KTHUT LÁI XE GII

 

Có thbn đã cm thy mình là “tay lái la”, nm vng các kthut điu khin xe.    Vy bn thkim tra xem câu trli ca mình có ging vi câu trli ca nhng  người vượt hàng trăm nghìn km chưa tng xy ra tai nn không?

1­ Yếu tnào là quan trng nht đlái xe?

Có 2 yếu t.

+ Thnht, đó là kiến thc kthut cao.

+ Thhai là khnăng phán đoán và đánh giá tình hung.

Đtrthành mt tài xế gii, cn có 2 knăng này và biết áp dng chúng đng  thi.

2­ Điu gì quan trng hơn đi vi tài xế ­ khomnh vthlc hay tinh thn? Nhng yếu tnày không thtách ri nhau. Phn xnhanh ca tài xế không chphụ  thuc vào cơ bp , mà còn phthuc vào nhn thc cn thc hin thao tác này hay thao tác khác hay không.

3­ Có tn ti kthut đc bit nào được coi là ưu vit hơn các kthut lái xe khác?

Kthut lái xe tt nht được coi là kthut “tv”. Người cm lái càng cn thn và bình tĩnh thì lái xe càng an toàn. Tt nhiên, kim chế được mình trong làn xe cđông đúc không phi là chuyn ddàng, nhưng đó mi là đc tính ca mt tài xế gii.

4­ Khong cách nào luôn phi giđi vi các xe khác?

Phép tính rt đơn gin: mt thân xe cho 15km/h ca vn tc. Cũng có cách tính đơn gin hơn – theo thi gian. Khong cách cn tính là 2 giây. Hãy chn vt đnh hướng mà chiếc xe đi trước va chy qua. Nếu xe ca bn chy qua trước 2 giây thì có nghĩa là khong cách chưa đ.

5­ Vtrí tay trên vô­lăng thế nào được coi là đúng?

Người ta thường được dy hãy coi vô­lăng như mt đng hvà vtrí đúng nht là tay trái đt s9, tay phi­ s2. Tuy nhiên, vtrí 10 và 3 được ưa thích hơn do đm bo đcơ đng cao hơn cơ tay đ mi hơn ­ điu này rt quan trng khi đi đường trường.

6­ Trng thái nào cho phép người lái “sn sàng” cho nhng chuyến đi xa nhiu giđng h?

Phương pháp tt nht bo đm sminh mn và phn xnhanh nhy cho người lái  chính s luôn sn sàng ca toàn b cơ th, hay c th hơn tư thế ngi hp lý.


Không nên ngi trong tư thế “co ro” và phi “lng nghe” chiếc xe ca mình bng ccơ th. Vòng cua quá gp sđược các cơ hông cm nhn đu tiên, còn sau đó mi đến tay cm nhn “sbt thường”. Chính vì vy người lái phi ngi trong tư thế thoi mái, nhưng không quá “thư giãn” đmt đi cm nhn txe và mt đường mt cách kp thi. 7­ Có phi vn tc ti đa ghi trên bin báo là luôn luôn đúng?

Không phi. Gii hn vn tc trên đường luôn được xác đnh đi vi các điu kin ti ưu, còn trong điu kin giao thông đông đúc, tri ti hay đường xu thì ldĩ nhiên cn  đi chm hơn, nhơng cũng không nên quá chm đtránh gây cn trcho các xe khác. Tt nht nên đi vi cùng tc đnhư các xe khác.

8­ Rtrái như thế nào ti ngã tư đông xe c?

Không vi vã quay vô­lăng. Khi nhường các xe chy ngược chiu nên givtrí bánh xe thng. Đó là mt trong các nguyên tc an toàn cơ bn ca kthut lái xe: nếu bánh xe quay sang trái thì khi bđâm tphía sau, xe sbht sang làn đường ngược chiu và tai nn là khó tránh. Trong trường hp như vy, xe ca bn schiếm nhiu chhơn , tăng thêm đnguy him và cn trcác xe khác

9­ Làm gì nếu xe phía trước thu hp khong cách an  toàn?

Rt thường xy ra vic xe bn chy sau chiếc xe nào đó vi khong cách an toàn, nhưng tài xế trước “ ctình” rút ngn khong cách đó: bn gim tc  đxe trước cũng gim  tc đ. Khi đó phi luôn ghi nhrng không bao gi“cm xúc” được vượt qua lý trí; hoc báo hiu xin vượt, hoc bình tĩnh gikhong cách an toàn.

Đthc strthành mt tài xế gii, cn phi ghi nh3 nguyên tc:

­  Đường giao thông không phi đường đua, không phóng nhanh, vượt u. Luôn lch s và giúp đcác tài xế khác vì không loi trkhnăng có lúc bn cũng cn sgiúp đca h.

­  Không tcô lp mình – hãy báo hiu trước cho các tài xế khác vý đnh ca mình như chun br, vượt, đ

­  Luôn luôn biết mình đang làm gì – đó là nguyên tc quan trng nht. Hãy nhrng lái xe là công vic không ddàng và lái xe gii phi là lái xe an toàn.

 

 

KTHUT LÁI XE AN TOÀN


Lái xe ôtô là mt môn ththao thc th. Đđiu khin thành tho ôtô cn phi có sc kho, ý chí, cá tính, stp luyn, tính kiên nhn và thói quen tp trung, nhưng tt cnhng cái đó chcó thrèn luyn hoàn thin thong quá trình thc tế lái xe và thâm niên cm vô­lăng.

Trước hết, mt trong nhng yếu tquan trng nht nh hưởng ti san toàn trong  lái xe là tc đ. Nhng người lái xe đu biết rng, còn gì thú hơn, khi được lướt vi tc đhơn 100km/h trên đường vng v, nng vàng rc rcnh thiên nhiên hu tình, nhưng khônh phi ai cũng biết và ý thc được rng chính nhng lúc lái xe vi tc đcao như vy li dxy ra tai nn nht, do người lái thường chquan nên không làm chđược tay lái và không xlý tình hung kp thi.

Thi tiết cũng có nh hưởng không nhti vic lái xe không an toàn. Ví dkhi tri khô ráo, xe đang chy vi tc đ60km/h, khi bt buc phi phanh gp thì ôtô sbtrượt đi khong 40­45cm, còn khi tri mưa thì khong cách btrượt st90 đến 140m!!!.

Ban đêm, người lái xe thường có cm giác xe chy chm hơn ban ngày mc dù chy cùng 1 tc đvì người lái xe không thy rõ các cnh vt lướt qua sau ca kính xe. Do  đó, người lái xe ­ nht là người mi cm lái thiếu kinh nghim thường có xu hường tăng tc khi lái xe ban đêm và thế là tai nn có thxy ra.

Khi tránh mt chiếc ôtô khác chy ngược chiu, người lái thường có cm giác đường không đrng và tc đca xe chy ngược chiu càng cao thì cm giác đó càng mnh. Mt slái xe ít kinh nghim, do cm giác sbva qut nên vào thi đim tránh nhau thường btay lái gp và như vy có thdn đến tai nn đáng tiếc.

Ban đêm, thnh thong do lái xe quá mt mi vì khi lái xe đường dài, người lái xe có thnhìn thy o nh trên đường. Các hin tượng o nh này rt đa dng, nó có thlà mt con thú chy qua đường, mt căn nhà đng sng sng gia đường hoc có thlà nhng vt thkhông rõ hình dáng. Trong nhng trường hp như vy, theo phn xtnhiên, người lái xe thường phanh gp hay là bmnh vô­lăng và chsau đó mi ngngàng nhn ra rng không hcó mt chướng ngi vt gì trước mt. Tht đáng tiếc đó là mt sai lm hết sc nghiêm trng vì thc tế hoàn toàn có thxut hin nhng chướng ngi vt có tht trên đường. Nhng bin pháp thông thường đngăn nga hin tượng o nh như trò chuyn vi bn đng hành, nghe đài… đu không có tác dng. Cách duy nht đphòng hin tượng này đó là ngđgic hoc có snghngơi, dù chlà ngn ngi.


 

CÁC YU TGÂY MT TP TRUNG KHI LÁI XE

 

Bn thường dò sóng phát thanh hay đĩa khi đang lái xe? Có bao giung nước gii khát khi đang cm lái? Đã khi nào mi mê vi cuc chuyn trò mà quên đánh tay lái vào cua hay vô ý vượt đèn đ? Hoc thm chí đc báo hay ngm nhìn bn trong gương, hay   trong lúc vi vã đi làm? Nếu câu trli là “có”, bn cũng phi là người đơn đc! Trong xã hi ca svi vã như cướp thi gian hin nay, vic bn cùng lúc thc hin nhiu vic khác quá trnên phbiến trong lúc lái xe. Trong khi thc hin smnh quan trng là điu khin xe, mt slái xe còn ăn, sdng máy vi tính, nói chuyn qua đin thoi di đng, gii quyết vn  đvi đa con ngngược ca mình hay các con vt nuôi trong  nhà hoc buôn bán qua mng hoc dõi theo các sctrên đường­ nhưng nên nhtt cnhng hành đng này đu nguy him làm gim s tp trung khi i xe trên đường.

