vào tháng 2/2014. Từ khóa: Chất lượng nước biển ven bờ, chất lượng trầm tích, muối dinh dưỡng, kim loại nặng, Nam trung bộ, Ninh Thuận. 1. Mở đầu∗ Vung biên ven bờ Ninh Thuận, trong đó có hai khu vực nghiên cứu thuộc Ninh Phước và Ninh Hải chịu ảnh hưởngcủa hiệu ứngnước trồi, có tính đa dạng và phong phú về tài nguyên sinh vật biển với năng suất sinh học cao, đươc đăc trưng bơi cac ran san hô, tham co biên, sinh vât đay và cac nguồn lợi thuỷ sản phong phú khac [1]. Đây là hai vị trí mà Chính phủ dự định xây ________ ∗ Tác giả liên hệ. Địa chỉ email: tamphamhuu@gmail.com 28 dựng hai nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Việt Nam. Những năm gần đây Viện Hải dương học đã chủ trì nhiều đề tài nghiên cứu về các điều kiện hải dương học, môi trường, sinh thái, sinh học tại vùng biển Ninh Thuận, như chương trinh “Xâydưngchươngtrinh giamsat đinh kyran san hô taiNinhThuân” thưc hiên tưnăm2006-2011, trongkhuôn khổ chươngtrình giámsát và bảo vệ các khu Bảo tồn Biển Việt Nam [2]. Hàng năm, Sở TN và MT tỉnh Ninh Thuận đều có chương https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.4273 P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38 29 trình quan trắc môi trườngbiển ven bờ.Từ 2001-2006, Liên đoàn Địa chất Biển (MGMC) đã tiến hành đề tài: "Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ tỷ lệ 1/100.000 và một số vùng trọng điểm tỷ lệ 1/50.000", diện tích điều tra 9.700 km2 thuộc vùngbiển từ TuyHoà đến Vũng Tàu… Tuy nhiên, cho đến nay, các dẫn liệu điều tra nghiên cứu, khảo sát về điều kiện môi trường tại hai khu vực nghiên cứu hâu như chưa có các tài liệu điều tra cơ bản cũng như các số liệu về môi trường (chương trình quan trắc nước biển ven bờ hàng năm của Sở TN và MT Ninh Thuận chỉ tập trung tại các cảng cá, các khu du lịch và vùngnuôi trồngthủysản[3])hoặcdữliệuvề môi trường đã lạc hậu, chưa cậpnhật (đề tài "Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ tỷ lệ 1/100.000 và một số vùng trọng điểm tỷ lệ 1/50.000"đã tiến hànhcách đâyhơn 12 năm[4]). Vì vậy, việc tiến hành điều tra, khảo sát để cập nhật dữ liệu về môi trường, tạo phông nền về các thôngsốmôi trường, đánh giá hiệntrạngchất lượngmôi trườngcũngnhư hiểu rõ đặc điểmmôi trường nước và trầm tích ơ vung biển ven bờ Ninh Thuân nói chung và hai khu vực biển ven bờ (nơi dự định xây dựng hai nhà máy điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam) riêng là cần thiết. Nhằm giúp các nhà quản lý định hướng và đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi trường vùng biển ven bờ vùng nghiên cứu. 2. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu 2.1. Thông tin về vị trí trạm và khu vực nghiên cứu Cả hai khu vưc biển ven bờ thuộc xã Phước Dinh, huyện Ninh Phước và xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải được khảo sát qua ba măt căt với chín tram măt rông. Tuy nhiên, các thông số môi trường tại Ninh Phước chỉ thu tại 7 trạm (gồm trạm 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8) và tại Ninh Hải chỉ thu tại 6 trạm (gồm trạm 10, 11, 13, 14, 15 và 16). Hai chuyến khảo sát đã được tiến hành vào tháng 7/2013 và tháng 2/2014, có tổng cộng 52 mẫu nước biển và 19 mẫu trầm tích biển được thu và phân tích. Mẫu nước được thu tại tầng mặt và đáy có độ sâu từ 10-65 mét, mẫu trầm tích được thu tại lớp 5 cm bề mặt. Vùng biển nghiên cứu quanh năm sóng to gió lớn (động lực mạnh) và hầu như không có hệ thống sông ngòi đổ ra biển. Vị trí trạm thu mẫu được trình bày trong hình 1. 