Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT M ỞĐẦU Vi t Nam - m t t nc c c th gi i bi t n v i nh ng chi n ệ ộ đấ ướ đượảế ớ ế đếớ ữ ế công vang d i trên m t tr n b o v t qu c vài th p k trc. C n hi n ộ ặ ậ ả ệ ổ ố ở ậ ỳ ướ ò ệ nay trc ngng c a c a th k 21 - Vi t Nam đang là m t nc thu c ướ ưỡ ử ủ ế ỷ ệ ộ ướ ộ nhóm nghèo nh t th gi i, v i thu nh p b nh quân u ngi trên di 300 ấ ế ớ ớ ậ ì đầ ườ ướ USD. Nh ng chi n th ng trên m t tr n không th làm ra c chi n công ữ ế ắ ặ ậ ể đượ ế v kinh t , sách lc chi n trng không th là chi n lc v kinh t . M t ề ế ượ ế ườ ể ế ượ ề ế ộ th i chúng ta ng nh n xem l i nhu n là cái g đó là ph m trù không có ờ đãộ ậ ợ ậ ì ạ CNXH, chúng ta cho r ng s n xu t là ch ph c v ch không ph i ở đã ằ ả ấ ỉ đểụ ụ ứ ả v l i ích v m c đích l i nhu n. Ngày nay trong th i k quá lên CNXH ì ợ ì ụ ợ ậ ờ ỳ độ chúng ta đang y nhanh quá tr nh CNH - HĐH t nc đưa n n kinh t đẩ ì đấ ướ ề ế v n hành theo cơ ch th trng trong n n kinh t hàng hóa nhi u thành ậ ế ị ườ ề ế ề ph n có s đi u ti t v mô c a nhà nc th l i nhu n là thc đo nh y c m ầ ự ề ế ĩ ủ ướ ì ợ ậ ướ ạ ả xem xét đánh giá s t n t i và s phát tri n c a các doanh nghi p; N u để ự ồạ ự ể ủ ệ ế doanh nghi p (DN) đó làm ăn thua l th th trng s lo i doanh nghi p ệ ỗ ì ịườ ẽ ạ ệ đó ra kh i sân kh u kinh t , và n u ngc l i th doanh nghi p đó ti p t c ỏ ấ ế ế ượạ ì ệ ế ụ phát tri n. L i nhu n ph i th c s t năng su t - ch t lng - hi u qu ể ợ ậ ả ự ự ừ ấ ấượ ệ ả trong s n xu t - kinh doanh chân chính, t tài năng qu n l s n xu t kinh ả ấ ừ ả ý ả ấ doanh (KD) hi n i mà t o ra giá tr l i nhu n v c kinh t , văn hoá - m t ệ đạ ạ ị ợ ậ ề ả ế ộ truy n th ng văn hoá c t cách c a ngi Vi t Nam. Hơn bao gi h t, l i ề ố ố ủ ườ ệ ờ ế ợ nhu n (P) là s s ng c n c a doanh nghi p, là ng l c phát tri n. B i th ậ ự ố ò ủ ệ độ ự ể ở ế nên em ch n tài:"Ngu n g c, b n ch t c a l i nhu n trong n n kinh ọ đề ồ ố ả ấ ủ ợ ậ ề t th trng" ế ịườ Trong bài vi t này em s tr nh bày m t s l lu n v : "Nh ng v n ế ẽ ì ộ ố ý ậề ữ ấ đề cơ b n v l i nhu n và vai tr c a nó trong n n kinh t th trng" ả ề ợ ậ ò ủ ề ế ịườ tài này g m: Đề ồ Chương 1: Ngu n g c và b n ch t c a l i nhu n ồ ố ả ấủ ợ ậ Chương 2: Vai tr c a l i nhu n ò ủ ợ ậ Chương 3: K t lu n ế ậ Nguyễn Đăng Thông 1 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT N DUNG ỘI Chương I NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA LỢI NHUẬN 1/ Ngu n g c c a l i nhu n: ồố ủ ợ ậ 1.1. Các quan đi m trc Mác v l i nhu n. ể ướ ề ợậ L i nhu n xu t hi n t lâu nhưng n khi có giai c p th l i nhu n v i ợ ậ ấ ệừ đế ấ ì ợ ậ ớ c bàn n v i tư cách là m t ph m trù kinh t . Trc Mác không ph i đượ đếớ ộ ạ ế ướ ả các quan đi m u th ng nh t, u đúng n mà các trng phái u c ểđề ố ấđề đắ ườ đềố g ng bào ch a cho quan đi m c a h . ắ ữ ể ủọ 1.1.1. Ch ngh a tr ng thương: Ra i trong th i k tan r c a ch ủ ĩọ đờ ờ ỳ ã ủ ế độ phong ki n và th i k tích lu nguyên thu c a CNTB, khi kinh t hàng ế ờ ỳ ỹ ỷ ủ ế hóa và ngo i thương