NGHIÊN CỨU THỰCNGHIỆM CHẾ ĐỘ THUỶ LỰC XẢ LŨ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN ĐĂKĐRINH TS. Nguyễn Quang Cường Trường Đại học Thủy lợi PGS. TS. Trần Quốc Thưởng Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam KS. Vũ Đức Hạnh Cao học Đại học Thủy lợi khoá 16 Tóm tắt: Dẫn dòng thi công là công tác hết sức quan trọng trong xây dựng các công trình thuỷ lợi thủy điện. Xác định được biện pháp dẫn dòng thi công hợp lý là đảm bảo cho công tác thi công công trình đúng tiến độ, an toàn và giảm giá thành xây dựng. Đối với những công trình nhỏ, về mùa kiệt thường dẫn dòng thi công qua cống, kênh, về mùa lũ qua cống, lòng sông thu hẹp, kênh…. . Gần đây nước ta xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi, thuỷ điện lớn: Sê San 3, Sê San 4, Bản Vẽ, Tuyên Quang, Cửa Đạt… Nếu theo các sơ đồ dẫn dòng thông thường thì sẽ tốn nhiều kinh phí. Do đó, lựa chọn sơ đồ xả lũ dẫn dòng thi công kết hợp qua cống và đập tràn xây dở... giảm đáng kể kinh phí xây dựng công trình. Tuy nhiên khi tính toán lý thuyết chưa đề cập được đầy đủ các yếu tố, do đó thường cần phải xác định thông qua thí nghiệm mô hình thuỷ lực. Bài viết nêu tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm chế độ thuỷ lực xả lũ thi công công trình thuỷ điện Đăkđrinh. I . MỞ ĐẦU Công trình thuỷ điện Đắkđrinh nằm trên sông Đắkđrinh, một nhánh của sông Trà Khúc, là Ngãi. Một phần hồ chứa thuộc xã Đakđrinh huyện KonPlong tỉnh Kom Tum. Nhà máy thuộc xã Sơn Tân, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. công trình có quy mô lớn nhất trên hệ thống bậc 1. Các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu: thuỷ điện trên lưu vực sông Trà Khúc. Công trình thuỷ điện Đắkđrinh có tuyến đường dẫn dài. Vị trí đập dâng thuộc địa phận xã Sơn - Công trình: Cấp 1 - Tần suất lưu lượng lũ thiết kế: 0.10% - Tần suất lưu lượng lũ kiểm tra: 0.02% Mùa và xã Sơn Dung, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng - Tần suất lưu lượng dẫn dòngthicông: 3.00% Bảng 1. Các thông số chính của công trình TT Thông số I Thông số hồ chứa 1 MNLTK(lũ 0.1%) 2 MNLKT(lũ 0.02%) 3 MNDBT Đơn vị Số lượng m 411.43 m 414.88 m 410.00 4 MNC 5 Dung tích toàn bộ Wtb 6 Dung tích hữu ích Whi 7 Dung tích chết Wc II Đập dâng 1 Loại 2 Cao trình đỉnh đập m 375.00 106 m3 248.51 106 m3 205.18 106 m3 43.33 Bê tông đầm lăn m 415.00 3 Chiều rộng đỉnh đập m 7.50 4 Chiều cao lớn nhất m 99 21 TT Thông số 5 Chiều dài theo đỉnh III Đập tràn 1 Tràn xả mặt 2 Cao độ ngưỡng tràn 3 Số lượng 4 Cao độ mũi phun 5 Góc hắt của mũi phun,  6 Khả năng xả (P=0.1%) 7 Khả năng xả (P=0.02%) IV Cống dẫn dòng thi công 1 Số lượng cống 2 Dạng cống hộp, kích thước BxH 3 Chiều dài 4 Cao trình đỉnh cửa vào cống 5 Cao trình ngưỡng cửa vào Đơn vị Số lượng m 465.35 Dạng Thực dụng m 394.00 n(BH) 4(1516) m 364.10 độ 250 m3/s 8483.50 m3/s 11340.80 2 m 5x6 m 85.40 m 335.00 m 321.50 2. Sơ đồ dẫn dòng thi công mùa lũ: - Mùa lũ năm thứ tư: Lưu lượng dẫn dòng thi - Mùa lũ năm thứ ba: Lưu lượng dẫn dòng thi công xả qua cống dẫn dòng và tràn xây dở ở cao trình 336.00m (hình 1). công xả qua cống dẫn dòng và tràn xây dở ở cao trình 385.00m (hình 2) - Các cấp lưu lượng dẫn dòng thể hiện ở bảng 2 Bảng 2. Các cấp lưu lượng dẫn dòng thi công TT Q ( m3/ s) MNTL (m) Năm thứ ba 4550 346.23 Năm thứ tư 4678 3414 3517 392.12 392.12 Tần suất (%) Ghi chú 3% 2% Cống + tràn