Kỹ năng giao tiếp trong lớp học

Đăng ngày 9/18/2018 12:36:48 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 14 | Page: 5 | FileSize: 0.24 M | File type: PDF
Kỹ năng giao tiếp trong lớp học. Trong quá trình dạy học, giảng viên phải là người giao tiếp và hướng dẫn giỏi để có thể truyền toàn hàm lượng thông điệp của mình đến lớp học và từng sinh viên. Mời các bạn tham khảo
NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI
KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG LỚP HỌC
Tuyn
Trường Đại hc Công nghip Thc phm TP.HCM
TÓM TT
Chìa khóa d n
ến sự th nh
ông
ối v i mỗi giảng vi n l
phải biết kết hợp giữ
năng lự
huy n môn
mình v
năng lực gây thin cm v i sinh viên thông qua kỹ năng gi o tiếp. Trong quá trình dạy họ , giảng
vi n phải l
ng ời gi o tiếp v
h
ng d n giỏi
thể truyền to n
h m l ợng thông
iệp ca mình
ến l p
h
v
từng sinh viên, nh m thc hiện
mụ
ti u v
n i dung ca bài dạy Muốn vậy, mỗi giảng vi n không
những
n phải
o tạo, bồi d ỡng
ầy
ủ v
thực tế hơn về nghthut giao tiếp b ng lời, m
n
n phi
hc cách làm quen v i toàn b
á
ng tác, c
chỉ gi o tiếp không lời
ể quá trình gi o tiếp trong l p họ
phát
huy
tối
tính hiệu quả
COMMUNICATIONSKILLSIN SCHOOL
ABSTRACT
The key to success for each lecture is said to be a mix of their professional capability and capacity to
create sympathy with student by communication skill. In the teaching process, lecture has to be effective
communication skills and guidance to be able to transfer the entire content of his message to the class and each
student, in order to implement the objectives and content of the lesson. For this, each lecture not only needs to be
trained and practices than on verbal art, but also needs to learn to become familiar with body language to the
process of communication in the class to maximize efficiency.
1. MỞ ĐẦU
M
í h
ơ
ản
a giao tiếp trong l
p h
l
nh m thực hiện
mụ
ti u v
n
i
dung ca bài dạy Điều n y
i hỏi giảng vi n phải b ng mọi
á h thu h
t
sinh vi n, duy
trì schú ý và phát huy tính tích cc nhn thc ca sinh viên trong sut bài dạy
Muốn vậy,
giảng vi n
ần phải thực hiện
á
kỹ năng
ng l
p
ơ
n m
t cách phù hợp v
hiệu quả;
iết
t ra nhng yêu cu thích hợp
i v
i sinh viên trong l
p h
v
luôn theo dõi, giám sát,
gi
p
sinh viên th
hiện
á
y u
ầu
;
ồng thời, phải
khả năng ứng x
phù hp v
i
các loi tình hung và v
i từng sinh vi n nh m
m bo hiu quả tá
ng vcác m t tâm l ,
giáo d
v
x
h
i; về l
luận dy h
v
ph
ơng pháp dạy hc; vthi gian...
Nh
vậy, gi o tiếp trong l
p họ
l
sự tr o
i thông tin, là quá trình truyn và nhn
thông
iệp gi
giảng vi n v
sinh vi n, giữ
á
sinh vi n v
i nh u tr n
ơ sở
ình
ng, tin
t
ởng v
tôn trọng l n nh u
Gi o tiếp chyếu dùng
thiết lp stiếp xúc và to nên mi
liên hệ t
duy giữ
ng
ời phát v
ng
i nhn thông tin.
Trong l
p hc, giao tiếp tạo n n mối quan hệ t
ơng hỗ gi
giảng vi n v
sinh vi n,
ng v i tr
hủ
ạo trong việc d n dt hoạt
ng ca m
t l
p h
Do
,
i hỏi giảng vi n
và sinh viên phi có khả năng gi o tiếp
m bảo việ
truyền v
nhận thc có hiu qucác
thông
iệp riêng rc
nh u,
hủ yếu dựa trên mi quan hệ t
ơng hỗ gi
giảng vi n v
sinh
viên.