phát tri n. Nh ng ngi theo ch ngh a tr ng thương ạ ể ữ ườ ủ ĩ ọ r t coi tr ng thương nghi p và cho r ng l i nhu n thương nghi p chính là ấ ọ ệ ằ ợ ậ ệ k t qu c a s trao i không ngang giá, là s l a g t. Theo h không m t ế ả ủ ự đổ ự ừạ ọ ộ ngi nào thu c l i nhu n mà không làm thi t h i cho k khác, trong ườ đượợ ậ ệ ạ ẻ trao i ph i có m t bên l i và m t bên thi t. đổả ộ ợ ộ ệ Nh ng ngi theo ch ngh a tr ng thương coi ti n là i bi u duy nhât ữ ườ ủ ĩọ ề đạ ể c a c a c i, là tiêu chu n đánh giá s giàu có c a m i qu c gia. H cho ủ ủ ả ẩ để ự ủ ỗ ố ọ r ng kh i lng ti n t ch có th gia tăng b ng con ng ngo i thương. ằ ố ượề ệ ỉ ể ằ đườ ạ Trong ho t ng ngo i thương ph i có chính sách siêu (mua ít, bán nhi u) ạ độ ạ ả ề đi u đó c th hi n trong câu nói c a Montchritren "N i thương là ng ề đượể ệ ủ ộ ố d n ngo i thương là báy bơm, mu n tăng c a c i ph i có ngo i thương ẫ ạ ố ủả ả ạ để nh p d n c a c i c a ngo i thương". ậầ ủ ảủ ạ 1.1.2 Ch ngh a tr ng nông: ủ ĩ ọ C ng như ch ngh a tr ng thương, ch ngh a tr ng nông xu t hi n ũ ủ ĩọ ủ ĩ ọ ấệ trong khuôn kh quá t ch phong ki n sang ch TBCN nhưng ổ độ ừế độ ế ế độ ở giai đo n kinh t phát tri n trng thành hơn. Vào gi a TK 18 Tây âu ạ ế ể ưở ữ đã phát tri n theo con ng TBCN và Anh cu c cách m ng công nghi p ể đườ ở ộ ạ ệ b t u. Pháp và m t s nc Tây âu công trng th công c ng phát ắ đầở ộố ướ ườ ủ ũ tri n và ăn sâu vào c trong nông nghi p l n công nghi p. N i dung cơ b n ể ả ệ ẫ ệ ộ ả Nguyễn Đăng Thông 2 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT c a ch ngh a tr ng nông là gi i phóng kinh t nông dân thoát kh i phong ủ ủ ĩọ ả ế ỏ ki n phát tri n nông nghi p theo ki u TBCN. ế để ể ệ ể V l i nhu n h cho r ng P thương nghi p ch ng qua là do nh vào ề ợ ậ ọ ằ ệ ẳ ờ các kho n ti t ki m chi phí thương m i, và theo h cho r ng thương m i ả ế ệ ạ ọ ằ ạ ch đơn thu n là vi c đ i giá tr này l y giá tr khác ngang như th mà thôi ỉ ầ ệ ổ ị ấ ị ế và trong quá tr nh trao i đó, n u xét di h nh thái thu n tu th c ngi ì đổ ế ướì ầ ýìả ườ mua và ngi bán u không c l i ho c m t g c . Thương nghi p ườ đề đượợ ặ ấ ìả ệ không sinh ra c a c i, trao i không sinh ra c g c không làm cho tài ủ ả đổ đượìả s n tăng lên. Khi phê phán ch ngh a tr ng thương C.Mác vi t trong b ả ủ ĩọ đãế ộ Tư b n (quy n I t p 1):"Ngi ta trao i nh ng hàng hoá v i giá hàng hoá ả ể ậ ườ đổ ữ ớ ho c hàng hoá v i ti n t có cùng giá tr v i hàng hoá đó, t c là trao i ặ ớề ệ ị ớ ứ đổ ngang giá, r ràng là không ai rút ra c trong lưu thông nhi u giá tr õ đượ ề ị hơn s giá tr b vào trong đó. V y giá tr th ng dư tuy t nhiên không th ố ịỏ ậ ịặ ệ ể h nh thành ra c". Như v y h hơn ch ngh a Tr ng thương ch là ì đượ ậ ọ đã ủ ĩ ọ ở ỗ ch ra c lưu thông (trao i) không sinh ra c a c i. ỉđượ đổ ủ ả 1.1.3. Kinh t chính tr h c tư s n c đi n Anh: ế ịọ ả ổ ể Ch ngh a tr ng thương và b t u tan r ngay TK 17. Cu i TK 18 ủ ĩ ọ ắ đầ ã ở ố ở Anh Pháp h c thuy t kinh t c đi n xu t hi n. Vào th i k này, sau khi ọ ế ế ổ ể ấệ ờỳ tích lu c