Theo mt ngiên cu mi đây ca Trung tâm nghiên cu an toàn đường b(HSRC)

Thuc đi hc tng hp Bc Carolina (UNC) do tchc an toàn giao thong (AAAFTS) tài trhàng năm ti Mcó khong 284.000 lái xe do sao nhãng đã gây ra các tai nn nghiêm trng. Tht đáng ngc nhiên bi nhiu công vic phkhi đang lái xe li chính là nguyên nhân gây tai nn.

*  Lái xe mt tp trung như thế nào?

Tiến sĩ Jane Stutts, tác gica nghiên cu trên cho biết, 15% slái xe được nghiên cu đã không tp trung và mt na trong snày (8,3%) bsao nhãng do tác đng nào đó bên trong hoc ngoài xe. Khi loi nhng lái xe có stp trung không rõ nguyên nhân ra khi nhng sliu này, tllái xe nên ti 12,9%. Theo nghiên cu này, lái xe thường bsao nhãng do các nguyên nhân chính như: tác đng tngoài xe­29,4% điu chnh đài hoc CD­11,4%. Các nguyên nhân gây sao nhãng đc bit khác gm có: nói chuyn vi người ngi trong xe­2,8%; ăn hoc ung­1,7%; sdng  đin thoi di đng­1,5% và hút thuc  lá 0,9%

*  Đc đm ca lái xe gây tai nn

Tiến sĩ Jane Stutts cho biết lái xe các đtui khác nhau dường như bcác tác đng khác nhau làm sao nhãng. Các lái xe dưới 20 tui đc bit hay bsao nhãng khi mđài hay nghe đĩa CD, trong khi lái xe đtui t20­29 có thdbsao nhãng hơn do người đi cùng trên xe. Lái xe trên 65 tui s b các s kin bên ngoài xe làm sao nhãng nhiu


hơn. Và phn ln các lái xe sao nhãng là nam gii (63%), mt phn do lái xe là nam gii nhiu hơn ngii và liên quan ti các tai nn giao thong nghiêm trng nhiu hơn. Cc nhà nghiên cu đã sdng hthng dliu tai nn (CDS) cơ quan an toàn giao thông đường bQuc gia (NHTSA) Mđi vi nghiên cu này. CDS xem xét nhng trường hp tiêu biu trong khong 5.000 vtai nn giao thông mi năm, trong đó ít nht mt xe bhư hi đến đcn phi kéo.

*  Hn chế

CDS chcung cp các thông tin vtn xut các tác đng dn ti tai nn. Cn nghiên cu sâu hơn na đxác đnh tn xut, cường đvà các tình hung thc tế dn đến ssao nhãng cho lái xe là rt cn thiết đphát trin công nghmi trong xe.

HSRC tiến hành các nghiên cu nhiu mt nhm gim thiu tltvong thương tt các chi phí xã hi có liên quan trong các tai nn đường bti Bc Carolina và trên toàn nước M. Trung tâm này xem xét các vtai nn có liên quan ti ô tô, xe c, đường sá,  các yếu tmôi trường ca nhng ri ro này. Đhn chế nhng ri ro do lái xe sao  nhãng khi ngi sau tay lái, các nhà khoa hc đã áp dng nhiu công nghan toàn: dùng  các loi cm biến đnhn biết tín hiu mt an toàn và như gn đây, ln đu tiên công nghPre­Safe ca Mescedes­Benz đã bo van toàn cho người ngi sau xe cho dù lái xe có sao nhãng.

*  Bin pháp gim thiu nhng sao nhãng tp trung khi lái xe:

+ Mt luôn quan sát mt đường, tay luôn givô lăng.

+ Đm bo trluôn an toàn trên ghế dành cho trem, người đi xe luôn đeo dây an toàn.

+ Chăn ung khi xe đã đan toàn.

+ Quan sát hướng đi trước khi khi đng xe.

+ Tránh tp trung nói truyn vi nhng người khác trong xe.

 

 

10 LI LM PHBIN KHI LÁI XE Ô TÔ:

1.  Không tp trung

2.  Lái xe trong khi bun ng

3.  Bsao nhãng bi các vt dng trong xe

4.  Không kp thi điu chnh vi nhng điu kin thi tiết.

5.  Lái xe u

6.  Không phán đoán được ý đnh ca các tài xế xe khác.


7.  Không làm chđược tc đ.

8.  Thay đi làn đường mà không nhìn gương chiếu hu.

9.  Lái xe khi đang… ru rĩ.

10.  Không quan tâm gì ti bo dưỡng xe cn thiết.

 

 

 

TƯ THNGI KHI LÁI XE Ô TÔ

 

Tt ccác tai nn xy ra trên đường không chdo người lái xe thiếu kinh nghim, mc dù cũng chính lý do này thường gây ra nhng tai nn đáng tiếc. Ngoài ra,còn có nhng nguyên nhân khách quan khác cũng có thdn ti hu quđánh bun trên đường. Tht đáng tiếc là hu hết các lái xe, đôi khi clái xe chuyên nghip cũng không lưu tâm mt cách đúng mc ti chúng và mt trong nhng nguyên nhân đó là tư thế ngi đúng ca người lái xe.