xây dở +336.00m 3% 2% Cống + tràn xây dở +385.50m II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 1. Mô hình hoá: Để nghiên cứu tình hình thuỷ lực khi xả lũ thi công qua cống và tràn xây dở, đã xây dựng mô hình lòng cứng, chính thái với tỷ lệ 1/80. Theo tiêu chuẩn tương tự về trọng lực (Froude). Phạm vi mô hình 22.50 x 5m. Các vật liệu được chọn phải đảm bảo được tương tự về nhám trên các bề mặt kết cấu công trình tiếp xúc với nước. Trong xây dựng mô hình, chúng tôi chia ra 2 loại nhám chính để chọn vật liệu: - Đối với bê tông rất nhẵn, chất luợng thi công cao như bề mặt đập tràn, cửa van, trụ pin… thì ở mô hình dùng kính hữu cơ có Δm = 0.007 – 0.009. - Đối với lòng sông tự nhiên, kênh đào… vật liệu trong mô hình Δm 0.014 – 0.017 dùng vữa trát xi măng cát mịn được đánh bóng hay để bình thường tuỳ từng vị trí. 2. Kết quả thí nghiệm phương án một: Thí nghiệm dẫn dòng thi công gồm nhiều nội dung, chúng tôi chỉ nêu những vấn đề chính liên quan tới diễn biến thuỷ lực khi xả lũ thi công như: vận tốc, khả năng tháo… a. Kết quả thí nghiệm xả lũ năm thứ ba: Mùa lũ thi công năm thứ ba, lưu lượng dẫn dòng xả qua cống và tràn xây dở cao trình 336.00m ( hình 1) - Khả năng xả qua tràn xây dở: - Đập tràn làm việc như một đập tràn hình thang chảy không ngập, lưu lượng xả qua tràn xây dở (Qđ) tính theo công thức: Qđ = mb 2g H03/2(m3/s) (1) Trong đó: m : hệ số lưu lượng m= b 2gH3/ 2 (2) 22 Ho: cột nước trước đập 2 Ho=H+ 2g (m) V: Vận tốc tại cửa vào đập ( m /s ) b : Bề rộng tràn: ( m) - Khả năng xả qua cống: Cống chảy có áp, lưu lượng xả qua cống (Qc) tính theo công thức: Qc = ω 2gZ (m3/s) Trong đó  : Hệ số lưu lượng =ω 2gZ ω : Diện tích mặt cắt ngang cống (m2) Z : Chênh lệch mực nước thượng hạ lưu cống (3) (m); Z=Zvào- Zra Lưu lượng qua đập tràn xây dở: Qđ = Qtổng - Qcống (4) Kết quả tính lưu lượng dẫn dòng qua tràn xây dở và cống nêu ở bảng 3 Bảng 3. Hệ số lưu lượng xả qua đập Các trường hợp TN TN1 TN2 Qxả tổng qua công trình (m3/s) 4550 4687 Qxả cống Qxả đập (m3/s) (m3/s) 1054 3496 1068 3619 Cột nước Ho trước đập (m) 9.66 9.83 Bề rộng tràn (m) 77.5 77.5 Hệ số lưu lượng m 0.34 0.34 + Khả năng xả lũ qua đập tràn xây dở và cống dẫn dòng là đảm bảo, mực nước thí nghiệm thấp hơn mực nước tính toán khoảng 1.00m (Ztt= 346.23m, ZTN= 345.32m) + Dòng chảy sau cống là dòng chảy xiết với vận tốc lớn hơn 20m/s, chảy xiên sang bờ trái lao thẳng vào chân cầu tạm làm dâng cao mực nước bên trái và mực nước chân cầu dễ gây xói lở bờ trái cũng như chân cầu tạm. + Vận tốc lớn nhất trên mặt đập tràn xây dở 336.00m khảng 12.50m/s, sau chân đập khoảng 17.00 m/s + Để giảm vận tốc dòng chảy trên mặt đập tràn xây dở có thể hạ thấp phần sau mặt đập. Để giảm sóng hạ lưu tràn, tính toán hiệu quả kinh tế kỹ thuật giữa phá dỡ đê quai hạ lưu hay bảo vệ để chọn phương án hợp lý. b. Kết quả thí nghiệm xả lũ năm thứ tư Mùa lũ thi công năm thứ tư, lưu lượng dẫn dòng xả qua cống và tràn xây dở ở cao trình 385.50m ( Hình 2) - Khả năng xả qua tràn xây dở: Đập tràn làm việc như một đập tràn hình thang không ngập lưu lượng xả qua tràn xây dở tính theo công thức (1) - Khả năng xả qua cống: Cống chảy có áp lưu lượng xả qua cống tính theo công thức (3) Kết quả tính toán lưu lượng dẫn dòng qua tràn xây dở và cống nêu ở bảng 4 23 Bảng 4. Hệ số lưu lượng xả qua đập tràn xây dở 385.50m Các trường hợp TN TN3 TN4 Qxả tổng