kh i lng ti n l n, giai c p tư s n t p trung vào l nh v c s n ỹ đượố ượềớ ấ ảậ ĩ ựả xu t. V v y các công trng th công trong l nh v c công nghi p và nông ấ ìậ ườ ủ ĩ ự ệ nghi p di n ra m nh m . Di n ra vi c tc đo t ru ng t c a nông dân, ệ ễ ạ ẽ ễ ệướ ạ ộ đấủ h nh thành hai giai c p vô s n và ch chi m h u ru ng t. M t khác s t n ì ấ ả ủ ế ữ ộ đấ ặ ự ồ t i c a ch phong ki n không ch k m h m s phát tri n c a CNTB, mà ạủ ế độ ế ỉì ã ự ể ủ c n làm sâu s c hơn mâu thu n trong giai c p qu t c và trong giai c p ò ắ ẫ ấ ý ộ ấ này d n d n c ng b tư s n hoá. Chính s chuy n i l nh v c s n xu t nên ầ ầũ ị ả ự ể đổ ĩựả ấ nó i h i ph i có nh ng l thuy t đúng soi ng mà Ch ngh a tr ng đòỏ ả ữ ý ế đườ ủ ĩ ọ nông và tr ng thương không đáp ng c. Do đó kinh t chính tr h c tư ọ ứđượ ế ịọ s n c đi n ra i. ả ổể đờ William Petty ( 1623 - 1687): Là nhà kinh t h c ngi Anh c ế ọ ườ đượ Mác đánh giá là cha c a kinh t chính tr h c c đi n. Ông t m th y đẻ ủ ế ịọổ ể ì ấ ph m trù ph m trù a tô mà ch ngh a tr ng thương b qua và ông nh ạ ạ đị ủ ĩọ đã ỏ đị ngh a a tô là s chênh l ch gi a giá c a s n ph m và chi phí s n xu t (bao ĩđị ố ệ ữ ủ ả ẩ ả ấ Nguyễn Đăng Thông 3 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT g m ti n lương, gi ng má...). V l i t c ông nói trong cu n "Bàn v ti n ồ ề ố ề ợ ứ ố ềề t " là l i t c là s ti n thng tr cho s ăn tiêu, coi l i t c c ng như ti n ệ ợ ứ ố ềưở ả ự ợ ứ ũ ề thuê ru ng. ộ Adam Smith (1723 - 1790): Theo ông th l i nhu n là "kho n kh u tr ì ợ ậ ả ấ ừ th hai" vào s n ph m lao ng. Theo cách gi i thích c a ông th l i nhu n, ứ ả ẩ độ ả ủ ì ợậ a tô, và l i t c c ng ch là h nh thái khác nhau c a giá tr do công nhân đị ợ ứ ũ ỉ ì ủ ị t o ra thêm ngoài ti n lương. ạ ề Davit Recardo (1772 - 1823) quan ni m r ng l i nhu n là giá tr th a ệ ằ ợ ậ ịừ ra ngoài ti n công. Ông không bi t n ph m trù giá tr th ng dư nhưng ề ế đếạ ịặ trc sau nh t quán quan đi m là giá tr do công nhân t o nên l n hơn s ướ ấ ể ị ạ ớ ố ti n công h c hng. Như v y ông nêu ra c ngu n g c bóc l t. ề ọ đượưở ậ đã đượ ồố ộ 1.1.4. Quan đi m c a kinh t h c hi n i: ể ủ ế ọệ đạ T nh ng năm 70 c a TK 19 tr đi n n kinh t tư b n x h i hoá cao ừ ữ ủ ở ề ế ả ã ộ CNTB chuy n t giai đo n ch ngh a tư b n t do c nh tranh sang giai đã ể ừ ạ ủ ĩ ảự ạ đo n tư b n c quy n. Nhi u hi n tng kinh t m i xu t hi n mà h c ạ ả độề ề ệượ ế ớ ấ ệ ọ thuy t c a trng phái c đi n không gi i thích c. Hơn th n a lúc này ế ủ ườ ổể ả đượ ế ữ ch ngh a Mác ra i trong đó có kinh t chính tr Mác xít nói riêng mà nó ủ ĩ đờ ế ị là i tng phê phán c a tư tng tư s n. Trc b i c nh đó i h i ph i đố ượ ủ ưở ả ướốả đò ỏ ả có l thuy t soi ng b o v cho giai c p tư s n kinh t chính tr hi n ý ế đườđể ảệ ấ ả ế ịệ i ra i. đạđờ Jona Bates Clark (1847 - 1938) là nhà kinh t h c ngi M , ông chia ế ọườ ỹ kinh t h c ra thành:Kinh t t ng h p, kinh t t nh và kinh t ng. Theo ế ọ ế ổợ ế ĩ ế độ ông, ti n lương c a công nhân b ng s n ph m "gi i h n" c a lao ng, l i ề ủ ằ ả ẩ ớ ạ ủ độ ợ t c