PHẦN MỞ ĐẦU M i năm n l c ph n u, nh t là 5 năm qua, nhân dân ta t o nên ườ ỗ ự ấ đấấ đã ạ nh ng i m i kinh t quan tr ng. Trong khi nh p tăng trng nhanh và ữ đổớ ế ọ ịđộ ưở vt m c k ho ch th cơ c u kinh t có bc chuy n d ch theo hng ti n ượ ứ ếạ ì ấ ế ướ ể ị ướ ế b . Và m t trong nh ng nguyên nhân t o nên s tăng trng kinh t là ộ ộ ữ để ạ ự ưở ế nc ta bc u h nh thành n n kinh t hàng hoá nhi u thành ph n v n ng ướ ướ đầì ề ế ề ầ ậ độ theo cơ ch th trng có s qu n l c a nhà nc. ếị ườ ự ả ý ủ ướ Phát tri n quan đi m kinh t c a i h i VI, H i ngh l n th VI Ban ể ể ế ủ Đạ ộộ ịầ ứ ch p hành Trung ương kh ng nh phát tri n kinh t hàng hoá nhi u thành ấ đã ẳđị ể ế ề ph n là m t ch trương chi n lc lâu dài trong th i k quá lên CNXH. ầ ộ ủ ế ượ ờ ỳ độ Vi c chuy n sang n n kinh t nhi u thành ph n chính là gi i phóng s c s n ệ ể ề ế ề ầ đểả ứả xu t, ng viên t i đa m i ngu n l c bên trong và bên ngoài ph c v cho ấ độ ố ọ ồ ự đểụ ụ s nghi p công nghi p hoá, hi n i hoá t nc, nâng cao hi u qu kinh t ự ệ ệ ệ đạ đấướ ệ ả ế x h i, c i thi n i s ng nhân dân. Không th có các thành t u kinh t như ã ộả ệ đờ ố ể ự ế v a qua n u không th c hi n chính sách kinh t nhi u thành ph n. V th phát ừ ế ự ệ ế ề ầ ìế tri n kinh t nhi u thành ph n, m c a thu hút u tư tr c ti p c a bên ngoài ể ế ề ầ ở ử đầ ựế ủ là chi n lc đúng n. ếượ đắ Chính v tính c p thi t và t m quan tr ng c a v n này thôi thúc ì ấ ế ầ ọ ủ ấ đềđã em ch n tài "M i quan h bi n ch ng gi a các thành ph n kinh t ọ đề ố ệ ệ ứ ữ ầ ế ở nc ta hi n nay". Em xin chân thành c m ơn s hng d n t n t nh c a ướ ệ ả ự ướẫ ậì ủ th y giáo giúp em hi u sâu s c tài và hoàn thành bài vi t này. ầ đã ể ắ đề ế 1 PHẦN I CƠ SỞ KHÁCH QUAN VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ I. N DUNG QUY MÂU PHÉP ỘI CỦA LUẬT THUẪN BIỆNCHỨNG Quy lu t mâu thu n là m t trong ba quy lu t c a phép bi n ch ngduy ậ ẫ ộ ậ ủ ệ ứ v t và là h t nhân c a phép bi n ch ng. N i dung c a quy lu t ch ra cho ậ ạ ủ ệ ứ ộ ủ ậ ỉ chúng ta th y ngu n g c, ng l c c a s phát tri n. ấ ồ ố độ ự ủ ự ể Quan đi m siêu h nh cho r ng s v t là m t th ng nh t tuy t i, ể ì ằ ự ậ ộ ể đồ ấ ệ đố chúng không có m u thu n bên trong. Th c ch t c a quan đi m này là ph ẫ ẫ ự ấ ủ ể ủ nh n mâu thu n là ngu n g c, ng l c c a s phát tri n. C n quan đi m c a ậ ẫ ồ ố độ ự ủ ự ể ò ể ủ ch ngh a duy v t cho r ng s v t, hi n tng luôn luôn có mâu thu n bên ủ ĩ ậ ằ ự ậ ệ ượ ẫ trong và mâu thu n là hi n tng khách quan ch y u b i v s v t hi n tng ẫ ệ ượ ủ ế ở ìự ậ ệ ượ c a th gi i khách quan u c t o thành t nhi u y u t , nhi u b ph n, ủ ế ớ đề đượ ạ ừ ề ế ố ề ộ ậ nhi u quá tr nh khác nhau. Gi a chúng có m i liên h , tác ng l n nhau ề ì ữ ố ệ độ ẫ trong đó s có nh ng liên h trái ngc nhau, g i là các m t i l p t o thành ẽ ữ ệ ượ ọ ặ đố ậ ạ mâu thu n c a s v t. Các m t i l p thng xuyên tác ng qua l i l n nhau ẫ ủ ự ậ ặ đố ậ ườ độ ạ ẫ gây nên m t bi n i nh t nh, làm cho s v t v n ng phát tri n. ộ ế đổ ấ đị ự ậ ậ độ ể Các m t i l p là nh ng m t có xu hng phát tri n trái ngc nhau