Tuy nhi n, n
i dung
i viết n y
hỉ
ập t
i những kỹ năng gi o tiếp
ần phải
giảng vi n
2. CÁC LOẠI HÌNH GIAO TIẾP
Giao tiếp trong l
p hc to nên những tr o
i gi
giảng vi n và sinh viên, vì vy c
giảng vi n l n sinh vi n hoạt
ng khi thì nh
ng
ời phát khi thì nh
ng
i nhn, h
m
nhim xen kcác vai trò khác nhau trong sut quá trình dy hc.
TP CHÍ KHOA HC CÔNG NGH& THC PHM S03/2014
104
NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI
Giao tiếp trong l
p hc làm xu t hin những ng
ời th m gi
v i tr
c gi
i hn r t
rõ r ng Giảng vi n hoạt
ng nh
l
ng
ời h
ng d n sinh vi n,
n sinh vi n
xem nh
l
nhân vật
hính
a quá trình hc tập
Giảng vi n v
i t
á h l
ng
i phát, truyền
t thông
tin c
mình
ến toàn b
l
p họ
v
từng sinh viên. Khi làm ch
năng
ng
i nhận, giảng
viên ch p nhận thái
c
sinh vi n
ng
ần
ến sự gi
p
mình
Sinh viên v
i t
á h l
ng
i nhn, cgng giải m ,
ánh giá mứ
hiu và nhng
phn khó hiểu, khi
sinh vi n sẵn sàng tham gia nh
m
t ng
i phát b ng
á h
t câu hi
ho
những
ình luận
á nhân
Nh
vậy, sinh vi n sẽ
hứ
năng k p vừ
l
ng
i nhận
v
vừ
l
ng
i phát.
Giao tiếp cần
á
ph
ơng tiện
truyền thông
iệp từ ng
ời phát
ến ng
i nhận
Giảng vi n hay sinh viên truyền thông
iệp ca mình b ng cách s
dng li ho c không li,
tc là giao tiếp bng li ho c giao tiếp không li.
2.1. Giao tiếp bng li
Giao tiếp b ng lời l
hình thức giao tiếp
u ti n m
giảng vi n v
sinh vi n s
dụng trong l
p h
Tuy nhi n, loại hình gi o tiếp này có nhiu s
thái khá
nh u tùy thu
v o nghĩ
a từ v
nghĩ
m xúc c
n
Điều quan trọng l
giảng vi n phải chú ý và biết
s
dng tngmà sinh viên biết nghĩ
từ
, tránh dùng những t
ph
ơng, những t
m
i khó hiu.
B t k
ai khi nhn m
t thông
iệp
ũng
u nhy cm v
i ng
iệu
Vì vậy, ngữ
iệu
thêm vào trong giao tiếp b ng lời sẽ m ng lại nhiều
nghĩ
ho từ ng. V
i m
t ging êm
d u, khoan thai sẽ l m
ho giảng vi n
sứ
h p d n hơn, mở
ng cho m
t s
n tiếp
nim nở v
tin t
ởng hơn từ phí
sinh vi n
Ng
lại, nếu giọng n
i khô kh n, gắt gỏng sẽ
l m giảm
i r t nhiều sự truyền
ảm, l m
ho sinh vi n
ảm th y kh
h u
C
n nếu nh
ngữ
iệu quá mạnh sẽ tạo r
m
t cm giác khiêu khích, gây ra skháng cự ở ng
i nhn thông
iệp, thậm
hí l m
ho sinh vi n không muốn
i thoi.
Nh p
iệu và schuyn giọng, nh n nhá
từ ngữ
ũng l
những
iểm
ần
thể
hiện trong gi o tiếp b ng lời
Việ
th y
i khi chuyn ging góp phần khơi dậy và duy trì s
chú ý c
sinh vi n; ng
c li, nh p
ều
ều,
ơn
iệu th
ng gây nên sth
ng và
d
ng d
ng
Ngo i r , ngôn từ c
giảng vi n
ần phải trong sáng và có cân nhc vnh p
sẽ l m
ho việ
gi o tiếp dch u hơn v
khí h lệ hơn
i v
i sinh vi n, l m
ho quá trình gi o tiếp
trở n n h i h
hơn
2.2. Giao tiếp không li
Giao tiếp không lời
ổ sung th m gi
v
v o quá trình gi o tiếp gi
giảng vi n v
sinh
vi n, loại hình n y th
ờng
ánh giá l
ít qu n trọng
Th nh
ông h y th t
ại
gi o
tiếp không lời thể hiện qu
sự khéo léo, sbiu l
b ng
ơ thể
giảng vi n
Nh
l
ngh ch lý, im l ng li nói lên r t nhiều
iều
Im l ng, khi thì
hỉ rõ m
t ssuy
nghĩ h y do dự, thm chí là sự không
ng ý; khi thì nh n mnh snghiêm túc cn phải th m
v o thông
iệp
truyền
i
M
t vài giây im l ng c
giảng vi n
thể l m
ho sinh vi n
n tâm khi họ
ng do dự, ho
thôi th
họ
kiến phát biu...
Sự diễn
t b ng
ng tác, c
chỉ, dáng
iệu
i theo lời n
i sẽ g p phần l m tăng th m
TP CHÍ KHOA HC CÔNG NGH& THC PHM S03/2014
105
NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI
nghĩ
a từ ngữ gi o tiếp
chỉ, thậm
ôi khi
khả năng n
i v
diễn
t nhiều hơn
tng
ng tá
qu y ng
i, nghiêng mình vphía sinh viên biu th
m
t thái
chú ý
hơn, thể hiện sự nhiệt tình c
giảng vi n v
i
i dạy M
t
ái nhìn
hăm
h
h
ng về ng
i
nói thhin m
t sự qu n tâm
ến họ, trong khi
m
t
ái nhìn thoáng qu
h y lơ
ng n
i
lên sd
ng d
ng v
ôi khi l m “ hết l ng” ng
i nói.
3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG LỚP HỌC
Để gi o tiếp trong l
p hc có hiu quả, giảng vi n nh t thiết phi có các kỹ năng gi o
tiếp
ơ
n. Các kỹ năng gi o tiếp
ơ
n sẽ gi
p
ho giảng vi n
ạt
c các m
í h:
Xây dựng
l
ng tin v o t t cnhững gì m
giảng vi n tr o
ổi v
truyền thông
iệp
Thiết lập
mối qu n hệ tốt v
i sinh viên.
Kim chế
c slo lng, hi h
p
ản thân trong suốt quá trình dy hc.
To ra sphù hp ca ba yếu t
ơ
n khi giao tiếp
l
lời nói, sự phát âm v
hỉ, dáng
iệu
a mình.
Chìa khóa d n
ến thành công thc sự l
giảng vi n phải biết kết hợp giữ
năng lự
huy n môn
mình v
năng lực gây thin cm v
i sinh viên thông qua kỹ năng gi o tiếp
S u
ây sẽ tr o
ổi m
t số kỹ năng
ơ
ản về gi o tiếp trong l
p họ
3.1. Ging nói
Ging nói c
giảng vi n n n
tr u
huốt v
những
c tính sau:
Âm l
ợng: phải rõ r ng v
khả năng nghe rõ
c kcả ở cui phòng hc.
Tn số: l
cao hay th p ca giọng n
i
Tần số
o
c s
dụng
gây schú ý
m
t thời
iểm n o
khi
ần nh n mạnh
Tránh giọng n
i
ều
ều,
ơn
iệu.
T
: l
nhanh chm ca li nói. T
khong 125 t/phút là phù hp nh t.
Th y
i t
sẽ tạo hiu qucao những
iểm quan trng trong bài hc.
Nên ngt ging trong khong 1 2 giây cui mỗi
t
ng và cui mỗi
oạn văn
Tránh thói quen ngt ging b ng những âm “
”, “
”, v v… k o d i gây kh
h u.
Phát âm phải
huẩn xác, kctiếng n
c ngoài. Tập
c các từ kh
tr
c khi trình
bày.
3.2. T ngôn ng
Giảng vi n
n chú ý:
S
dng ngôn ngtrong sáng, dhiu và phù hp v
i
ại
số
ối t
ng sinh viên.
Dùng tchính xác, thích hp v
i
á
tình huống hc tập khá
nh u
Cần giải thích các thut ngchuyên môn khi cn thiết.
