KINH TẾ
XÃHỘI
NÂNG CAO PHƯƠNG PHÁP TỰHỌC THÔNG QUA CẢI THIỆN
KỸNĂNG QUẢN TRỊTHỜI GIAN CỦA SINHVIÊN:
NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀNỘI
ENHANCING STUDENTS’ SELF-STUDY METHOD BYIMPROVING THEIR TIME MANAGEMENT SKILLS:
A CASE STUDY AT HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
ThịThanh Bình1*
TÓM TẮT
Trên thếgiới, phương pháp tựhọc được áp dụngphổbiến trong hoạt động
giảng dạy trình độđại học. Nghiên cứu này tập trung vào kỹnăng quản trịthời
gian, sựphân bổthờigian củasinhviên Đại học Công nghiệpHà Nội(HaUI) dành
chocác hoạt động trong ngày và đặc biệt là thời gian choviệc tựhọc, tựnghiên
cứu. Kết quảnghiên cứu khảo sát với một mẫu gồm 300 sinhviên đã cho thấy,
sinh viên hiện dành ít thời gian cho việc tự học, thời gian chủ yếu là học chính
khóa trênlớp và thời gian cònlại dành chocác nhu cầu giải trí. Từkết quảnghiên
cứu, tác giảđềxuất một sốkhuyến nghịnhằm nâng cao hiệu quảviệc áp dụng
phương pháp tựhọc cho quá trình học tập của sinh viên.
Từkhoá:phươngpháptựhọc;kỹnăngquảntrịthờigian;phươngphápđàotạo
ABSTRACT
Self-study methods are widely used at universities over the world. This
study implementsthe exploration oftimemanagement skills, timeallocationof
300 students at Hanoi University of Industry for their daily activities especially
time for self-study and research. Research shows that students now spend less
time learning by themselves but mainly in the classroom and entertainment
needs. Accordingly, the authorhas proposedsome recommendations to promote
the application of self-study methods in their learning process.
Kỹ năng là một trong ba khía cạnh đánh giá năng lực cá
nhân. Kỹ năng được chia thành các cấp độ chính như: bắt
chước, ứng dụng và vận dụng sáng tạo (Dave, 1975). Sự
thiếu hụt về kỹ năng làm việc của lao động tồn tại hiện nay
gây ra những khó khăn cho quá trình sản xuất, làm giảm
hiệu quả, hiệu suất của quá trình sản xuất, kinh doanh.
Việc nâng cao khả năng tự học sẽ giúp cho sinh viên
phát triển khả năng, thúc đẩy thái độ tích cực tự học tập,
nghiên cứu. Ưu điểm của phương pháp tự học như: giảm
chi phí đào tạo, sinh viên có thể tự học với khoảng không
gian riêng, với nhiều loại phương tiện học tập (Certforums,
2012). Các trường đại học, cao đẳng được trang bị hệthống
cơ sở vật chất như thư viện hoặc các trang học trực tuyến
như Futurelearn.com, edx.org… hoặc các khóa học trực
tuyến, miễn phí,tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên tích lũy
kiến thức và tham dự các kỳ thi để đạt các chứng chỉ quốc
tế. Tuy nhiên, khả năng tự học của sinh viên chưa đạt được
yêu cầu đề ra, 60% sinh viên đại học chưa đáp ứng được
yêu cầu về khả năng tự học, mặc dù sinh viên đã nhận thức
được về vai trò quan trọng của khả năng tự học, tuy nhiên
Keywords: self-study method; time management skill; traningmethods
còn thiếu kỹ năng lập kế hoạch tự học cho bản thân (Tien
1Khoa Kếtoán -Kiểm toán, Đại học Công nghiệp Hà Nội
*E-mail: thanhbinh171@gmail.com
Ngày nhận bài: 11/01/2018
Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 12/05/2018
Phong, 2014).
Phương pháp tự học của sinh viên chịu ảnh hưởng lớn
bởi kỹ năng quản trị thời gian của sinh viên. Theo Hellsten
(2012) (trích dẫn bởi Lakein, 1973), quản trị thời gian được
mô tả qua các thuật ngữ bao gồm: tính tự giác, cân bằng,
Ngày chấp nhận đăng: 15/06/2018
linh hoạt và sự kiểm soát về thời gian. Macan và cộng sự
(1990), đưa ra khái niệm vềquản trị thời gian, bao gồm: việc
1. GIỚI THIỆU
Hiện nay, chương trình đào tạo theo tín chỉ được áp
dụng tại các trường đại học và cao đẳng, vì vậy phương
pháp tự học của sinh viên đóng vai trò quan trọng. Sinh
viên cần có thời gian chuẩn bị, nghiên cứu nội dung để có
thể trao đổi, tiếp thu kiến thức khi đến giảng đường. Với
thời gian 24 giờ trong ngày, sinh viên cần quản lý, sử dụng
thời gian như thế nào để có thể cân bằng giữa việc học,
nghiên cứu và các nhu cầu cá nhân nhằm phát triển được
toàn diện bản thân. Qua đây có thể thấy được vai trò của kỹ
năng mỗi cá nhân sinh viên có ảnh hưởng lớn đến thành
quảcá nhân mà sinh viên đạt được.
thiết lập mục tiêu, cơ chế quản lý thời gian và sự tổ chức,
ghi chú lại các chi tiết, việc cần làm chính. Trần Thị Thùy
(2014), đã đưa ra khái niệm, “kỹ năng quản lý thời gian là sự
vận dụng những tri thức về quản lý thời gian để thực hiện
hoạt động quản lý thời gian nhằm nâng cao hiệu quả và
chất lượng công việc, tránh lãng phí thời gian. Mỗi cá nhân
đều có 24 giờ mỗi ngày và họ cần phải biết tìm ra khung
thời gian thích hợp để hoàn thành các mục tiêu của bản
thân (Randel, 2010). Randel (2010), cũng đã gợi ý các kỹ
thuật và chiến lược nhằm giúp cá nhân có thể sử dụng tối
đa 24 giờmỗi ngày một cách hiệu quả.
Theo Nguyễn Công Tâm (2014), quản lý thời gian hiệu
quảbao gồm: thiết lập mức độưu tiên các việc cần làm, sắp
30
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
Số46.2018
ECONOMICS-SOCIETY
xếp công việc và đánh giá mức độ hoàn thành công việc.
Đối tượng khảo sát là sinh viên chính quy đang học tại
Ngọc và Thắm (2017), đã chỉ ra rằng kỹ năng quản lý thời
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Dữ liệu nghiên cứu
gian của sinh viên có ảnh hưởng đến kết quả học tập của
được thu thập từ bảng hỏi được thiết kế gồm hai phần:
họ. Do đó, để nâng cao chất lượng đào tạo thì những giải
thông tin cá nhân và khảo sát ý kiến của sinh viên về kỹ
pháp cải thiện kỹ năng quản trị thời gian, tác động đến khả
năng quản trị thời gian, thực trạng phân bổ thời gian cho
năng tự học của sinh viên là rất quan trọng. Một số nghiên
các hoạt động, trong đó có hoạt động tự học, tự nghiên
cứu đã đề xuất khuyến nghị liên quan đến chủ đề này như:
cứu. Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tại cơ sở 1
cụ thể hóa yêu cầu về kỹ năng trong tiêu chuẩn đầu ra của
và cơ sở 2 của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, thu về
các cơ sở đào tạo, khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt
345 phiếu và đưa vào phân tích 300 phiếu sau khi loại bỏ
động như nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp (Hoàng Thị
các phiếu trả lời không hợp lệ. Dữ liệu thu thập được phân
Kim Oanh và cộng sự, 2016); tham gia các hoạt động Đoàn,
tích thông qua nghiên phần mềm Excel.
hội giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng (Hoàng Thị Kim Oanh
và cộng sự, 2016; Nghia, 2017).
Một số đặc điểm của dữ liệu nghiên cứu thu thập được
như giới tính, khoa chuyên môn, khóa học... được thể hiện
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tìm hiểu việc sử
ở bảng 1 và hình 1. Với đặc điểm khảo sát tại cơ sở 1 và cơ
dụng quỹ thời gian, kỹ năng quản trịthời gian của sinhviên
sở 2 của Trường, đối tượng sinh viên năm thứ nhất không
tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Từ đó, nghiên cứu
tham gia vào khảo sát. Số lượng sinh viên Khóa 9 (năm thứ
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản trị
3) tham gia vào khảo sát nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 51% trên
thời gian giúp cho sinh viên có thể ứng dụng nhiều hơn
tổng số sinh viên tham gia. Giới tính của đối tượng tham
phương pháp tự học, tự nghiên cứu và các giải pháp từ
gia khảo sát phân bổ khá đồng đều với 58% là nam và 42%
phía Nhà trường, Khoa và giảng viên trong việc tạo môi
là nữ.
trường, điều kiện đểsinh viên tựhọc.