ặ đố ậ ữ ặ ướ ể ượ nhưng chúng l i có quan h ch t ch v i nhau trong m it ch nh th duy nh t ạ ệ ặ ẽ ớ ộ ỉ ể ấ là s v t. Quan h đó th hi n các m t v a th ng nh t v a tiêu di t nhau. S ự ậ ệ ể ệ ặ ừ ố ấ ừ ệ ự th ng nh t gi a các m t i l p là s lương t a, ràng bu c, ph thu c l n ố ấ ữ ặ đố ậ ự ự ộ ụ ộ ẫ nhau làm ti n t n t i và phát tri n cho nhau, có m t này m i có m t kia. ề đề để ồạ ể ặ ớ ặ u tranh gi a các m t i l p là s bài tr g n b , ph nh l n nhau gi a Đấ ữ ặ đố ậ ự ừ ạ ỏ ủ đị ẫ ữ chúng. Hai m t i l p cùng t n t i trong m t th th ng nh t, chúng thng ặ đố ậ ồ ạ ộ ể ố ấ ườ xuyên mu n tiêu di t l n nhau. Đó là m t t t y u khách quan không tách r i ố ệ ẫ ộ ấ ế ờ s th ng nh t gi a chúng. ự ố ấ ữ Quan h gi a th ng nh t và u tranh là hai m t i l p t n t i không ệ ữ ố ấ đấ ặ đố ậ ồ ạ tách r i nhau. S th ng nh t gi a các m t ch là di n ra trong nh ng đi u ki n ờ ự ố ấ ữ ặ ỉ ễ ữ ề ệ 2 nh t nh v i m t th i gian xác nh. B t c s th ng nh t nào c ng di n ra ấ đị ớ ộ ờ đị ấ ứ ự ố ấ ũ ễ s u tranh gi a các m t i l p làm cho nó luôn luôn có xu hng chuy n ự đấ ữ ặ đố ậ ướ ể thành cái khác. C n u tranh di n ra t khi th th ng nh t xác l p cho n ò đấ ễ ừ ể ố ấ ậ đế khi nó b phá v chuy n thành m i. u tranh gi a các m t i l p di n ra ị ỡ để ể ớ Đấ ữ ặ đố ậ ễ tr i qua nhi u giai đo n v i nhi u h nh th c khác nhau, t khác bi t n i ả ề ạ ớ ề ì ứ ừ ệ đế đố l p, t i l p n xung t, t xung t n mâu thu n. ậ ừđố ậ đế độ ừ độ đế ẫ n đây n u có đi u ki n thích h p th nó di n ra s chuy n hoá Đế ế đủ ề ệ ợ ì ễ ự ể cu i cùng gi a các m t i l p. C hai u có s thay i v ch t, cùng phát ố ữ ặ đố ậ ả đề ự đổ ề ấ tri n n m t tr nh cao hơn. T đó mâu thu n c gi i quy t s v t m i ể đế ộ ì độ ừ ẫ đượ ả ế ự ậ ớ ra i thay th s v t c và quá tr nh l i ti p t c. đờ ế ự ậ ũ ì ạ ế ụ V th u tranh gi a các m t i l p là ngu n g c, ng l c bên trong ì ế đấ ữ ặ đố ậ ồ ố độ ự c a s phát tri n. ủ ự ể II. TÍNH TẤT YẾU CỦA NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Trong th i k quá c n t n t i nhi u thành ph n kinh t do l ch s ờ ỳ độ ò ồ ạ ề ầ ế ị ử để l i và c n có l i cho s phát tri n kinh t CNXH: Kinh t tư b n tư nhân, kinh ạ ò ợ ự ể ế ế ả t cá th . ế ể Th c t Vi t Nam, thành ph n kinh t tư nhân có đóng góp ngày ự ếở ệ ầ ế đã càng tăng vào t ng s n ph m trong nc (GDP) t u th p niên n nay. ổ ả ẩ ướ ừ đầ ậ đế N u tính toàn b khu v c kinh t ngoài qu c doanh nói chung, đóng góp c a ế ộ ự ế ố ủ khu v c này qua các năm như sau (theo giá năm 1989): ự 1990 1991 1992 1993 1994 19.856 20.755 22.201 23.623 25.224 (T ng) ỷđồ Cao hơn so v i thành ph n kinh t qu c doanh l n lt là: 10.186 t ; ớ ầ ế ố ầ ượ ỷ 10.224 t ; 10.411 t ; 10.511 t ; 10.466 t . T l đóng góp vào ngân sách qua ỷ ỷ ỷ ỷ ỷ ệ thu công thương nghi p, d ch v c a kinh t ngoài qu c doanh so v i GDP ế ệ ị ụ ủ ế ố ớ c ng tăng liên t c t năm 1991 n 1994: 3,8%; 5,2%; 6,3%; và 5,5%. Thành ũ ụ ừ đế ph n kinh t cá th có kh năng đóng góp nhi u l i ích cho x h i như ti n ầ ế ể ả ề ợ ã ộ ề v n, s c lao ng, kinh nghi m, truy n th ng