b ng s n ph m gi i h n c a tư b n, a tô b ng s n ph m gi i h n c a ứ ằ ả ẩ ớạ ủ ảđị ằ ả ẩ ớ ạủ t đai. Ph n c n l i là th ng dư c a ngi s d ng các y u t s n xu t hay đấ ầ òạ ặ ủ ườ ử ụ ế ố ảấ là l i nhu n c a nhà kinh doanh. V y theo ông l i nhu n là ph n th ng dư ợ ậủ ậ ợ ậ ầ ặ c a ngi s d ng các y u t s n xu t. ủ ườ ử ụ ếố ảấ Alfred arshall (1842 - 1924) là nhà kinh t h c ngi Anh. Ông cho ế ọ ườ r ng: L i t c là cái giá ph i tr cho vi c s d ng tư b n. Nó t c ằ ợ ứ ả ả ệ ử ụ ả đạ đượ ở m c cung và c u tư b n. N u ti t ki m nhi u s tăng tư b n và s gi m l i ứ ầ ả ế ếệ ề ẽ ả ẽ ả ợ t c. c n l i nhu n là ti n thù lao thu n tu thu n tu cho năng khi u qu n ứ ò ợ ậ ề ầ ý ầ ý ế ả Nguyễn Đăng Thông 4 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT l kinh doanh, s d ng Tư b n và năng l c t ch c ho t ng công nghi p. ý ử ụ ả ự ổ ứ ạ độ ệ Ông cho r ng trong kinh doanh có hai lo i ngi đó là nh ng ngư i cách ằ ạ ườ ữ ờ tân và nh ng ngi th c. Do đó m i lo i s thu c l i nhu n khác ữ ườ ủ ưụ ỗ ạ ẽ đượợ ậ nhau. Khi đi sau phân tích l i nhu n ông cho r ng: ợ ậ ằ Nh ng s b nh ng c a t su t l i nhu n b nh quân hàng năm trong ữ ự ì đẳ ủ ỉ ấợ ậ ì các ngành công nghi p khác nhau do đó các t l khác nhau v s lng ệ ỉệ ề ố ượ thi t b , s lng ti n công, cho chi phí v v t li u, giá c ru ng t. ế ị ố ượ ề ề ậ ệ ả ộ đấ L i nhu n tiêu m i t vay v n quay tr l i ph thu c vào th i gian ợ ậ ỗ đợ ố ở ạ ụ ộ ờ và t ng s lao ng c n thi t cho s hoàn v n. ổ ố độ ầ ế ự ố N u l i nhu n là m t y u t c a giá cung b nh thng th thu nh p ế ợ ậ ộ ế ố ủ ì ườ ì ậ sinh ra t tư b n u tư ph thu c vào c u tương i v các s n ph m ừ ả đã đầ ụ ộ ầ đố ề ả ẩ c a nó. ủ John Maynard Keyness (1884 - 1946) là nhà kinh t h c ngi Anh ế ọ ườ ng th i là nhà ho t ng x h i. J.Keynes cho r ng nhà tư b n là ngi đồ ờ ạ độ ã ộ ằ ả ườ có tư b n cho vay, h s thu đư c l i su t. C n doanh nhân là ngi đi vay ả ọ ẽ ợ ã ấ ò ườ tư b n ti n hành s n xu t kinh doanh, do đó h s thu c m t kho n ả để ế ả ấ ọ ẽ đượ ộ ả ti n l i trong tương lai và ông g i là "thu nh p tương lai". Đó chính là ph n ề ờ ọ ậ ầ chênh l ch gi a s ti n bán hàng v i phí t n c n thi t s n xu t ra hàng ệ ữ ố ề ớ ổ ầ ế để ảấ hoá. Paul A.Samuelson. Ông là ngi sáng l p ra khoa kinh t h c c a ườ ậ ế ọ ủ trng i h c Massachusetts. Ông cho r ng l i nhu n ch u s chi ph i c a ườ Đạ ọ ằ ợ ậ ịự ố ủ th trng. Trong h th ng th trng, m i lo i hàng hóa, m i lo i d ch v ịườ ệ ố ịườ ỗ ạ ỗ ạ ị ụ u có giá c c a nó. Giá c mang l i thu nh p cho hàng hoá mang đi bán. đề ả ủ ả ạ ậ N u m i lo i hàng hoá nào đó mà có đông ngi mua th ngi bán s ế ỗ ạ ườ ì ườ ẽ tăng giá lên do đó s thúc y ngi s n xu t làm ra nhi u hàng hoá thu ẽ đẩ ườ ả ấ ề để c nhi u l i nhu n. Khi có nhi u hàng hoá ngi bán muôn bán nhanh đượ ề ợ ậ ề ườ gi i quy t hàng hóa c a m nh nên giá l i h xu ng ngi s n xu t có xu đểả ế ủ ì ạ ạ ố ườ ả ấ h ng sn xu t ít hàng hoá hơn và giá l i c y lên. Như v y trong n n ướ ả ấ ạ đượ đẩ ậ ề kinh t th trng l i nhu n là ng