Tránh ho c giảm
ến ti thiu các t
m l p khong trống nh
ại khái l
”, “vậy
thì
”, “thế thì
”, v v
3.3. Ngôn ng không li
Giảng vi n
n phải tr u dồi
diễn
ạt
c không chnhững
mình
ng nói, mà
TP CHÍ KHOA HC CÔNG NGH& THC PHM S03/2014
106
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
14 lần xem

Kỹ năng giao tiếp trong lớp học. Trong quá trình dạy học, giảng viên phải là người giao tiếp và hướng dẫn giỏi để có thể truyền toàn hàm lượng thông điệp của mình đến lớp học và từng sinh viên. Mời các bạn tham khảo.

Nội dung

NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG LỚP HỌC Võ Tuyển Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM TÓM TẮT Chìa khóa d n ến sự th nh ông ối v i mỗi giảng vi n l phải biết kết hợp giữ năng lự huy n môn ủ mình v năng lực gây thiện cảm v i sinh viên thông qua kỹ năng gi o tiếp. Trong quá trình dạy họ , giảng vi n phải l ng ời gi o tiếp v h ng d n giỏi ể thể truyền to n h m l ợng thông iệp của mình ến l p họ v từng sinh viên, nh m thực hiện ợ mụ ti u v n i dung của bài dạy Muốn vậy, mỗi giảng vi n không những ần phải ợ o tạo, bồi d ỡng ầy ủ v thực tế hơn về nghệ thuật giao tiếp b ng lời, m n ần phải học cách làm quen v i toàn b á ng tác, c chỉ gi o tiếp không lời ể quá trình gi o tiếp trong l p họ phát huy ợ tối tính hiệu quả COMMUNICATIONSKILLSIN SCHOOL ABSTRACT The key to success for each lecture is said to be a mix of their professional capability and capacity to create sympathy with student by communication skill. In the teaching process, lecture has to be effective communication skills and guidance to be able to transfer the entire content of his message to the class and each student, in order to implement the objectives and content of the lesson. For this, each lecture not only needs to be trained and practices than on verbal art, but also needs to learn to become familiar with body language to the process of communication in the class to maximize efficiency. 1. MỞ ĐẦU Mụ í h ơ ản ủa giao tiếp trong l p họ l nh m thực hiện ợ mụ ti u v n i dung của bài dạy Điều n y i hỏi giảng vi n phải b ng mọi á h thu h t ợ sinh vi n, duy trì sự chú ý và phát huy tính tích cực nhận thức của sinh viên trong suốt bài dạy Muốn vậy, giảng vi n ần phải thực hiện á kỹ năng ứng l p ơ ản m t cách phù hợp v hiệu quả; iết t ra những yêu cầu thích hợp ối v i sinh viên trong l p họ v luôn theo dõi, giám sát, gi p ỡ sinh viên thự hiện á y u ầu ; ồng thời, phải khả năng ứng x phù hợp v i các loại tình huống và v i từng sinh vi n nh m ảm bảo hiệu quả tá ng về các m t tâm l , giáo dụ v x h i; về l luận dạy họ v ph ơng pháp dạy học; về thời gian... Nh vậy, gi o tiếp trong l p họ l sự tr o ổi thông tin, là quá trình truyền và nhận thông iệp giữ giảng vi n v sinh vi n, giữ á sinh vi n v i nh u tr n ơ sở ình ẳng, tin t ởng v tôn trọng l n nh u Gi o tiếp chủ yếu dùng ể thiết lập sự tiếp xúc và tạo nên mối liên hệ t duy giữ ng ời phát v ng ời nhận thông tin. Trong l p học, giao tiếp tạo n n mối quan hệ t ơng hỗ giữ giảng vi n v sinh vi n, ng v i tr hủ ạo trong việc d n dắt hoạt ng của m t l p họ Do , i hỏi giảng vi n và sinh viên phải có khả năng gi o tiếp ể ảm bảo việ truyền v nhận thức có hiệu quả các thông iệp riêng rẽ củ nh u, hủ yếu dựa trên mối quan hệ t ơng hỗ giữ giảng vi n v sinh viên. Tuy nhi n, n i dung i viết n y hỉ ề ập t i những kỹ năng gi o tiếp ần phải ợ ủ giảng vi n 2. CÁC LOẠI HÌNH GIAO TIẾP Giao tiếp trong l p học tạo nên những tr o ổi giữ giảng vi n và sinh viên, vì vậy cả giảng vi n l n sinh vi n hoạt ng khi thì nh ng ời phát khi thì nh ng ời nhận, họ ảm nhiệm xen kẽ các vai trò khác nhau trong suốt quá trình dạy học. TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014 104 NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI Giao tiếp trong l p học làm xu t hiện những ng ời th m gi v i tr ợc gi i hạn r t rõ r ng Giảng vi n hoạt ng nh l ng ời h ng d n sinh vi n, n sinh vi n ợ xem nh l nhân vật hính ủa quá trình học tập Giảng vi n v i t á h l ng ời phát, truyền ạt thông tin củ mình ến toàn b l p họ v từng sinh viên. Khi làm chứ năng ủ ng ời nhận, giảng viên ch p nhận thái củ sinh vi n ng ần ến sự gi p ỡ ủ mình Sinh viên v i t á h l ng ời nhận, cố gắng giải m , ánh giá mứ hiểu và những phần khó hiểu, khi sinh vi n sẵn sàng tham gia nh m t ng ời phát b ng á h t câu hỏi ho những ình luận á nhân Nh vậy, sinh vi n sẽ hứ năng k p vừ l ng ời nhận v vừ l ng ời phát. Giao tiếp cần á ph ơng tiện ể truyền thông iệp từ ng ời phát ến ng ời nhận Giảng vi n hay sinh viên truyền thông iệp của mình b ng cách s dụng lời ho c không lời, tức là giao tiếp bằng lời ho c giao tiếp không lời. 2.1. Giao tiếp bằng lời Giao tiếp b ng lời l hình thức giao tiếp ợ u ti n m giảng vi n v sinh vi n s dụng trong l p họ Tuy nhi n, loại hình gi o tiếp này có nhiều sắ thái khá nh u tùy thu v o nghĩ ủa từ v nghĩ ảm xúc củ n Điều quan trọng l giảng vi n phải chú ý và biết s dụng từ ngữ mà sinh viên biết nghĩ ủ từ , tránh dùng những từ ph ơng, những từ m i khó hiểu. B t k ai khi nhận m t thông iệp ũng ều nhạy cảm v i ngữ iệu Vì vậy, ngữ iệu thêm vào trong giao tiếp b ng lời sẽ m ng lại nhiều nghĩ ho từ ngữ. V i m t giọng êm d u, khoan thai sẽ l m ho giảng vi n sứ h p d n hơn, mở ờng cho m t sự n tiếp niềm nở v tin t ởng hơn từ phí sinh vi n Ng ợ lại, nếu giọng n i khô kh n, gắt gỏng sẽ l m giảm i r t nhiều sự truyền ảm, l m ho sinh vi n ảm th y kh h u C n nếu nh ngữ iệu quá mạnh sẽ tạo r m t cảm giác khiêu khích, gây ra sự kháng cự ở ng ời nhận thông iệp, thậm hí l m ho sinh vi n không muốn ối thoại. Nh p iệu và sự chuyển giọng, nh n nhá ủ từ ngữ ũng l những iểm ần ợ thể hiện trong gi o tiếp b ng lời Việ th y ổi khi chuyển giọng góp phần khơi dậy và duy trì sự chú ý củ sinh vi n; ng ợc lại, nh p ều ều, ơn iệu th ờng gây nên sự thụ ng và d ng d ng Ngo i r , ngôn từ củ giảng vi n ần phải trong sáng và có cân nhắc về nh p sẽ l m ho việ gi o tiếp dễ ch u hơn v khí h lệ hơn ối v i sinh vi n, l m ho quá trình gi o tiếp trở n n h i h hơn 2.2. Giao tiếp không lời Giao tiếp không lời ổ sung th m gi v v o quá trình gi o tiếp giữ giảng vi n v sinh vi n, loại hình n y th ờng ợ ánh giá l ít qu n trọng Th nh ông h y th t ại ủ gi o tiếp không lời thể hiện qu sự khéo léo, sự biểu l b ng ơ thể ủ giảng vi n Nh l ngh ch lý, im l ng lại nói lên r t nhiều iều Im l ng, khi thì hỉ rõ m t sự suy nghĩ h y do dự, thậm chí là sự không ồng ý; khi thì nh n mạnh sự nghiêm túc cần phải th m v o