s n xu t. Nó có ph m vi ho t ố ứ độ ệ ề ố ả ấ ạ ạ 3 ng r ng trong ph m vi c nc, có m t các vùng kinh t , s n xu t trong độ ộ ạ ả ướ ặ ế ả ấ nhi u l nh v c. Trong quá tr nh c i t o XHCN n n kinh t c , n y sinh nh ng ề ĩ ự ì ả ạ ề ế ũ ả ữ thành ph n kinh t m i: Kinh t tư b n nhà nc, các lo i kinh t HTX. Trong ầ ế ớ ế ả ướ ạ ế quá tr nh h nh thành và phát tri n n n kinh t m i, v n c n b nh hng ì ì ể ề ế ớ ẫ ò ị ả ưở nh ng khuy t t t c a cơ ch c , cơ ch t p trung quan liêu bao c p ph ữ ếậ ủ ế ũ ế ậ ấ đãủ nh nh ng mâu thu n v n có c a n n kinh t quá . S mâu thu n giai c p đị ữ ẫ ố ủ ề ế độ ự ẫ ấ trong x h i tuy không gay g t nhưng c ng có nh ng h n ch nh t nh i ã ộ ắ ũ ữ ạ ế ấ địđố v i s phát tri n c a x h i. Mâu thu n giai c p là m t t t y u, khách quan ớ ự ể ủ ã ộ ẫ ấ ộ ấ ế c a b t k m t x h i nào và mân thu n chính là cơ s cho s phát tri n c a ủ ấ ỳ ộ ã ộ ẫ ở ự ể ủ x h i đó. nc ta, bên c nh mâu thu n giai c p c n có mâu thu n ch ã ộ Ở ướ ạ ẫ ấ ò ẫ ế độ s h u. M y năm trc đây t xoá b ch tư h u, xác l p ch công ở ữ ấ ướ đã ồ ạ ỏ ế độữ ậ ế độ h u v tư li u s n xu t v i hai h nh th c s h u toàn dân và s h u t p th . ữ ề ệ ả ấ ớ ì ứ ở ữ ở ữ ậ ể i h i l n th VI c a ng phát hi n và kiên quy t thông qua i m i Đạ ộ ầ ứ ủ Đả đã ệ ế đổ ớ để kh c ph c sai l m đó, b ng cách th a nh n vai tr c a s t n t i c a h nh th c ắ ụ ầ ằ ừ ậ ò ủ ự ồ ạ ủ ì ứ tư h u trong tính đa d ng các h nh th c s h u. C n g n v i s h u v i l i ữ ạ ì ứ ở ữ ầ ắ ớ ở ữ ớ ợ ích kinh t v l i ích kinh t là b n ch t kinh t c a x h i. Nc ta quá lên ế ì ợ ế ả ấ ế ủã ộ ướ độ CNXH, b qua ch Tư b n, t m t nc x h i v n là thu c a n a phong ỏ ế độ ả ừ ộ ướ ã ộ ố ộ địử ki n, l c lng s n xu t r t th p. t nc tr i qua hàng ch c năm chi n ế ự ượ ả ấ ấ ấ Đấ ướ ả ụ ế tranh, h u qu li c n n ng n , kinh t nông nghi p kém phát tri n. Bên ậ ả để ạò ặ ề ế ệ ể c nh nh ng nc XHCN t c nh ng thành t u to l n v nhi u m t, ạ ữ ướ đã đạ đượữ ự ớ ề ề ặ đã t ng là ch d a cho phong trào hoà b nh và cách m ng th gi i, cho vi c y ừ ỗ ự ì ạ ế ớ ệ đẩ lùi nguy cơ chi n tranh h t nhân, góp ph n quan tr ng vào cu c u tranh v ế ạ ầ ọ ộ đấ ì hoà b nh, c l p dân t c, dân ch và ti n b x h i v n c n là m t nc ì độ ậ ộ ủ ế ộ ã ộ ẫ ò ộ ướ XHCN lâm vào kh ng ho ng tr m tr ng. V th mâu thu n gi a CNXH và ủ ả ầ ọ ì ế ẫ ữ CNTB đang di n ra gay g t. Trc m t CHTB c n có ti m năng phát tri n ễ ắ ướ ắ ò ề ể kinh t nh ng d ng nh ng thành t u i m i khoa h c công ngh , c i ti n ế ờ ứ ụ ữ ự đổ ớ ọ ệ ả ế phương pháp qu n l . Chính nh nh ng th đó mà các nc tư b n có n n i ả ý ờ ữ ứ ướ ả ề đạ ch ngh a tư b n phát tri n. Các nc XHCN trong đó có Vi t Nam ph i ti n ủ ĩ ả ể ướ ệ ả ế hành cu c u tranh r t khó khăn và ph c t p, ch ng nghèo nàn l c h u, ộ đấ ấ ứ ạ ố ạ ậ 4 ch ng ch ngh a th c dân m i di m i h nh th c ch ng s can thi p và xâm ố ủ ĩ ự ớ ướ ọ ì ứ ố ự ệ l c c a ch ngh a qu c nh m b o v c l p và ch quy n dân t c. Chính ượ ủ ủ ĩ đế ố ằ ả ệ độ ậ ủ ề ộ s v n ng c a t t c các mâu thu n đó d n t i h u qu t t y u ph i i ự ậ độ ủ ấ ả ẫ đã ẫ ớ ậ ả ấ ế ả đổ m i n n kinh t là bc u h nh thành n n kinh t hàng hoá nhi u thành ớ ề ế ướ đầ ì ề ế ề ph n, v n ng theo cơ ch th trng có s qu n l c a nhà nc. S t n t i ầ ậ độ ế ị ườ ự ả ý ủ ướ ự ồ ạ n n kinh t nhi u thành ph n kh c ph c c t nh tr ng c quy n, t o ra ề ế ề ầ ắ ụ đượ ì ạ độ ề ạ ng l c c nh tranh gi a các thành ph n kinh t thúc đ y n n kinh t hàng độ ự ạ ữ ầ ế ẩ ề ế hoá phát tri n. Phát tri n kinh t hàng hoá nhi u thành ph n là c trưng cơ ể ể ế ề ầ đặ b n c a kinh t quá , v a là t t y u, c n thi t, v a là phương ti n t ả ủ ế độ ừ ấ ế ầ ế ừ ệ để đạ c m c tiêu c a n n s n xu t x h i nó v a t o cơ s làm ch v kinh t đượ ụ ủ ề ả ấ ã ộ ừ ạ ở ủ ề ế v a m b o k t h p hài hoà h th ng l i ích kinh t . Đó là ng l c c a s ừ đả ả ế ợ ệ ố ợ ế độ ự ủ ự phát tri n. ể III. M QUAN CÁC THÀNH KINH . ỐI HỆGIỮA PHẦN TẾ 1. M t th ng nh t ặ ố ấ Hi n pháp nhà nc 1992 xác nh n s t n t i lâu dài c a n n kinh t ế ướ ậ ự ồ ạ ủ ề ế hàng hoá nhi u thành ph n v n ng theo cơ ch th trng có s qu n l c a ề ầ ậ độ ế ị ườ ự ả ý ủ nhà nc theo nh hng XHCN. Cơ c u kinh t nhi u thành ph n d a trên ướ đị ướ ấ ế ề ầ ự ch s h u toàn dân, s h u t p th , s h u tư nhân. i h i ng toàn ế độ ở ữ ở ữ ậ ể ở ữ Đạ ộ Đả qu c l n th VI và l n th VIII c xác nh n n kinh t nc ta t n t i 6 ố ầ ứ ầ ứ đã đượ đị ề ế ướ ồ ạ thành ph n kinh t . ầ ế Thành ph n kinh t qu c doanh (kinh t Nhà nc), thành ph n kinh t ầ ế ố ế ướ ầ ế t p th (h p tác), thành ph n kinh t tư b n tư nhân, thành ph n kinh t tư b n ậ ể ợ ầ ế ả ầ ế ả Nhà nc, thành ph n kinh t cá th ti u ch . Hi n nay chúng ta công nh n ướ ầ ế ể ể ủ ệ ậ các thành ph n kinh t trong th i k quá ti n lên CNXH, xác nh n s t n ầ ế ờ ỳ độ ế ậ ự ồ t i lâu dài c a nó hơn n a l i tuyên b phát tri n t t c các thành ph n kinh t ạ ủ ữ ạ ố ể ấ ả ầ ế đó theo nh hng XHCN. Đây không ph i là m t giáo đi u sách v mà là đị ướ ả ộ ề ở nh ng kinh nghi m rút ra t th c t , nh ng th hi n t nh ng th t b i. M c ữ ệ ừ ự ế ữ ể ệ ừ ữ ấ ạ ụ tiêu hàng u trong vi c phát tri n các thành ph n kinh t c tóm t t thành đầ ệ ể ầ ế đượ ắ 3 đi m: Gi i phóng s c s n xu t, nâng cao hi u qu kinh t x h i, c i thi n ể ả ứ ả ấ ệ ả ế ã ộ ả ệ 5 i s ng c a nhân dân. M c tiêu c ng chính th hi n nh t quán t h i ngh đờ ố ủ ụ ũ đã ể ệ ấ ừ ộ ị Trung ương l n th VI khi n ng ta ph i ban hành nh ng chính sách ầ ứ ế Đả ả ữ để khuy n khích s n xu t "bung ra" và n nay, trong chính sách phát tri n 6 ế ả ấ đế ể thành ph n kinh t chúng ta v n th y c n thi t th c s lưu n các thành ầ ế ẫ ấ ầ ế ự ự ý đế ph n mà trc đây g i là phi XHCN, là i tng ph i c i t o ngay khi bc ầ ướ ọ đố ượ ả ả ạ ướ vào th i k xây d ng CNXH. Ch ng h n như chính sách khuy n khích kinh t ờ ỳ ự ẳ ạ ế ế tư b n tư nhân u tư vào s n xu t, t o đi u ki n thu n l i các nhà kinh ả đầ ả ấ ạ ề ệ ậ ợ để doanh tư nhân yên tâm u tư lâu dài, m i thành ph n kinh t c b nh ng, đầ ọ ầ ế đượì đẳ vay v n s n xu t, b o v quy n s h u và h p pháp c a các nhà tư b n, áp ố ả ấ ả ệ ề ở ữ ợ ủ ả d ng ph bi n và phát tri n đa d ng