l c chi ph i ho t ng c a ngi kinh ế ị ườ ợ ậ độ ự ố ạ độ ủ ườ doanh. L i nhu n đưa các doanh nghi p n các khu v c s n xu t hàng hoá ợ ậ ệ đế ự ả ấ mà ngi tiêu dùng c n nhi u hơn, b qua khu v c ít ngi tiêu dùng. L i ườ ầ ề ỏ ự ườ ợ nhu n đưa các doanh nghi p n vi c s d ng các ti n b k thu t vào ậ ệ đế ệ ử ụ ế ộ ỹ ậ Nguyễn Đăng Thông 5 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT trong s n xu t. H th ng th trng luôn ph i dùng l l i quy t đ nh ba ả ấ ệố ịườ ả ỗ ã đểếị v n : Cái g , như th nào và cho ai. Nói t i th trng và cơ ch th ấ đề ì ế ớ ịườ ế ị trng là ph i nói n c nh tranh v nó v a là môi trng v a mang tính ườ ả đếạ ì ừ ườ ừ quy lu t c a n n s n xu t hàng hoá. ậ ủ ề ả ấ 1.2. H c thuy t giá tr th ng dư (m) và l i nhu n (P) c a C.Mác ọ ế ị ặ ợ ậ ủ 1.2.1. H c thuy t giá tr th ng dư: ọ ế ị ặ S t o ra giá tr th ng dư (m): C. Mác là ngi u tiên đưa ra h c ự ạ ị ặ ườ đầ ọ thuy t m m t cách r ràng, sâu s c, khoa h c v i môn kinh t chính tr h c. ế ộ õ ắ ọ ớ ế ịọ m là ph n giá tr mà ngi công nhân sáng t o ra và b nhà tư b n chi m ầ ị ườ ạ ị ả ế không. th y r đi u đó ta đưa ra bài toán. Để ấ õ ề Gi nh s n xu t 10 kg s i c n 10kg bông, giá tr 10 kg bông là ả địđể ảấ ợầ ị 10.000đ. bi n s bông thành s i, 1ngi công nhân ph i lao ng trong Để ế ố ợ ườ ả độ 6h và hao m n máy móc là 2.000đ, giá tr lao ng 1 ngày c a công nhân là ò ị độ ủ 6.000đ, trong 1h công nhân t o ra giá tr là 1000đ. Cu i cùng ta gi nh ạ ị ố ả đị toàn b bông chuy n thành s . N u ngi công nhân làm vi c trong 6h ộ đã ể ợ ế ườ ệ th không t o ra c th ng dư. Trên th c t nhà tư b n b t công nhân ph i ì ạ đượ ặ ự ế ả ắ ả làm vi c hơn 6h, gi s là 9h ệ ả ử Tư b n ng trc Giá tr c a SP (15kg) ả ứướ ịủ Ti n mua bông 15000đ Giá tr bông chuy n thành s i 15000đ ề ị ể ợ Hao m n máy móc 3000đ Giá tr máy móc chuy n vào s i 3000đ ò ị ể ợ Ti n mua s c lao ng 6000đ Giá tr do công nhân t o ra 1000x9= 9000đ ề ứ độ ị ạ 24000đ 27000đ V y khi bán s n ph m nhà tư b n s thu c: 2700đ - 24000đ = ậ ả ẩ ảẽ đượ 3000đ. S ti n này g i là l i nhu n, đây C.Mác v ch tr n b m t bóc l t ố ề ọ ợ ậ ở đã ạầ ộ ặ ộ c a ch ngh a tư b n, ch ng minh th ng dư là do công nhân t o ra và b ủ ủ ĩ ả đãứ ặ ạ ị nhà tư b n chi m không và th i gian lao ng c a công nhân t o ra và b ả ế ờ độ ủ ạ ị nhà tư b n chi m không và th i gian lao ng c a công nhân càng nhi u th ả ế ờ độ ủ ề ì m t o ra càng cao. N u như công nhân không t o ra m th nhà tư b n không ạ ế ạ ì ả c g v v y nhà tư b n không mu n m r ng s n xu t làm cho n n kinh đượììậ ả ố ở ộả ấ ề Nguyễn Đăng Thông 6 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT t không phát tri n và ngc l i công nhân t o ra càng nhi u giá tr th ng ế ể ượạ ạ ề ịặ dư th nhà tư b n tích c c m r ng s n xu t. Ngoài ra C.Mác c n đưa ra ì ả ự ở ộả ấ ò ph m trù th ng dư tương i và m siêu ng ch (th ng dư tương i d a trên ạ ặ đố ạ ặ đốự nâng cao ngân sách lao ng tương i c n th ng dư siêu ng ch d a trên độ đốò ặ ạ ự nâng cao ngân sách lao ng cá bi t. độ ệ 1.2.2. L i nhu n (P) ợ ậ Cơ s h nh thành và l i nhu n: Trong quá tr nh s n xu t gi a giá tr ở ì ợ ậ ì ả ấ ữ ị h nh thànhvà chi phí s n xu t TBCM luôn luôn có s chênh l ch, cho nên ì ả ấ ự ệ tư b n khi bán hàng hoá, nhà tư b n không nh ng bù p s ng ra, ả ả ữ đắ đủ ố đã ứ mà c n thu c m t s ti n l i nganh b ng, v i m. S ti n này c g i là ò đượ ộ ố ề ờ ằ ớ ố ề đượọ 1... V y giá tr th ng dư c so v i toàn b tư b n ng trc, c quan ậ ị ặ đượ ớ ộ ả ứ ướ đượ ni m là con c a tư b n toàn b tư b n ng trc, x mang h nh thái ệ đẻ ủ ả ộ ảứ ướẽ ì chuy n hoá thành l i nhu n. ể ợ ậ gt=c+v+m= k+m = k+P. Tuy nhiên gi a l i nhu n và giá tr th ng dư không ph i là hoàn toàn ữ ợ ậ ịặ ả ng nh t, gi a chúng có s khác nhau. đồ ấ ữ ự V m t lng: N u hàng bán đúng giá tr th m=P. gi a m và P gi ng ề ặ ượ ế ịì ữ ố nhau đó là có chung ngu n g c là k t qu lao ng không công c a công ồ ố ế ả độ ủ nhân là thuê. V m t ch t: giá tr th ng dư ph n ánh ngu n g c sinh ra t tư b n ềặ ấ ịặ ả ồ ố ừ ả lưu ng, c n l i nhu n c xem là toàn b tư b n ng trc ra. Do đó độ ò ợ ậ đượ ộ ả ứ ướ đẻ l i nhu n che d u quan h bóc l t c a ch ngh a tư b n, che y ngu n ợ ậ đã ấ ệ ộ ủ ủ ĩ ả đậ ồ g c th t c a nó. Đi u đó th hi n: ố ậ ủ ề ểệ M t là:S h nh thành chi phí s n xu t tư b n ch ngh a xoá nhoà ộ ự ì ả ấ ả ủ ĩđã s khác nhau gi a tư b n c nh và tư b n lưu ng, nên l i nhu n sinh ra ự ữ ả ố đị ả độ ợ ậ trong quá tr nh s n xu t nh b ph n tư b n lưu ng thay th b ng s c lao ì ả ấ ờ ộậ ả độ ế ằứ ng, bây gi l i tr thành con c a toàn b tư b n ng trc. độ ờ ạở đẻ ủ ộ ả ứ ướ Hai là: Do chi phí s n xu t tư b n ch ngh a luôn nh hơn chi phí s n ả ấ ả ủ ĩ ỏ ả xu t th c t , cho nên nhà tư b n ch c n bán hàng hoá cao hơn chi phí s n ấự ế ả ỉầ ả xu t tư b n ch ngh a và có th th p hơn giá tr hàng hoá (chi phí th c t ) ấ ả ủ ĩ ể ấ ị ự ế Nguyễn Đăng Thông 7 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT là có l i r i. Chính s không nh t trí v lng gi a l i nhu n và giá tr đã ãồ ự ấ ề ượữ ợ ậ ị th ng dư che d u b n ch t bóc l t c a ch ngh a tư b n. ặ đã ấ ả ấ ộủ ủ ĩ ả T su t l i nhu n: Nhà tư b n không th cam ch u v i vi c b ra m t ỉ ấ ợ ậ ả ể ịớ ệ ỏ ộ kho n tư b n l n mà l i thu c l i nhu n th p. Trên th c t , nhà tư b n ả ả ớ ạ đượợ ậ ấ ự ế ả không ch quan tâm n l i nhu n mà c n quan tâm nhi u hơn n t su t ỉ đếợ ậ ò ề đếỉ ấ l i nhu n. T su t l i nhu n là t s tính theo ph n trăm gi a giá tr th ng ợ ậ ỉấ ợ ậ ỉố ầ ữ ịặ dư và toàn b tư b n ng trc. ộ ả ứ ướ P' = m . 100% = m . 100% k c+v T su t l i nhu n cho bi t nhà tư b n u tư vào đâu là có l i , cho ỉ ấợ ậ ế ả đầ ợ bi t "a con c a tư b n ng trc" l n hay không, t su t l i nhu n ch ế đứ đẻ ủ ả ứ ướớ ỉấ ợ ậ ỉ r m c l i l i c a vi c u tư tư b n. M c l i nhu n cao th l i nhu n õ ứ độ ờ ã ủệ đầả ứ ợ ậ ìợ ậ cao và t su t (l i nhu n cao. Do đó nó là ng l c c a n n s n xu t tư b n, ỉấ ợ ậ độự ủ ềả ấ ả là y u t c a s c nh tranh, là s thèm khát vô h n c a nhà tư b n. ế ố ủ ự ạ ự ạ ủ ả S h nh thành t su t l i nhu n b nh