thông iệp ợ truyền i M t vài giây im l ng củ giảng vi n thể l m ho sinh vi n n tâm khi họ ng do dự, ho thôi th họ kiến phát biểu... Sự diễn ạt b ng ng tác, c chỉ, dáng iệu i theo lời n i sẽ g p phần l m tăng th m TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014 105 NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI nghĩ ủa từ ngữ gi o tiếp Cá chỉ, thậm hí ôi khi khả năng n i v diễn ạt nhiều hơn từ ngữ Cá ng tá qu y ng ời, nghiêng mình về phía sinh viên biểu th m t thái chú ý hơn, thể hiện sự nhiệt tình củ giảng vi n v i i dạy M t ái nhìn hăm h h ng về ng ời nói thể hiện m t sự qu n tâm ến họ, trong khi m t ái nhìn thoáng qu h y lơ ng n i lên sự d ng d ng v ôi khi l m “ hết l ng” ng ời nói. 3. KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG LỚP HỌC Để gi o tiếp trong l p học có hiệu quả, giảng vi n nh t thiết phải có các kỹ năng gi o tiếp ơ ản. Các kỹ năng gi o tiếp ơ ản sẽ gi p ho giảng vi n ạt ợc các mụ í h: − Xây dựng ợ l ng tin v o t t cả những gì m giảng vi n tr o ổi v truyền thông iệp − Thiết lập ợ mối qu n hệ tốt v i sinh viên. − Kiềm chế ợc sự lo lắng, hồi h p ủ ản thân trong suốt quá trình dạy học. − Tạo ra sự phù hợp của ba yếu tố ơ ản khi giao tiếp l lời nói, sự phát âm v hỉ, dáng iệu ủa mình. Chìa khóa d n ến thành công thực sự l giảng vi n phải biết kết hợp giữ năng lự huy n môn ủ mình v năng lực gây thiện cảm v i sinh viên thông qua kỹ năng gi o tiếp S u ây sẽ tr o ổi m t số kỹ năng ơ ản về gi o tiếp trong l p họ 3.1. Giọng nói Giọng nói củ giảng vi n n n ợ tr u huốt v những c tính sau: − Âm l ợng: phải rõ r ng v khả năng nghe rõ ợc kể cả ở cuối phòng học. − Tần số: l cao hay th p của giọng n i Tần số o ợc s dụng ể gây sự chú ý ở m t thời iểm n o khi ần nh n mạnh Tránh giọng n i ều ều, ơn iệu. − Tố : l nhanh chậm của lời nói. Tố khoảng 125 từ/phút là phù hợp nh t. Th y ổi tố sẽ tạo hiệu quả cao ở những iểm quan trọng trong bài học. − Nên ngắt giọng trong khoảng 1  2 giây ở cuối mỗi t ởng và ở cuối mỗi oạn văn Tránh thói quen ngắt giọng b ng những âm “ ”, “ ”, v v… k o d i gây kh h u. − Phát âm phải huẩn xác, kể cả tiếng n c ngoài. Tập ọc các từ kh tr c khi trình bày. 3.2. Từ và ngôn ngữ Giảng vi n ần chú ý: − S dụng ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu và phù hợp v i ại số ối t ợng sinh viên. − Dùng từ chính xác, thích hợp v i á tình huống học tập khá nh u − Cần giải thích các thuật ngữ chuyên môn khi cần thiết. − Tránh ho c giảm ến tối thiểu các từ ệm l p khoảng trống nh “ ại khái l ”, “vậy thì ”, “thế thì ”, v v 3.3. Ngôn ngữ không lời Giảng vi n ần phải tr u dồi ể diễn ạt ợc không chỉ những mình ng nói, mà TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014 106 NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI còn phải biết á h “n i” iều không phải b ng lời nói, tức là ngôn ngữ không lời, m t cách nhiệt tình, thú v và lôi cuốn. Ngôn ngữ không lời cần phải phù hợp v i giọng nói. − T thế: ần giữ t thế ứng thẳng và thoải mái. − C chỉ: ôi t y n n ể tự nhiên, không gò bó hay cứng nhắc. C chỉ phải tự nhiên và ng mự , không nh nh v không th y ổi th t th ờng. − Diện mạo: sinh vi n luôn luôn nhìn tr khi nghe giảng vi n n i, vì vậy trang phụ giảng vi n phải phù hợp và không