3. KẾT QUẢVÀ THẢO LUẬN
2. DỮLIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kỹnăng quản trịthời gian của sinh viên
Bảng 1. Đặc điểmvềsựphân bổsốlượng đối tượng khảo sát theo các khoa
KếtquảđánhgiátheothangđiểmLirket5mứcđộvềkỹnăng
Khoa
SL
Tỷlệ
Khoa
SL
Tỷlệ
quảntrịthờigiancủasinhviên(bảng2)chothấy,kỹnăngquảntrị
Kếtoán-Kiểmtoán
24
8%
Cơkhí
47
15,7%
thời gian của sinh viên hiện nay chưa tốt. Sinh viên đã biết sắp
Quảnlýkinhdoanh
17
5,7%
Côngnghệôtô
36
12%
xếpvàcósựưutiêngiữacáccôngviệc,tuynhiên,mứcđộhoàn
MayvàThiếtkếthờitrang
Dulịch
Ngoạingữ
24
30
24
8%
10%
8%
ĐiệnvàĐiệntử
Côngnghệthôngtin
CôngnghệHoáhọc
45
36
17
15%
12%
5,7%
thànhcôngviệcnhậnđượcđánhgiákhôngcao.Giátrịtrungbình
củatiêuchí Sắpxếpcôngviệccaohơncáctiêuchícòn lại.Giátrị
trungbìnhcủahoạtđộngNhờngườikháclàmnhữngviệcmình
khôngcầntựlàmthấp(mean=2,78).Với24giờmỗingày,cáccá
nhân cần loại bớt những việc không cần thiết để tập trung thời
gian cho những việc quan trọng hơn. Nhóm tiêu chí Đánh giá
mứcđộhoànthànhcôngviệccủasinhviêncógiátrịtrungbình
rất thấp, cụthểnhưtiêuchí Tick vào những việcđã hoànthành
trongkếhoạchđềracógiátrịmean=2,77;Tômàunhữngmục
quantrọngcầnlàmtiếpcógiátrịmean=2,37;Viếtnhậtký,đánh
giáviệcđãlàmcógiátrịmean=2,01hayQuyđổicácviệcđãlàm,
mean=2,62.
Như vậy, kết quả nghiên cứu đã cho thấy, sinh viên chú
Hình 1. Đặc điểm vềsựphân bổsốlượng đối tượng khảo sát theo giới tính và
khóa học
Áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, để xây
dựng biến nghiên cứu. Biến Kỹnăng quản trị thời gian được
xây dựng dựa theo Nguyễn Công Tâm (2014), gồm 3 tiêu
chí đánh giá về mức độ ưu tiên các việc cần làm, sắp xếp
công việc, mức độ hoàn thành công việc. Thang đo Lirket 5
mức độ được sử dụng để đo lường các tiêu chí: 1 điểm
tương ứng với câu trả lời là Không bao giờ thực hiện; 2
điểm tương ứng với câu trảlời là Hiếm khi thực hiện; 3 điểm
tương ứng với câu trả lời là Ít thực hiện; 4 điểm tương ứng
với câu trảlời là Thường xuyên thực hiện; 5 điểm tươngứng
với câu trả lời là Luôn luôn thực hiện. Biến Phân bổ thời
trọngvào thực hiện công việc hơn là lập kếhoạch cho công
việc và đã có ý thức quan tâm đến việc đánh giá mức độ
hoàn thành công việc. Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra
ưu điểm trong kỹnăng quản trị thời gian của sinh viên, như:
có sự ưu tiên các việc cần làm, ưu tiên các công việc quan
trọng lên trước; tuy nhiên, còn hạn chế ở việc đánh giá mức
độ hoàn thành công việc, về sắp xếp công việc cụ thể là
chia sẻ công việc với người khác, nhờ làm những việc
không cần thiết để tập trung vào mục tiêu chính của mình.
Đây là những hạn chế cần khắc phục để sinh viên sử dụng
thời gian trong quỹ thời gian 24 giờ mỗi ngày của mình
hiệu quảhơn.
Thực trạng sửdụng thời gian của sinh viên
gian trong ngày cho các hoạt động được chia theo tỷ lệ %
Kết quả thống kê về sự phân bổ thời gian (%) trong
với khung thời gian 24h trong ngày là 100% (Randel, 2010).