quân: ự ì ỉ ấ ợ ậ ì Chúng ta bi t r ng, trong các đơn v s n xu t khác nhau do đi u đãế ằ ịả ấ ề ki n s n xu t (đi u ki n k thu t, t ch c s n xu t, tr nh tay ngh tư ệ ả ấ ề ệ ỹ ậ ổứ ả ấ ìđộ ề nhân...) khác nhau, cho nên hàng hoá có giá tr cá bi t khác nhau, nhưng ị ệ trên th trng các hàng hoá u ph i bán theo m t giá tr th ng nh t, bán ị ườ đềả ộ ị ố ấ theo giá tr th trng. Do đó l i nhu n thu c đem l i c ng khác nhau ịị ườ ợ ậ đượ ạũ nhưng th c ra trong quá tr nh s n xu t, các nhà tư b n không d ng nh n ự ì ả ấ ả ễ đứì các nhà tư b n khác thu c l i nhu n cao hơn m nh, mà h s di chuy n ả đượ ợậ ì ọ ẽ ể tư b n c a m nh vào các ngành khác t m ki m l i nhu n và vô t nh các ả ủ ì để ìế ợ ậ ì nhà tư b n c nh tranh nhau giành gi t nhau ph n l i nhu n. Quá tr nh ả đã ạ để ậ ầợ ậ ì c nh tranhđó làm cho t su t l i nhu n c chia u (b nh quân hoá t ạ đã ỉ ấ ợ ậ đượ đềì ỉ su t l i nhu n), và giá tr hàng hoá chuy n hoá thành giá tr s n xu t. ấ ợậ ị đã ể ịả ấ Như chúng ta bi t, do các xí nghi p trong n i b t ng ngành, c ng đãế ệ ộộ ừ ũ như các ngành có c u t o h u cơ c a tư b n không gi ng nhau, cho nên đ ấ ạ ữ ủ ả ố ể thu c nhi u l i nhu n th các nhà tư b n ph i ch n nh ng ngành nào có đượ ềợ ậ ì ả ả ọ ữ t su t l i nhu n cao u tư v n. ỉấ ợ ậ để đầố Nguyễn Đăng Thông 8 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT Gi s có 3 nhà tư b n 3 ngành s n xu t khác nhau, tư b n m i ả ử ả ở ả ấ ả ở ỗ ngành u b ng 100 t su t giá tr th ng dư u là 100%. T c chu đềằ ỉ ấ ị ặ đề ố độ chuy n các ngành u như nhau. Tư b n ng trc u chuy n h t giá tr ể ở đề ả ứ ướ đềể ế ị vào s n xu t. Nhưng do c u t o h u cơ c a tư b n t ng ngành khác ả ấ ấạ ữ ủ ảở ừ nhau, nên t su t l i nhu n khác nhau nên l i nhu n thu c c ng khác ỉ ấợ ậ ợ ậ đượũ nhau. Nhà tư b n không th b ng l ng, ng yên nh ng ngành có t su t l i ả ể ằ ò đứ ữ ỉấ ợ nhu n th p. Trong trng h p này các nhà tư b n ngành cơ khí s di ậ ấ ườ ợ ảở ẽ chuy n tư b n c a m nh sang ngành da, làm cho s n xu t c a ngành da ể ả ủ ì ả ấủ nhi u lên, do đó giá s n xu t c a ngành da s h xu ng và t su t l i nhu n ề ả ấủ ẽ ạố ỉ ấ ợậ c a ngành này c ng h xu ng. Ngc l i, s n xu t c a ngành cơ khí s ủ ũ ạ ố ượ ạả ấủ ẽ gi m đi và giá nên cao hơn giá tr , ả ị Ngành Chi phí s n Kh i lng P'% ả ố ượ xu t (m) ấ Cơ khí 80c + 20v 20 20 D t 70c + 30v 30 30 ệ Da 60c + 40v 40 40 và do đó t su t l i nhu n ngành cơ khí s tăng lên. Như v y do hi n ỉấ ợ ậ ở ẽ ậ ệ tng di chuy n tư b n t ngành này sang ngành khác làm thay i c t ượ ể ảừ đổả ỉ su t l i nhu n cá bi t v n có c a các ngành. K t qu h nh thành nên t ấ ợ ậ ệố ủ ế ả đã ì ỉ su t l i nhu n b nh quân. ấ ợậ ì V y t su t l i nhu n b nh quân là t su t theo ph n trăm gi a t ng giá ậ ỉ ấ ợ ậì ỉ ấ ầ ữ ổ tr th ng dư trong x h i tư b n và t ng tư b n x h i u tư vào t t c ị ặ ã ộ ả ổ ả ã ộ đã đầấả các l nh v c các ngành c a n n s n xu t tư b n ch ngh a: ĩ ự ủề ả ấ ả ủ ĩ åm P': Tỉ suất lợi nhuận bình quân . åm: Tổng giá trị thặng dư trong XHTB å (c +v) P' = 