các h nh th c kinh t tư b n nhà nc. ụ ổ ế ể ạ ì ứ ế ả ướ Chính nh vi c phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n, công cu c i m i ờ ệ ể ề ế ề ầ ộ đổ ớ c a chúng ta t nh ng k t qu quan tr ng. Cơ ch v n hành n n kinh t ủ đã đạ ữ ế ả ọ ế ậ ề ế hàng hoá nhi u thành ph n theo nh hng XHCN là cơ ch th trng có s ề ầ đị ướ ế ịườ ự qu n l c a nhà nc b ng pháp lu t, k ho ch, chính sách và các công c ả ý ủ ướ ằ ậ ế ạ ụ khác. Trong cơ ch đó các đơn v kinh t có quy n t ch s n xu t kinh ế ị ế ề ự ủ ả ấ doanh, quan h b nh ng, c nh tranh h p pháp, h p tác và liên doanh t ệ ì đẳ ạ ợ ợ ự nguy n, th trng có vai tr tr c ti p hng d n các đơn v kinh t l a ch n ệ ịườ ò ự ế ướ ẫ ị ế ự ọ l nh v c ho t ng và phương án s n xu t kinh doanh có hi u qu . Nhà nc ĩ ự ạ độ ả ấ ệ ả ướ qu n l n n kinh t nh m nh hng, t o môi trng và đi u ki n thu n l i ả ý ề ế ằ đị ướ ạ ườ ề ệ ậ ợ cho ho t ng s n xu t kinh doanh theo cơ ch th trng, ki m soát ch t ch ạ độ ả ấ ế ị ườ ể ặ ẽ và s l vi ph m pháp lu t trong ho t ng kinh t , b o m s hài hoà gi a ử ý ạ ậ ạ độ ế ả đả ự ữ phát tri n kinh t và phát tri n x h i. Công cu c c i cách kinh t Vi t Nam ể ế ể ã ộ ộ ả ế ởệ làm n n kinh t thay da i th t đưa t c phát tri n kinh t b nh quân t đã ề ế đổ ị ố độ ể ế ì ừ 4,9 % trong th i k 1986 - 1990 lên 7,7% trong th i k 1990 - 1995 và gi m ờ ỳ ờ ỳ ả t c l m phát t 7,75 % (năm 1986) xu ng 12,7% (1995). Thành công c a ố độ ạ ừ ố ủ c i cách không nh ng là nh các chính sách tài chính ti n t thích h p và c n ả ữ ờ ề ệ ợ ò v vi c m c a cho n n kinh t khu v c tư nhân vào u tư tr c ti p nc ì ệ ở ử ề ế ự đầ ự ế ướ ngoài. Nhà nc th c hi n nh t quán chính sách kinh t thành ph n, không ướ ự ệ ấ ế ầ phân bi t i x không tc đo t tài s n h p pháp, không g ép t p th tư li u ệ đốử ướ ạ ả ợ ò ậ ể ệ 6 s n xu t, không áp t h nh th c kinh doanh khuy n khích các ho t ng cho ả ấ đặì ứ ế ạ độ qu c t nhân sinh. Các thành ph n kinh t nc ta có m i quan h ch t ch và ố ế ầ ế ướ ố ệ ặ ẽ th ng nh t. Chúng u là b ph n c u thành c a h th ng nhân công lao ng ố ấ đề ộ ậấ ủ ệ ố độ x h i th ng nh t và m c tiêu duy nh t và chung nh t c a chúng ta là đáp ng ã ộố ấ ụ ấ ấủ ứ nhu c u c a x h i và dân cư trên th trng hng t i m t m c đích cu i ầ ủã ộ ịườđể ướớ ộụ ố cùng phát tri n n n kinh t t nc, đưa nc ta tr thành m t nc có n n ể ề ế đấướ ướ ở ộ ướ ề công nghi p phát tri n. N n kinh t nhi u thành ph n nc ta phát tri n theo ệ ể ề ế ề ầ ướ ể nh hng XHCN nhưng u ch u s đi u ti t th ng nh t c a các quy lu t địướ đề ịự ề ế ố ấủ ậ kinh t khách quan đang tác ng trong th i k quá (Nc ta trong th i k ế độ ờỳ độướ ờ ỳ quá lên CNXH trong hoàn c nh qu c t có nh ng bi n i to l n và sâu độ ả ốế ữ ế đổớ s c). Đó là "Kinh t qu c doanh gi vai tr ch o. Kinh t t p th không ắ ếố ữ òủ đạ ế ậể ng ng c c ng c m r ng. Kinh t cá th c n có ph m vi tương i l n, ừ đượủ ốở ộ ế ể ò ạ đố ớ t ng bc đi vào con g làm ăn h p tác trên nguyên t c t nguy n, dân ch ừ ướ đườ ợ ắự ệ ủ và cùng có l i. Tư b n tư nhân c kinh doanh trong nh ng ngành có l