làm rối mắt. − Giao tiếp mắt: mắt ợ xem nh l a sổ ủ tâm hồn, giao tiếp mắt giúp thiết lập và xây dựng mối quan hệ giữ giảng vi n v sinh vi n Giảng vi n ần qu n sát o quát ả l p, trong khi v n cần và có thể dừng mắt nhìn sinh vi n n o trong 1  2 giây ể tăng ờng hiệu quả giao tiếp trong l p học. − Vẻ m t: trên vẻ m t nên thể hiện sự nhiệt tình và tự tin. Mỉm ời, t ơi vui v vẻ m t tự tin sẽ tạo ra sự dễ dàng trong truyền ạt, sự lôi cuốn, hứng thú ở sinh viên. − Thái : giảng vi n phải tỏ thái tôn trọng, ân cần và chú ý t i sinh viên, phải có phong thái tự nhiên... 3.4. Kiểm soát sự lo lắng Khi giảng vi n mong muốn kết quả củ i dạy l tốt sẽ không tránh khỏi sự hồi h p, lo lắng, l iều ho n to n ình th ờng Tuy nhi n, giảng vi n cần kiểm soát, làm giảm ho c chế ngự ợc sự lo lắng ng á h: − Chuẩn b và tập d ợt trôi chảy bài dạy tr c khi lên l p. − Tạo ra sự t ởng t ợng ẹp hay m t cảm nhận về sự thành công tốt ẹp của bài dạy tr c khi vào l p. − Tạo r “lời mở ầu” thật nh t v n t ợng nh t có thể. M t sự ình tĩnh, “ ứng rắn” trong v i ph t ầu sẽ gi p giảng vi n giảm ợc lo lắng i r t nhiều. − Bám vào những suy nghĩ ở khía cạnh tích cự , oi sinh vi n nh những ng ời bạn quen biết. − Cố gắng có sự th gi n ần thiết, hít thở sâu vài ba lần tr c khi bắt ầu nói. − S dụng á ph ơng tiện trực quan thích hợp. Nên viết dàn ý và những iểm chính cần chú ý của bài dạy vào m t bảng biểu treo t ờng ể khi cần thiết có thể nhìn l t nhanh. 4. KẾT LUẬN Trong quá trình dạy họ , giảng vi n v i t á h l ng ời phát, truyền ạt thông tin của mình ến toàn b l p họ v từng sinh vi n B ng á h n o , giảng vi n ần phải l ng ời gi o tiếp v h ng d n giỏi ể thể truyền to n h m l ợng thông iệp của mình, tránh b t cứ m t sự thu nhận sai nào và b t cứ sự hiểu lầm áng tiế n o trong ầu sinh viên, d n ến sai lệch trong việ theo uổi mụ ti u, h y hơn thế nữ l gây n n sự nản chí ở sinh viên. Nh vậy, mỗi giảng vi n không những ần phải ợ o tạo, bồi d ỡng ầy ủ v thực tế hơn về nghệ thuật giao tiếp b ng lời, m n ần phải học cách làm quen v i toàn b các ng tác, c chỉ gi o tiếp không lời ể quá trình gi o tiếp trong l p họ phát huy tối tính hiệu quả TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014 107 NGHIÊN CỨU & TRAO ĐỔI “Khả năng diễn giải một ý tưởng có tầm quan trọng gần như chính bản th n ý tưởng đ ” (Bern rd B ru h) Th y ho lời kết, xin ợ d n âu n i tr n ể mỗi giảng vi n h ng t suy ng m v nhìn nhận lại xem kỹ năng gi o tiếp ủ mình trong l p họ ợ ho n thiện nh thế n o? TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Marc Denommé & Madeleine Roy, (2000), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác bộ ba: Người học – Người dạy – Môi trường, Nh xu t ản Thanh niên. [2]. Modules of Performance Based Teacher Education (PBTE Modules), (2005), Bộ môđun đào tạo bồi dưỡng giáo viên kỹ thuật và dạy nghề c a Trung tâm quốc gia Nghiên cứu giảng dạy nghề nghiệp (NCVER), Đại học tổng hợp Ohio, Hoa K . [3]. Viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục chuyên nghiệp – Đại họ S phạm kỹ thuật Tp.HCM, (2005),Tài liệu tập huấn bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên hạt nhân – VTEP, Tp Hồ Chí Minh TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014 108