Nhiu người lái xe, do tư thế ngi sai, có cm giác khó chu và bt tin khi lái xe. Ri  khi đã xy ra tai nn thì hthường đli cho mt cái gì đó có vnhư rt "thc tế" và “hp lý”: Nào thì đường thì xu, lái xe đâm vào mình trình đkém, nào là tm nhìn hn chế, xe ca mình li có trc trc kthut… Tuy nhiên, chính tư thế ngi không đúng đã làm cho người lái xe mt đi nhng giây đng hquý giá giúp cho người ta có thkp  thi x lý trong nhng trường hp khn cp.

Khi người lái xe thanh minh rng anh ta đã “không kp” phanh li trước khi đâm vào mt xe khác, có nghĩa là anh ta đã không nhìn thy nhng gì xy ra trước mt. Dĩ nhiên, ngi thoi mái, rng rãi khi lái xe rt dchu nhưng trong tư thế này, vi chân phi ti bàn đp phanh cũng như xoay vô lăng vhướng cn thiết skhó hơn nhiu. Nhng người lái xe chuyên nghip luôn to cho mình thói quen điu chnh nghế ngi trước khi khi hành. Tkinh nghim ca h, ta có thrút ra mt snguyên tc điu chnh ghế lái xe    đ không b mt mi khi lái phn x kp thi trước các tình hung khn cp trên

đường. Không phi vô cmà các bác tài chuyên nghip vn thường nói rng trong

nhng tình hunh như vy, phi biết “nghĩ” bng đôi bàn chân và đôi tay.

1.   Đđiu chnh đúng ghế ngi, bn hãy cho nglưng ghế ra phía sau mt chút, chân   trái đp côn sát sàn, sau đó điu chnh ghế vphía trước hay phía sau lưng (trong mt smodel cao cp có thchnh được cđcao ca ghế) ti lúc khi đp côn sát sàn, chân trái vn còn phi hơi gp li mt chút. Như vy, khi xy ra các tình hung phc tp trên


đường đi thì bn có thxlý chân phanh và chân côn mt cách nhanh chóng và hiu qunht.

2.  Đđiu chnh lưng ghế, mt tay bn nm vô­lăng đim cao nht, tay kia điu chnh lưng ghế sao cho lưng bn áp sát vào lưng ghế. Tư thế như vy skhông chgiúp  đôi tay bn hot đng thoi mái, chính xác hơn mà còn giúp bn “cm nhn” được toàn bchiếc xe ca mình.

3.   Đkim tra xem tư thế ca mình đã đúng chưa, bn hãy tht dây an toàn li, sau đó đt bàn tay trái lên đim cao nht ca vô­lăng, còn tay phi bn đưa cn slên s3.   Nếu khi làm các thao tác này lưng bn vn áp sát lưng ghế thì tư thế ngi ca bn hoàn toàn đúng.

Ngoài ra, đhn chế khnăng xy ra tai nn ti mc ti đa, bn cũng nên nhvà thc hin 5 nguyên tc đơn gin sau đây:

1.  To cho mình thói quen givô­lăng phn na trên theo nguyên tc “mười gimười phút”.

2.  Áp tht sát lưng vào ghế ngi.

3.  Tháo đi tt cnhng gì thuc vmc “đchơi” không cn thiết làm bn dmt tp trung tcác kính xe và bng điu khin.

4.  Vn nhđài hoc bang cát­sét, tt nht là tt hn đi.

5.  Không nói chuyn vi bn đng hành trong khi lái xe, nht là trong nhng tình hung phc tp.

 

 

THT DÂY AN TOÀN KHI LÁI XE Ô TÔ

 

Theo các chuyên viên kthut, khi bđâm người lái xe chcó thgicho mình không bchn thương trong điu kin xe đang chy vi tc đ“rùa bò” 5km/h, người lái xe có  cân nng 70kg khi bđâm chính din sphi chu mt lc  đp mnh lên người khong  3 tn. Còn nếu tc đlên ti 80km/h, thì lc quán tính đó sđt tròn 9 tn. Đó là bn án thình mà người lái xe tký cho bn thân và nhng người đng hành, kckhi đang chy vi tc đ60km/h, nhưng chtrong trường hp nếu người lái xe và hành khách không tht dây an toàn. Theo thng kê ca mt snước tiên tiến trên thế gii, như ở ThuSĩ, ktkhi tht dây an toàn trthành bt buc thì sthương vong nng trong các v tai nn gim xung 3 ln. Nht Bn, các chuyên gia đã công b rng 75 trong 100