i cho ợ ả đượ ữ ợ qu c k dân sinh do lu t pháp quy nh. Phát tri n kinh t tư b n nhà nc ốế ậ đị ể ế ả ướ di nhi u h nh th c. Kinh t gia nh c khuy n khích phát tri n m nh ướ ề ì ứ ế đìđượ ế ể ạ nhưng không ph i là m t thành ph n kinh t c l p. Các h nh th c s h u ả ộ ầ ế độậ ì ứ ở ữ h n h p và đan k t v i nhau h nh thành các t ch c kinh t đa d ng. Các t ỗ ợ ế ớ ì ổứ ế ạ ổ ch c kinh t ch và liên k t, h p tác và c nh tranh trong s n xu t kinh doanh ứ ế ủ ế ợ ạ ả ấ "M c dù thành ph n kinh t u ch u s đi u ti t c a nhà nc nhưng m i ặ ầ ế đềịự ề ếủ ướ ỗ thành ph n c nhân dân hng ng r ng r i và đi nhanh vào cu c s ng ầ đã đượ ưởứ ộ ã ộ ố chính y góp ph n phát huy quy n làm ch c a nhân dân phát tri n s n ấ đã ầ ề ủ ủ để ểả xu t, d ch v t o thêm vi c làm s n xu t cho x h i thúc y s h nh thành và ấị ụ ạ ệ ả ấ ã ộ đẩự ì phát tri n n n kinh t hàng hoá, t o ra s c nh tranh s ng ng trên th ể ề ế ạ ự ạ ố độ ị trng. S phát tri n c a các thành ph n kinh t là quá tr nh th c hi n s k t ườ ự ể ủ ầ ế ì ự ệự ế h p và l i ích kinh t x h i, t p th và ngi lao ng ngày càng cao hơn. ợ ợ ế ã ộ ậể ườ độ 2. M t mâu thu n: ặ ẫ Quy lu t không nh ng ch ra quan h gi a các m t i l p mà c n ch ra ậ ữ ỉ ệữ ặ đố ậò ỉ cho chúng ta th y, ngu n g c, ng l c c a s phát tri n chính v th trong s ấ ồ ố độựủ ự ể ìế ự 7 phát tri n các thành ph n kinh t nc ta hi n nay bên c nh m t th ng nh t ể ầ ế ướ ệ ạ ặ ố ấ c n song song phát tri n theo nh hng tư b n ch ngh a. M c dù v y đó ò ể đị ướ ả ủ ĩ ặ ậ m i ch là kh năng v th c tr ng kinh t - x h i nc ta và tương quan l c ớ ỉ ả ìự ạ ế ã ộ ướ ự lng trong b i c nh qu c t như hi n nay khi v n m nh c a t nc phát ượ ố ả ốế ệ ậ ệ ủ đấướ tri n theo hng XHCN "Chưa ph i là m t cái g không th o ngc l i. Là ể ướ ả ộ ì ể đảượ ạ quy t tâm cao kiên nh chưa mà ph i có ng l i sáng su t không ngoan ế đị đủ ả đườố ố c a m t chính ng cách m ng tiên ti n giàu trí tu và c bi t ph i có b ủ ộ Đả ạ ế ệ đặ ệ ả ộ máy nhà nc m nh". Mâu thu n cơ b n trên c n th hi n gi a m t bên g m ướ ạ ẫ ả ò ể ệ ữ ộ ồ nh ng l c lng và khuynh hng phát tri n theo nh hng XHCN trong ữ ự ượ ướ ể đị ướ t t c các thành ph n kinh t , c s c v , khuy n khích hng d n, b o tr ấả ầ ế đượự ổ ũế ướ ẫ ả ợ c a nh ng l c lng chính tr - x h i tiên ti n v i m t bên là khuynh hng ủ ữ ự ượ ịã ộ ế ớ ộ ướ t phát và nh ng l c lng và nh ng l c lng gây t n h i cho qu c t nhân ự ữ ự ượ ữ ự ượ ổạ ố ế sinh. Mâu thu n cơ b n này c quy t nh nh ng mâu thu n kinh t - x ẫ ả đượ ế địữ ẫ ế ã h i khác c v chi u r ng và chi u sâu, trong quá tr nh phát tri n kinh t nhà ộ ả ềề ộ ề ì ể ế nc theo nh hng XHCN. Do c đi m c a th i k quá ti n lên ướ đị ướ đặ ể ủ ờ ỳ độế XHCN n c ta là phát tri n m nh m và nhanh chóng l c lng s n xu t, ở ướ ể ạ ẽ ự ượả ấ kh c ph c nh ng kinh t l c h u và l i th i b ng cách phát tri n n n kinh t ắ ụ ữ ế ạậ ỗ ờ ằ ểề ế hàng hoá nhi u thành ph n, v n ng theo cơ ch th trng có s qu n c a ề ầ ậ độ ế ịườ ự ảủ nhà nc đưa n n kinh t nc ta đi lên CNXH. Do đó mâu thu n kinh t ướ đểề ế ướ ẫ ế cơ b