qua công trình (m3/s) 3414 3517 Qxả cống Qxả đập (m3/s) (m3/s) 1906 1508 1912 1605 Cột nước Ho trước đập (m) 5.85 6.25 Bề rộng tràn (m) 71 71 Hệ số lưu lượng m 0.34 0.33 Khả năng xả lũ thi công qua đập tràn xây dở và cống dẫn dòng là đảm bảo, mực nước thí nghiệm thấp hơn mực nước tính toán khoảng 0.70m ( Ztt=392.12m, ZTN=391.48m). Dòng chảy sau cống là dòng chảy xiết với vận tốc lớn nhất khoảng 30m/s. Vận tốc trên mặt đập tràn xây dở 385.50m - Hạ thấp mặt đập tràn xây dở năm thứ tư từ cao trình 385.50m xuống 381.00m để giảm vận tốc dòng chảy ở mặt đập mũi phun. 3. Kết quả thí nghiệm phương án thứ hai a. Kết quả thí nghiệm xả lũ năm thứ ba Mùa lũ thi công năm thứ ba, lưu lượng dẫn dòng xả qua cống và tràn xây dở ở cao trình khoảng 10.80 m/s, tại mũi phun khoảng 336.00m có hạ thấp phần sau mặt đập bằng 5 22.90m/s. + Để giảm vận tốc trên mặt đập và mũi phun có thểhạthấpcao trìnhđỉnh xuốngkhoảng3-:-4m. c. Kết luận Qua thí nghiệm phương án 1 xả lũ thi công năm thứ ba và thứ tư có thể kết luận và đề nghị sau: - Khả năng tháo qua cống dẫn dòng và đập tràn xây dở năm thứ 3 và thứ 4 là đảm bảo - Nên hạ thấp phần sau mặt đập tràn xây dở ở cao trình 336.00m và tạo các bậc để giảm vận tốc ởphần sau mặt đập tràn và xói lở hạ lưu. bậc (hình 3). Cấu tạo các bậc như sau: + Bậc đầu tiên dài 5.0m cao 0.9m + Bậc thứ hai dài 5.0m cao 0.6 m + Ba bậc còn lại dài 4.0m cao 0.6m - Khả năng xả qua tràn xây dở: Đập tràn làm việc như một đập tràn hình thang không ngập, lưu lượng xả qua tràn xây dở tính theo công thức (1) - Khả năng xả qua cống Cống chảy có áp, lưu lượng xả qua cống tính theo công thức (3) - Kết quả tính lưu lượng dẫn dòng qua tràn xây dở và cống của phương án 2 nêu ở bảng 5 Bảng 5. Hệ số lưu lượng xả qua đập tràn xây dở 336.00m Các trường hợp TN TN5 TN6 Qxả tổng qua công trình (m3/s) 4550 4687 Qxả cống Qxả đập (m3/s) (m3/s) 1059 3491 1063 3624 Cột nước Ho trước đập (m) 9.67 9.83 Bề rộng tràn (m) 77.5 77.5 Hệ số lưu lượng m 0.34 0.34 24 - Nhận xét về xả lũ thi công năm thứ ba (phương án 2) + Khả năng xả lũ thi công qua đập tràn xây dở và cống dẫn dòng là đảm bảo. Mực nước hồ thí nghiệm thấp hơn mực nước hồ tính toán. + Vận tốc trên mặt đập tràn xây dở 336.00 m khoảng 8.80m/s. + Vận tốc trên mặt bậc thứ 2 (cao trình - Khả năng xả qua tràn xây dở: Đập tràn làm việc như một đập tràn hình thang không ngập, lưu lượng xả qua tràn xây dở tính theo công thức (1). - Khả năng xả qua cống: 334.50m) khoảng 9.00m/s. + Vận tốc trên mặt bậc thứ 5 (cao trình 332.70m) khoảng 10.00m/s. + Vận tốc chân đập khoảng 14.50m/s. b. Kết quả thí nghiệm xả lũ năm thứ tư. Mùa lũ thi công năm thứ tư, lưu lượng dẫn dòng xả qua cống và tràn xây dở ở cao trình 381.00m và phá dỡ đê quai hạ lưu (hình 4). Cống chảy có áp, lưu lượng xả qua cống tính theo công thức (3). Kết quả tính lưu lượng dẫn dòng qua tràn xây dở và cống của phương án 2 nêu ở bảng 6 Bảng 6. Hệ số lưu lượng xả qua đập tràn xây dở 381.00m. Các trường hợp TN TN5 TN6 Qxả tổng qua công trình (m3/s) 3414 3517 Qxả cống Qxả đập (m3/s) (m3/s) 1842 1572 1846 1671 Cột nước Ho trước đập (m) 6.08 6.24 Bề rộng tràn (m) 71 71 Hệ số lưu lượng m 0.33 0.34 Nhận xét về khả năng xả lũ năm thi công thứ tư (Phương án 2). + Khả năng xả lũ thi công qua đập tràn xây dở và cống dẫn dòng là đảm bảo mực nước hồ thí nghiệm thấp hơn mực nước hồ tính toán. ... - tailieumienphi.vn