trường hp, dây an toàn scu người lái xe khi lưỡi hái tthn khi bđâm va mnh. Còn trong các vtai nn blt đxe thì tlđó slà 91 trên 100. Hin nay, tt ccác nước văn minh trên thế gii, tht dây đai an toàn là điu bt buc đi vi lái xe. Nếu vi phm điu này thì người lái xe sphi trmt stin pht rt ln, mt vài nước, khi gp tai nn, nếu không tht dây an toàn, người lái xe skhông nhn được tin bo   him. Còn mt squc gia khác, vic sdng dây an toàn sđược tăng tin  bo  him lên 25%. Mt stài xế bo thcho rng tht dây đai an toàn không tin, làm  vướng víu, cn trcác thao tác khi lái xe, hoc lúc xy ra tai nn skhông kp nhy ra khi xe thì có thbchết cháy trong xe. Công bng mà nói thì tht dây an toàn qucó    gây mt chút bt tin cho người lái xe nhưng chtrong trường hp anh ta cn nhoài người mngăn đng đhoc ca phía sau bên phi, còn khnăng bchết cháy trong xe thì sao? Tht là ngây thơ khi nghĩ như vy vì xe chbc cháy khi bva đp mnh trong  các vtai nn nghiêm trng. Nếu không có dây an toàn thì người lái xe scm chc cái chết trong tay, còn nếu có dây anh ta vn ssng sót và có thi gian đtháo dây đai an toàn ra khi xe.

 

 

KTHUT LÁI XE Ô TÔ

 

Người lái luôn có li trong mi tai nn giao thông! Nguyên nhân duy nht: không nm được các nguyên tc lái xe cơ bn. Nghe có vngược đi, nhưng thc tế là như vy! Nguyên nhân ca phn ln scgiao thông là không có sphi hp “ôtô­ người lái” vì người lái không biết trong các trường hp đc bit, chiếc xe sphn ng ra sao,  và thêm vào đó hli còn thao tác sai.

1.  Li đin hình th nht ­ Tư thế ngi sai

Mt  sngười  thích  ngi  “thoi  mái”  trên  ghế,  còn  nhng  người  khác  li  ngi rât

“nghiêm túc” ­ tngc vào vô­lăng, thu hai tay vào nách và dí mũi vào kính trước. Hcho đó là tư thế thun tin nht, nhưng không biết rng trong các trường hp khn cp, chính li này sgây ra tt c!. Vi thế ngi “thoi mái” thì bn có ththò khunh tay   trái ra ngoài ca xe, và chdung hai ngón tay ca bàn tay phi đxoay vô­lăng, thế có vlà dân chơi “sành điu”! Nhưng khi gp tình hung khn cp, trước hết bn smt vài phn giây đngi thng người lên, tóm ly vô­lăng. Còn nếu bn ngi “nghiêm túc” cngười hướng v phía trước, thì hai tay thường nm rt chc phía trên vô­lăng. Trong


thc tế, chai tư thế này đu không cho phép phn ng nhanh vi tình hung xy ra.  Tư thế ngi duy nht đúng: lưng thng và da vào lưng ghế. Hai đu gi gn như thng đddàng đp ti chân côn và ga, hai tay vươn ti trước sao cho ctay chm nhvào vô­lăng. Nhnhàng và chc chn nm vô­lăng bng chai tay, đt bàn tay vtrí “10 gi” và “2 gi”. Kinh nghim cho thy đây là tư thế ngi mà bn có ththtay khi vô­ lăng và nhc chân khi bàn đp. Nếu cơ thbn không thay đi ­ bn đã ngi đúng, nếu bn bnghiêng ti trước hoc ngvsau ­ bn đã ngi sai.

2.  Li đin hình thhai – Vòng xe

Nhiu người vòng xe như sau: trước hết vs0, tiếp theo va phanh xe va vào cua, và sau cùng là tăng tc đ. Chính cách “lái xe” này thc tế đã làm xe mt điu khin. Dưới đây là “quy tc vàng” ba bước giúp bn vòng xe trong bt kđiu kin nào ­ mưa hay nng.

Bước 1­ gim tc đ

Chđược phanh xe khi đang đi thng, không được đp phanh khi quay vô­lăng. Nếu cn có thvsthp, nhưng chuyn skhi đang vòng cua có thgây trượt xe đt ngt, nếu đường trơn. Nhim vca bước này là: gim tc đkhi xe đang đi thng đchun bbước tiếp theo.