2.2. Phương pháp thu, phân tích và xử lý số liệu Cácthôngsố môitrườngtrongnướcbiển bao gồm ôxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat, các kim loại nặng Pb, Hg, As và trong mẫu trầm tích gồm carbon hữu cơ (Chc), nitơhữu cơ (Nhc) và phospho tổng số (Pts) đã được lựa chọn để nghiên cứu và được phân tích tại phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia thuộc Viện Hải dương học. Các mẫu nước biển và trầm tích biển được xử lý, bảo quản và phân tích theo các phương pháp hiện hành nêu trongcác tiêu chuẩn Việt Nam(cho DO và TSS); Standard Methods for Examination of Water and Wastewater - APHA, 2012 (cho các muối dinh dưỡng và kim loại nặng trong nước biển ven bờ) và các phương pháp phân tích, quan trắc môi trường nước và trầm tích của Tổ chức Lương nông Thế giới - FAO, 1975 (cho các thông số trong mẫu trầm tích biển) [5, 6]. Ôxy hòa tan sử dụng phương pháp Winkler. TSS phân tích bằng phươngpháp trọnglượng. Amoni được phân tích bằng phương pháp xanh indophenol. Nitrit được phân tích phương pháp trắc quang phức màu hồng của nitrit với -naphthylamine và acid sulfanilic. Nitrat được khử thành nitrit qua cột khử Cd mạ đồng và phân tích theo cùng phương pháp. Phosphat và silicat được phân tích bằng phươngpháp xanh molybden. Cáckimloạinặng, trước tiên được xử lý bằng hỗn hợp dung dịch acid đậm đặc (HNO3 + H2SO4), sau đó đem phân tích trên máy quang phổ phát xạ ICP-MS.Mẫu trầm tích trước khi phân tích sẽ được sấy khô ở nhiệt độ1050C.C hữucơ xác định bằngcách cho mẫu trầm tích tác dụng với hỗn hợp Sulfochromic và lượng K2Cr2O7 thừa được phân định bằng muối Mohr. N hữu cơ được phân tích bằng phương pháp Kiejdahn. P tổng số được phân tích bằng phương pháp xanh molybden sau khi được phá mẫu bằng hỗn hợp acid đậm đặc (HNO3 + H2SO4). 30 P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 1-10 1-7 Hình 1. Vị trí các trạm nghiên cứu P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38 31 Chất lượngnước biển được đánh giá dựatrên Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ (các trạm nghiên cứu đều nằm cách bờ trong phạm vi 3 hải lí) - áp dụng cho vùng nuôi trồng thủy sản bảo tồn thủy sinh (QCVN 10-MT:2015/BTNMT) [7]. Các thông số nitrit, nitrat không quy định trong QCVN 10-MT:2015/BTNMT thì sử dụng Tiêu chuẩn chất lượng nước thủy sản của các nước ASEAN [8]. Các hình ảnh đồ thị trong bài báo được tạo bằng phần mềm Microsoft Excel. 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ Kết quả xử lý dữ liệu được trình bày trong các bảng 1, 2 và hình 2, 3 cho thấy tại hai khu vực nghiên cứu trong cả hai đợt khảo sát hàm lượng DO luôn >5 mg/l, hầu hết giá trị hàm lượng của các thông số trong môi trường nước đều thấp, sự phân bố của các yếu tố môi trường là khá đồngnhất, ít có sự dao độngvề giá trị. Các thông số môi trường nước như TSS, các muối dinh dưỡng nitrit, nitrat, phosphatcó giá trị biến đổi trong phạm vi rất hẹp. Hàm lượng của amoni và silicat có dao động, nhưng không đáng kể, hàm lượng cao của hai yếu tố này thường tập trung ở các trạm gần bờ. Hàm lượng của các kim loại nặng Pb, Hg, As luôn bé và phạm vi dao động tương đối hẹp. Bảng 1. Giá trị thống kê các muối dinh dưỡng trong nước Thời gian Tháng 7/2013 Tháng 2/2014 Vị trí Khu vực ven bờ Ninh Phước (Ninh Thuận I) Khu vực ven bờ Ninh Hải (Ninh Thuận II) Khu vực ven bờ Ninh Phước (Ninh Thuận I) Khu vực ven bờ Ninh Hải (Ninh Thuận II) Giá trị NH3,4-N (µg/l) TB 6,8 LN 22,0 BN KPH n 14 TB 5,2 LN 16,0 BN KPH n 12 TB 7,0 LN 23,0 BN KPH n 14 TB 3,7 LN 16,0 BN KPH n 12 NO2-N NO3-N PO4-P (µg/l) (µg/l) (µg/l) 0,7 32 10,2 6,0 34 15,8 KPH 28 6,8 14 14 14 0,5 30 10,1 2,2 31 13,0 KPH 28 7,1 12 12 12 4,6 30 10,3 12,0 33 12,0 1,6 27 9,1 14 14 14 4,8 29 9,6 10,0 31 10,7 2,0 26 8,4 12 12 12 SiO3-Si (µg/l) 164 275 90 14 144 285 46 12 106 136 75,0

Tài liệu liên quan