ngày (24 giờ) cho các hoạt động (bảng 3) được đánh giá
Số46.2018 Tạp chíKHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
31
KINH TẾ
XÃHỘI
Bảng 2. Trích kết quảkhảo sát vềkỹnăng quản trịthời gian của sinh viên
Nội dung
Giá trị trung bình (Mean)
1. Về mức độ ưu tiên các việc cần làm
1.1. Việc quan trọng làm trước
Các công việc bạn làm việc là những công việc có mức ưu tiên cao nhất
3,42
Ưu tiên công việc trong danh sách phải làm, phải thực hiện
3,46
Bị mất tập trung khi đang làm các công việc quan trọng hoặc bị gián đoạn
3,27
1.2. Kết thúc từng việc một
Khi bạn hoàn thành 1 công việc xong, bạn mới bắt tay vào công việc mới
3,48
Bạn hay làm nhiều việc cùng lúc, luân phiên thay đổi để đỡ chán và cho rằng hoàn thành nhanh hơn
3,30
1.3. Chia nhỏ công việc
Các công việc của bạn luôn ở tình trạng “nước đến chân mới nhảy”
3,31
Bạn chia công việc thành từng giai đoạn nhỏ để hoàn thành
3,28
Bạn hay cảm thấy “ngán” vì khối lượng công việc quá nhiều
3,34
2. Về sắp xếp công việc
Làm ngay các công việc hôm nay, không để đến ngày mai
3,54
Loại bỏ các công việc không cần thiết
3,67
Tạo kế hoạch hay thời gian để hoàn thành công việc sau này
3,76
Nhờ người khác làm những việc mình không cần tự làm, để dành thời gian choviệc quan trọng hơn
2,78
3. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Lập danh sách tất cảcác công việc cần làm(hàng ngày, tuần). Tick vào những việc đã hoàn thành trong kế hoạch đề ra
2,77
Chia chi tiết kế hoạch thành các mục: Mục học, mục làm việc, mục giải trí... tô màu ghi chú những mục quan trọng cần làm tiếp
2,37
Viết nhật ký, đánh giá việc đã làm so vớidự định ban đầu
2,01
Quy đổi các việc đã làm ra “tiền” hay “giá trị cuộc sống” xemmình đãđạt được bao nhiêu mỗi ngày
2,62
Bảng 3. Sựphân bổthời gian (%) trong ngày cho các hoạt động
Hoạt động
Mức TB
KTKT
QLKD
May -
Du lịch
Ngoại
CN
Điện,
CNTT
CN Hóa
của các
TKTT
ngữ
khí
Ô
ĐT
khoa
Thời gian học trên lớp (chính khoá, giáo viên
32,3
39,2
34,1
35,2
32,0
30,8
38,9
32,5
30,3
33,1
32,1
hướng dẫn)
Thời gian tự học (thư viện, học nhóm, tự học
14,9
15,6
9,4
15,6
13,7
17,1
11,7
17,8
14,4
12,6
12,9
nhà...)
Đoàn thể, văn nghệ, thể thao (Đoàn, hội, câu lạc
7,1
3,5
3,8
10,6
8,5
8,1
11,6
5,0
5,0
6,1
6,8
bộ...)
Truy cập internet (xem film, chat, đọc tin...)
19,1
18,1
22,1
18,1
21,3
19,8
11,1
17,2
20,8
19,3
20,8
Nhu cầu cá nhân và các hoạt động khác (làm thêm,
26,5
23,5
30,6
20,4
24,5
24,2
26,7
27,5
29,5
28,9
27,4
kinh doanh...)
Tổng cộng
100%
Bảng 4. Sốgiờphân bổcho các hoạt động khi truy cập internet
Hoạt động
KTKT
QLKD
May -TKTT
Du lịch
Ngoại ngữ
khí
CN Ô
Điện, ĐT
CNTT
CN Hóa
Đọc tin tức kinh tế, chính trị, xã hội…
0,646
0,471
0,708
0,567
0,625
0,489
0,792
0,733
0,528
0,529
Xem video, đọc tin tức giảitrí qua các trang:
1,542
1,853
1,333
1,367
1,604
1,511
1,875
2,033
1,544
1,694
Youtube, zing…
Nói chuyện với bạn bè, người thân qua mạng
1,542
1,853
1,688
1,617
2,021
1,898
2,222
1,556
1,814
1,729
xã hội: Facebook, zalo…
Thamgiacác nhóm về học tập, nghề nghiệp
0,854
0,529
0,542
0,667
0,792
0,500
0,236
0,578
0,628
0,471
qua: mạng hội, học trực tuyến
theo hai tiêu chí: sự phân bổ thời gian cho các hoạt động
trung bình là 19,1%; tuy nhiên, thời gian phân bổ cho hoạt
(%) và số giờ dành cho các hoạt động cho thấy, ngoài thời
động tự học,tỷ lệ trung bình của các khoa chỉ ở mức 14,9%
gian dành cho nhu cầu cá nhân và các hoạt động khác, sinh
thấp hơn cả thời gian dành cho hoạt động truy cập internet
viên dành phần lớn thời gian trong ngày cho việc học trên
để xem film, chat, đọc tin tức. Điều này cho thấy, sinh viên
lớp với tỷ lệ trung bình của các khoa là 32,3%; tiếp theo là
hiện nay chưa chú trọng và có kỹ năng phân bổ thời gian
thời gian phân bổ cho hoạt động truy cập internet với mức
cho khả năng tự học, tự nghiên cứu hay tham gia các hoạt
32
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
Số46.2018