100% å (c +v): Tổng TBXH đã đầu tư C.Mác vi t"... Nh ng t su t l i nhu n h nh thành trong nh ng ngành ế ữ ỉ ấ ợ ậì ữ s n xu t khác nhau, lúc u r t khác nhau. Do nh hng c a c nh tranh ả ấ đầấ ả ưở ủ ạ nh ng t l l i nhu n khác nhau đó c cân b ng thành t su t l i nhu n ữ ỉệ ợậ đượ ằ ỉấ ợ ậ chung, đó là con s trung b nh c a t t c các lo i t su t l i nhu n khác ố ì ủấ ả ạỉ ấợ ậ Nguyễn Đăng Thông 9 Tiểu luận Kinh tế Chính trị Anh 4 - K38B KTNT nhau. L i nhu n c a m t tư b n có m t lng nh t nh thu c, căn c ợ ậ ủ ộ ả ộ ượ ấ đị đượ ứ theo t su t l i nhu n chung đó, không k c u t o h u cơ c a nó như th ỉ ấợ ậ ể ấạữ ủ ế nào, g i là là l i nhu n b nh quân". ọ ợ ậ ì L lu n l i nhu n b nh quân cho th y, m t m t m i s c g ng c a ý ậ ợ ậ ì ấ ộ ặ ọự ố ắủ các nhà tư b n u đem l i l i ích chung cho giai c p tư s n, m t khác các ảđề ạ ợ ấ ả ặ nhà tư b n c nh tranh nhau phân chia giá tr th ng dư. C.Mác nói ả ạ để ịặ "Các nhà tư b n nh n nhau b ng haicon m t, m t con m t thi n c m, m t ả ì ằ ắ ộ ắ ệ ả ộ con m t ác c m". S h nh thành t su t l i nhu n b nh quân và l i nhu n ắ ả ự ì ỉấ ợ ậ ì ợ ậ b nh quân che d u hơn n a th c ch t bóc l t c a c a ch ngh a tư b n. ì đã ấ ữ ự ấ ộ ủ ủủ ĩ ả 1.3. Các h nh th c c a l i nhu n: ì ứ ủ ợ ậ Như ta bi t giá tr th ng dư và l i nhu n không hoàn toàn ng đãế ị ặ ợ ậ đồ nh t nhưng gi a chúng u có chung ngu n g c là t lao ng th ng dư. ấ ữ đề ồ ố ừ độ ặ Ng i t o ra giá tr th ng dư là công nhân và ngi t m ra giá tr th ng dư ườ ạ ị ặ ườ ì ị ặ l i là các nhà tư b n. Giá tr th ng dư r t r ràng nhưng nó c che y ạ ả ị ặ ấ õ đượ đậ b i l i nhu n và nó t n t i trong x h i tư b n b i các h nh thái sau: ở ợ ậ ồ ạ ã ộ ả ở ì 1.3.1. L i nhu n công nghi p: ợ ậ ệ V b n ch t là ph n giá tr do công nhân t o ra và b nhà tư b n chi m ề ả ấ ầ ị ạ ị ả ế không và ph n giá tr này bán trên th trng thu c m t s ti n l i sau ầ ị ịườ đượộ ố ề ờ khi tr đi chi phí s n xu t. Ngày lao ng c a công nhân c chia làm hai ừ ả ấ độủ đượ ph n: m t ph n làm ra giá tr tương ng v i ti n lương và chi phí s n xu t, ầ ộ ầ ị ứ ớề ả ấ ph n c n l i t m ra giá tr th ng dư. V thèm mu n l i nhu n nên nhà tư ầò ạ ì ịặ ì ố ợ ậ b n luôn t m m i cách tăng ph n lao ng th ng dư (tăng th i gian lao ả ì ọ ầ độ ặ ờ ng, tăng năng su t lao ng). Th i gian lao ng càng nhi u th nhà tư độ ấ độ ờ độ ề ì b n thu c l i nhu n càng l n và l i nhu n công nghi p là h nh thái g n ả đượợ ậ ớ ợ ậ ệ ì ầ nh t, d th y nh t v i giá tr th ng dư và l i nhu n công nghi p là h nh ấ ễấ ấớ ịặ ợ ậ ệ ì th c chung, l n nh t c a các lo i l i nhu n. V v y l i nhu n công nghi p ứ ớ ấ ủ ạ ợ ậ ìậợ ậ ệ c xem là ng l c m nh m nh t phát tri n s n xu t. đượ độ ự ạ ẽ ấ để ể ả ấ 1.3.2. L i nhu n thương nghi p. ợ ậ ệ Trong lưu thông, trao i không t o ra giá tr nhưng nhà tư b n thương đổ ạ ị ả nghi p làm nhi m v lưu thông hàng hoá m t trong nh ng khâu quan tr ng ệ ệ ụ ộ ữ ọ c a s n xu t hàng hoá. Chính v v y h ph i thu c l i nhu n. Nh n b ủ ả ấ ìậ ọ ả đượợ ậ ì ề Nguyễn Đăng Thông 10