n n ch a bên trong quá tr nh này là: mâu thu n gi a hai nh hng ả ẩứ ì ẫ ữ địướ phát tri n kinh t - x h i: nh hng XHCN và nh hng phi XHCN. Đó ể ế ã ộ địướ đị ướ là mâu thu n bên trong c a n n kinh t nc ta hi n nay. Hai nh hng đó ẫ ủ ề ế ướ ệ đị ướ song song và thng xuyên tác ng l n nhau t o thành mâu thu n kinh t cơ ườ độẫ ạ ẫ ế b n chi ph i quá tr nh phát tri n n n kinh t nc ta trong th i k quá ti n ả ố ì ể ề ế ướ ờ ỳ độ ế lên CNXH. Do v y v n ng n n kinh t nc ta không th tách r i s v n ậ ậ độề ế ướ ể ờ ự ậ ng c a th gi i c a th i i. Ngày nay nh ng nhân t bên trong và bên độ ủ ếớ ủ ờ đạ ữ ố ngoài c a cách m ng Vi t Nam g n bó khăng khít v i nhau hơn bao gi h t ủ ạ ệ ắ ớ ờ ế cho nên c n có m t mâu thu n n a tác ng m nh m vào quá tr nh phát tri n ò ộ ẫ ữ độ ạ ẽ ì ể c a n n kinh t nc ta hi n nay là mâu thu n c a nhân dân ta di s l nh ủ ề ế ướ ệ ẫ ủ ướ ự ã 8 o c a ng gi v ng n n c l p dân t c và kiên nh đi theo con ng đạủ Đả ữ ữề độ ậ ộ đị đườ XHCN v i các th l c ph n ng trong và ngoài nc. Có m t đi u có v như ớ ế ựả độ ướ ộ ề ẻ ngc i trong công cu c xây d ng CNXH nc ta hi n nay là xây d ng ượ đờ ộ ự ở ướ ệ ự CNXH b ng cách m r ng ng cho CNTB. Nhưng CNTB đây là CNTB ằ ở ộđườ ở ho t ng di s qu n l c a nhà nc XHCN. Và không d p b kinh t tư ạ độướ ựảý ủ ướ ẹ ỏ ế nhân và TBCN như chúng ta làm trc đây. Trái l i ngày nay chúng ta b o đã ướ ạ ả h và khuy n khích các thành ph n kinh t phát tri n. Đi u này không ph i là ộ ế ầ ế ể ề ả chúng ta thay i con ng phát tri n kinh t - x h i, không ph i là t b s đổ đườ ể ế ã ộ ả ừ ỏ ự l a ch n XHCN. Vi c xoá b ch tư h u ki u trc đây là trái v i quy lu t ự ọ ệ ỏ ế độữ ểướ ớ ậ khách quan. V th s không thúc y mà trái l i làm tr ng i cho s phát ìế ẽ đẩ ạ ở ạ ự tri n c a l c lng s n xu t, m c tiêu dân giàu nc m nh, x h i công b ng ểủ ự ượả ấ ụ ướạ ã ộ ằ văn minh khó có th th c hi n c. Do đó t nh tr ng nghèo nàn l c h u là ểự ệ đượ ì ạ ạậ "gi c d t" v.v… v n c n t n t i trên t nc ta. Đây là nh ng nguy cơ và ặ ố ẫ ò ồạ đấướ ữ hi m ho i v i s t n vong c a cơ ch m i mà chúng ta đang g ng s c xây ể ạ đốớ ự ồủ ếớ ắ ứ d ng. S phát tri n c a n n kinh t cá th , tư b n tư nhân trong nc và ự ự ể ủề ế ể ả ở ướ vi c m c a cho CNTB nc ngoài u tư vào nc ta di nhi u h nh th c ệ ở ử ướ đầ ướ ướ ề ì ứ c a "ch tô nhng", đang di n ra ngày càng m nh m s th c s làm cho ủ ế độượ ễ ạ ẽ ẽựự n n kinh t m nh lên, nhưng c ng th c s s di n ra 2 cu c u tranh gi a hai ề ếạ ũ ựự ẽ ễ ộ đấ ữ nh hng phát tri n kinh t x h i. Chính sách phát tri n cơ c u kinh t địướ ể ếãộ ể ấ ế nhi u thành ph n i h i có s khuy n khích kinh t tư nhân phát tri n m nh ề ầ đò ỏự ế ế ể ạ m v hi n nay s phát tri n đó c n thâp, chưa tương ng v i ti m năng hi n ẽ ìệ ự ể ò ứ ớ ề ệ có. Tuy nhiên ng l i đó c ng i h i thúc y các thành ph n kinh t khác đườố ũ đòỏ đẩ ầ ế phát tri n. Ch có như v y m i làm cho các thành ph n kinh t khác ngày ể ỉ ậ ớ ầ ế càng m nh lên, phát huy t t vai tr ch o và h p thành n n t ng kinh t ạ ố ò ỉ đạợ ề ả ế qu c dân. Trong n n kinh t