Bước 2­ nhphanh ri mi được quay vô­lăng đúng mt góc cn thiết, và ginguyên không cn chnh thêm.

Khi xe đang lượn cn giga đu và đm bo tc đ, không được nhn hoc nhga vì tăng hoc gim ga trên mt đường trơn có thlàm trượt xe.

Bước 3– đã vượt khúc cua.

Trvô­lăng vthng hướng, sau đó tăng ga. Nhưng thc tế thường phc tp hơn nhiu: mt khách bhành băng qua đường, hoc mt chiếc xe đp đang phóng ti…

Trong trường hp này tt nhiên bn sphi phi hp sdng chai tay ln hai chân

3. Thphn ng ca xe

Người lái luôn phi biêt chính xác phn ng ca xe trong các trường hp khn cp, và cm nhn được mi gii hn ca nó. Mun vy chcó my cách duy nht ­ thxe trên bãi trng. Trước hết cn phanh gp tc đcao, ước lượng đdài vt phanh và xem phn ng ca xe. mt sđa hình có thblc khi phanh gp và do đó cn chnh vô­lăng đgicân bng. Ngoài ra, bn cn nhn biết bng sng lưng ca mình thi đim bánh xe btrượt và xe ngng lăn (nếu không có hthng ABS).


Tiếp theo hãy lái xe theo các đường tròn và đường s8 có bán kính khác nhau đxem phn ng ca xe vi vô­lăng khi vòng nhanh.  Xe sra sao nếu lúc y bn li phanh  gp? Cn thphn ng ca xe trên bãi trơn trượt vi các kiu dn đng trước, sau hay  4 bánh. Mi kiu dn đng có mt cách lái riêng. Mi người thường sai lm đây, ví   dcho rng dn đng 4 bánh cho phép phóng nhanh trên đường trơn. Điu này không hoàn toàn đúng, vì khi xe btrượt thì điu khin mt chiếc xe dn đng 4 bánh có khi li khó hơn mt chiếc hatchback dn đng trước…

 

ĐIU QUAN TRNG CUI CÙNG:

Không nên nghĩ là qua mt khoá đc bit nào, bn slà tay lái siêu hng sut đi. Theo thi gian, mi knăng smt đi, nếu chúng không được thường xuyên cng c

 

 

KTHUT PHANH XE Ô TÔ

 

Thao tác phanh mi nhìn qua tưởng như không có gì phc tp: gim tc đ, đp phanh! Tuy nhiên, thc tế không đơn gin như vy. Trước khi đi vào stinh tế ca thao tác phanh, chúng ta thtrli mt câu hi tưởng như quá d: “Cn biết phanh đúng đlàm gì?”. Trên thc tế, kiến thc này sđm bo mc an toàn ti đa cho bn cũng như cho chiếc xe ca bn, và hiu quphanh trong cquá trình, tthi gian phn ng ca tài   xế, thi gian xlý ca hthng phanh và đtrượt ca xe tkhi phanh đến khi dng hn. Trước hết, cn nm rõ mt sđc đim vphanh, sau đó thc hành nhng thao tác phanh phbiến và hiu qunht. Mc dù các hthng phanh tiên tiến nht như ABS, EDB, BA… Ngày càng htrnhiu hơn cho người lái, giúp hphanh ddàng hơn và hiu quhơn, nhưng vn có rt nhiu đim tinh tế, mà bt cai nm được chúng sgim được ti đa nhng sai lm có thxy ra.

Vtrí chân và tư thế ngi

Không nên đy nghế ngi quá xa đtránh tình trng không đlc khi  đp phanh gp  li. Còn ghế quá gn skhó khăn khi di chuyn chân tbàn đap ga sang bàn đp phanh và gim cm giác lc tác dng lên bàn chân.

Các bin pháp an toàn

Trước khi phanh nên quan sát gương chiếu hu. Không nên đp phanh gp, gây trượt, khó kim soát tay lái. Nếu xe được trng bABS, vic phanh gp ti khúc cua có th


khiến xe mt n đnh. Nên cgng tránh đp phanh nhng chxóc, gim ga và phanh trước lúc đến chxóc là tt nht, nếu không rt có thxy ra hng hóc phanh và gim tc đ. Vì khi tc đđt ngt gim, các bphn schu ti ln hơn do lc quán tính và lc phanh. Đó là lý thuyết, còn trên thc tế có rt nhiu cách phanh. Vic nm vng và sdng thành tho mt scách phanh đơn gin và an toàn nht là cc kquan trng và cn thiết cho người lái.