nc ta hi n nay, các thành ph n kinh t b nh ố ề ế ướ ệ ầ ế ì ng trc pháp lu t, nhưng không có vai tr , v trí như nhau trong quá tr nh đẳ ướ ậ òị ì h nh thành và xây d ng ch kinh t -x h i m i. Kinh t mà n ng c t là ì ự ế độế ã ộớ ế ò ố các doanh nghi p nhà nc gi vai tr ch o. Trong quá tr nh t ch c xây ệ ướ ữ ò ủ đạ ì ổ ứ d ng và phát tri n n n kinh t th trng, nhà nc ta s d ng m t ph n v n ự ể ề ếịườ ướ ử ụ ộ ầố 9 tài s n thu c s h u nhà nc xây d ng khu v c doanh nghi p nhà nc ả ộ ở ữ ướ ự ự ệ ướ đủ m nh, ho t ng có hi u qu gi vai tr ch o trong n n kinh t , nhà ạ ạ độ ệ ả đểữ òủ đạ ề ế nc s d ng các doanh nghi p nhà nc như m t "công c v t ch t v a ướử ụ ệ ướ ộ ụ ậ ấ để ừ hng d n, đi u ch nh nh ng bi n ng t phát tri n c a th trng; v a "m ướ ẫ ề ỉ ữ ế độự ể ủ ịườ ừ ở ng" làm "u t u" thu hút, lôi kéo các thành ph n kinh t khác phát tri n đườ đầầ ầ ế ể theo nh hng, chi n lc và k ho ch c a nhà nc, chi n lc n nh và địướ ế ượ ế ạ ủ ướ ếượ ổ đị phát tri n kinh t -x h i n năm 2000 nêu r "khu v qu c doanh c ể ế ã ộ đế đã õ ự ố đượ s p x p l i, i m i công ngh và t ch c qu n l , kinh doanh có hi u qu ắ ếạ đổớ ệ ổứ ảý ệ ả liên k t và h tr các thành ph n kinh t khác, th c hi n vai tr ch o và ế ỗ ợ ầ ế ự ệ ò ỉ đạ ch c năng c a công c đi u ti t v mô c a nhà nc". Như v y bên c nh quan ứ ủ ụ ề ếĩ ủ ướ ậ ạ h th ng nh t có liên quan m t thi t n nhau c a các thành ph n kinh t c n ệ ố ấ ậ ế đế ủ ầ ế ò t n t i nh ng mâu thu n gi a các thành ph n kinh t . Nh ng mâu thu n này ồ ạ ữ ẫ ữ ầ ế ữ ẫ t o ng l c và ti n cho s phát tri n c a n n kinh t . Năm thành ph n ạ độự ề đề ự ể ủ ề ế ầ kinh t nc ta n này, không ch có mâu thu n bên ngoài gi a các thành ế ướđế ỉ ẫ ữ ph n kinh t mà có mâu thu n bên trong b n thân các thành ph n kinh t mà ầ ế ẫ ả ầ ế mu n hi u đúng b n ch t c a s v t mu n xác nh c xu th phát tri n c a ố ể ả ấ ủự ậ ố địđượ ế ểủ nó ph i t m cho c mâu thu n bên trong c a s v t. Bên trong b n thân các ả ì đượ ẫ ủự ậ ả thành ph n kinh t c n t n t i mâu thu n gi a l i ích các ngành trong thành ầ ế ò ồ ạ ẫ ữ ợ ph n kinh t đó, nh ng ngành c quy n như CN qu c ph ng, Ngân hàng nhà ầ ế ữ độ ề ố ò nc, Bưu chính vi n thông, không ph i là không ch u s c nh tranh kh c li t ướ ễ ả ị ự ạ ố ệ c a n n kinh t th trng. Ngành nào c ng mu n kinh doanh t hi u qu ủ ề ếị ườ ũ ố đạ ệ ả cao nh t. Trong n n kinh t hi n nay th c hi n đi u đó không ph i là d dàng. ấ ề ế ệ ự ệ ề ả ễ Nhưng chính s c nh tranh đó to đi u ki n cho các doanh nghi p phát ự ạ đã ạề ệ ệ tri n cao hơn v i ch t lng và s lng s n ph m ngày càng phong phú hơn. ể ớ ấ ượ ố ượả ẩ Chuy n sang dt th trng t t y u ph i hoà nh p vào n n kinh t th gi i. ể ị ườ ấế ả ậ ề ế ếớ Trong th i i ngày nay, m i n n kinh t dân t c u không hng t i xu t ờ đạ ọ ề ế ộ đề ướ ớ ấ kh u, không coi m i nh n vươn lên ra bên ngoài th không th đưa n n kinh ẩ ũ ọ ì ể ề t trong nc tăng trng theo k p bc ti n hoá chung c a nhân lo i. N n ế ướ ưở ị ướ ế ủ ạ ề ngo i thương Vi t Nam nh ng năm 1981 - 1982 c n bé và m t cân i ạ ệ ữ ò ấ đố 10