Phanh cơ bn

Cách này được coi là phbiến nht bng vic đp mnh chân phanh và khi va cm  thy bánh xe bt đu trượt nhnhng nhbt chân phanh. Khi bánh xe hết trượt , li đp mnh chân phanh cho đến khi xe dng li hoàn toàn. Vn tc xe càng ln thì lc   đp phanh càng phi mnh. Kthut phanh này rt có ích khi cn phanh gp vi tc đtrên 100km/h, và nếu thành tho nó , bn có thtránh được thi đim rt nguy him khi phanh như : trượt bánh và mt lái.

Phanh kết hp

Là mt trong nhng kthut phanh hiu qunht khi quá trình phanh xy ra không chnhhthng phanh mà còn cđng cơ qua vic cài sthp. Ưu thế ca nó là quãng đường phanh gn hơn và quán tính quay ca đng cơ giúp bánh xe khi btrượt. Kthut cơ bn ca phanh tng hp là: khi đp phanh, nhanh chóng chuyn xung sthp hơn, chng hn ts4 xung 3 sau đó là 2 và 1 cho đến khi xe dng hn.

Phanh tng bước

Được coi là kthut phanh dthc hin nht qua vic đp phanh nhiu ln vi lc phanh thay đi đu đn cho đến khi xe dng hn. Kthut cơ bn là cú đp phanh đu tiên phi đmnh đtăng cm giác chân phanh, còn nhng ln đp sau đó chcn đm bo cho xe cht chm dn đến khi dng hn. Tt nhiên, phanh như vy , chthích hp trong trường hp bình thường, không xy ra tình trng bt ng. Và thích hp cho nhng người mi biết lái xe.

Đp ­ nhliên tc

Đây là kthut phanh cn thiết trên đường trơn trượt thông qua vic đp ­ nhchân phanh liên tc ging như hot đng ca hthng ABS trên xe, giúp xe không btrượt, mt lái trên đường xu. Thi gian thc hành và rèn luyn scho phép bn tăng sln đp nhtrong thi gian nht đnh, đng nghĩa vi vic tăng đan toàn phanh.


KTHUT LÙI XE Ô TÔ

 

Theo con sthng kê, 98% khong cách đã đi ca ô tô là chuyn đng vphía trước, chcó 2% là lùi. Tuy nhiên, lùi xe li là mt trong nhng knăng không ththiếu được ca mi tài xế. Kthut lùi xe trước hết cn biết xoay trở ở bãi đxe, ri đến lùi xe vào garage, thao tác trong nhng đon hp… Tt nhiên, luôn lách vphía trước thì không phi chuyn khó khăn, nhưng nếu là lùi thì li hoàn toàn khác.

Kthut

Kthut phbiến nht là đơn gin nht là lùi xe trong khi quay đu nhìn vphía sau.

Nhng người mi biết lái xe nhiu khi phi hkính hay mcca ca xe đcăn

đường. Nhng người kinh nghim hơn thì thường sdng gương chiếu hu. Tt c các kthut trên đu có thsdng, nhưng nếu biết được ưu, nhược đim ca chúng thì các bn có thttin hơn khi ngi sau tay lái.

+ Khi lùi xe và quay đu nhìn vphía sau, tài xế s“quên” phn trước và do vy rt dva qut do không kp nhn thy vt cn ttrước hoc khi vt cn bt ngxut hin  phía trước khi đang lùi xe.

+ Khi lùi và mca xe cùng phía vi mình thì người lái không thquan sát phn phi ca xe. Còn va lùi va thò đu nhìn qua kính xe cũng có nhược đim ca nó: như thế   có nguy cơ đu người lái va qut vào đâu đó nht là nơi cht hp hay đông xe quay li.

+ Kthut ưu vit nht là lùi xe cùng vi quan sát qua các gương chiếu hu. Vi kthut này, s“vùng chết” sgim đi, còn vic luân chuyn liên tc quan sát qua gương

và phía trước. Trong kthut này, vic chnh gương hu có vai trò rt ln. Khi xe

chuyn đng vphía trước thì các gương hu scó hiu qunhât khi góc quan sát 2 bên càng rng. Có nghĩa là nhìn vào gương 2 bên có thquan sát thy cnh ngoài cùng ca  xe. Nhưng khi lùi thì vùng quan sát quan trng nht li là dưới và phn sau khong gia xe. Tt nht là có thquan sát được vtrí bánh sau, nhưng tiếc là chvi các xe đt tin mi có góc quan sát như vy (gương bên sườn stđng hướng xung thp khi cài slùi). Nhng người mi biết lái xe thường hay mt phương hướng lùi khi đánh vô­lăng đlùi xe, chcn nhrng khi lùi xe, quay vô­lăng sang bên nào thì xe si vbên đó. Luôn kim soát phn đu xe khi lùi vì mũi xe luôn hướng ra phía ngoài bán kính quay, rt dva qut…

Bài tp


Tt nht là nên thành tho kthut lùi xe cùng vi vic quan sát qua gương. Bước đu tiên là tp lùi dc theo đường thng vi tm quan sát rng. Chn đa đim rng rãi, tp lùi xe dc theo đon đường đánh du. Sau đó tăng đphc tp qua vic căn khong cách gia bánh xe và vch đánh du theo nhng khong cách đnh sn. Bước thhai là tp lùi vào gara. Đthc hành, hãy dng garage (bng vt dng tuý) vi khong cách cng  hai bên cnh gương sườn 30­ 40cm và tp lùi thng, sau đó tbên trái, bên phi. Bài tp có thcoi là hoàn thành khi bn ddàng lùi xe vào bt kgóc nào.

 

 

KTHUT QUAY VÔ LĂNG NHANH

 

Kthut quay vô­lăng nhanh đc bit quan trng đi vi người cm lái, nht là trong nhng tình hung nguy him và slý phc tp. Thông thường kthut này được sdng đkhc phc khn cp sai lm khi điu khin xe. Có mt sphương án xlý: quay vô­lăng mt tay, chai tay kế tiếp nhau, mt­hai hoc hai­mt. Trong tt ccác trường hp trên, đđm bo quay vô­lăng trên 180o vi tc đnhanh, cn áp dng kthut bt vô­lăng chéo tay, dù kthut này có vnhư trái ngược vi hình dung vlái xe ca nhiu người. Nhưng trên thc tế bt chéo tay là yếu tquan trng trong vic quay vô­lăng nhanh, gim thi gian thao tác.

A.  Quay vô­lăng sang phi bng mt tay:

1.  Đt tay phi vào vtrí cao nht trên vô­lăng.

2.  Ni lng tay nm vô­lăng bình thường

3.  Sdng long bàn tay quay vô­lăng xung đim thp nht.

4.  Quay vô­lăng vi hướng chuyn dn lên cnh bàn tay

5.  Tiếp tc quay vô­lăng và chuyn sang cách nm bình thường.

6.  Quay vô­lăng lên đim cao nht.

B.  Quay vô­lăng sang phi bng hai tay vi k thut bt chéo tay:

1.  Tay trên vô­lăng vtrí bình thường.

2.  Quay vô­lăng đến thi đim chun bbt chéo tay phi.

3.  Quay vô­lăng bng tay trái cùng lúc bt đu bt chéo tay phi.

4.  Quay vô­lăng sau khi bt chéo tay phi đến thi đim chun bbt tay trái.

5.  Quay bng tay phi và bt chéo tay trái.


6.  Quay vô­lăng sau khi chéo tay trái và nm vô­lăng bng tay phi.

Như vy, thi đim quay vô­lăng đu tiên được thc hin bng hai tay tvtrí “9­3” hoc “10­2” (Tương tchstrên mt đng h) đến thi đim khi tay trái đến gn con s11, còn tay phi đến con s5. Tiếp theo, tay phi nhanh chóng chuyn đến nm vtrí con s12.

Mt đim quan trng là vic chuyn tay nm vô­lăng đim cao nht không được thc


hin  quá  mnh, như


đp  vào  vô­lăng.  Điu  này, ch


th


được  chp  nhn, trong


trường hp ctay phi vào thi đim chuyn nm và chuyn đng theo cung tròn vi vn tc chuyn đng tay tvtrí “5” đến vtrí “12”, đng thi hướng tay theo chiu chuyn đng ca vô­lăng. Thao tác này kết thúc ti vtrí khong gia “1” và “2”. Ta   phi tp trung toàn lc, còn tay trái bt đu bt chéo: di chuyn nhanh lên trên tvtrí “5” đến vtrí “12” và nhnhàng nm vô­lăng.Tt cquá trình quay vô lăng din ra trong khong t“1” đến “5”. Vic quay vô­lăng có thnói bao gm các chuyn đng kéo ni tiếp nhau.

Nếu tht slàm chđược tay lái và tc đxe khi vào cua thì không nht thiết phi nm vô­lăng vtrí chun quy đnh. Nếu tính được góc đquay vô­ lăng cn thiết, nên chn vtrí nm ca 2 tay tht hp lý đkhi vào cua, khi đòi hi stp trung cao và quay vô­ lăng chính xác, c2 tay sđu thao tác nhanh nht.

C.  Chn đim nm vô­lăng đ chun b vào cua trái:

1.  Đt tay vào vtrí khi bt đu chun bvào cua.

2.  Chn đim nm cn thiết ngay trước khi bt đu quay vô­lăng vào  cua.

3.  Quay vô­lăng sang trái ( tay trái quay vô­lăng, tay phi trượt theo vô­lăng).

4.  Chuyn tay v v trí bình thường.