Ảnh hưởng nhận thức khởi nghiệp đến hành vi khởi nghiệp của sinh viên việt nam vai trò ý định mục tiêu và ý định hành động

Đăng ngày 9/6/2018 9:45:19 AM | Thể loại: | Lần tải: 1 | Lần xem: 13 | Page: 14 | FileSize: 0.74 M | File type: PDF
Ảnh hưởng nhận thức khởi nghiệp đến hành vi khởi nghiệp của sinh viên việt nam vai trò ý định mục tiêu và ý định hành động. Bài viết nghiên cứu nhằm kiểm định vai trò của nhận thức khởi nghiệp đến ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc khảo sát sinh viên năm cuối các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu.
Nguyn Quang Thu và cng s. Tp chí Khoa học Đại hc M Thành ph H Chí Minh, 60(3), 23-36
23
ẢNH HƯỞNG NHN THC KHI NGHIỆP ĐẾN HÀNH VI
KHI NGHIP CA SINH VIÊN VIỆT NAM: VAI TRÒ Ý ĐỊNH
MỤC TIÊU Ý ĐỊNH HÀNH ĐỘNG
NGUYN QUANG THU
Trường Đại hc Kinh tế Thành phHChí Minh ngthu@ueh.edu.vn
TRN TH HOÀNG
Trường Đại hc Kinh tế Thành phHChí Minh athena@ueh.edu.vn
KIÊN TÂN
Trường Đại hc Kinh tế - Kthuật Bình Dương – hktan@ktkt.edu.vn
(Ngày nhn: 20/01/2018; Ngày nhn li: 02/02/2018; Ngày duyệt đăng: 12/03/2018)
TÓM TT
Nghiên cu này kiểm định mi quan hgia nhn thức, ý định và hành vi khi nghip ca sinh viên Vit Nam
thông qua vic khảo sát 368 sinh viên đã từng khi nghip tại các trường Đại hc ti Thành phHChí Minh, Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu. Mục tiêu ca nghiên cu này mrng lý thuyết skin kinh doanh (EEM)
bng việc đưa vào mô hình yếu tố ý định hành động. Kết qunghiên cu cho thy yếu tố này đều có tác động dương
đến hành vi khi nghip. Cui cùng, nghiên cứu đã đưa ra kết luận và hàm ý chính sách cho các trường Đại hc và
hướng nghiên cu tiếp theo.
T khóa: Hành vi khi nghip; Nhn thc khthi; Nhn thc mong muốn; Ý định hành động; Ý định
mc tiêu.
Impact
of
entrepreneurial
perceive
on
entrepreneurial
behaviors
of
Vietnamese
students: Role of goal intention and implementation intention
ABSTRACT
This
study
investigated
the
relationships
between
perceive,
intention
and
entrepreneurial
behaviors
of
Vietnamese students. We surveyed 368 start-up students from universities of Ho Chi Minh City, Binh Duong, Dong
Nai, and Ba Ria Vung Tau. The objective of this study extended the EEM theory by adding the implementation
intention to the model. The results showed that this factor had a positive effect on entrepreneurial behavior. Finally,
we drew the conclusions and implications for university policies and the future research.
Keywords: Entrepreneurial behavior; Perceived feasibility; Perceived desirability; Implementation intention;
Goal intention.
1. Gii thiu
trưởng
kinh
tế;
Hai
là,
gim
tht
nghip
Khi nghip là một lĩnh vực luôn được
(Santarelli & cng sự, 2009), đặc bit vi sinh
các nhà nghiên cứu quan tâm hàng đầu vì s
viên mới ra trường (Fayolle & cng s, 2006)
phát trin nn kinh tế quc gia. Việc gia tăng
tại các nước đang phát triển. La tui thanh
được số lượng các doanh nghip trong nn
niên từ 18 đến 36 thường mo him, ít sri
kinh tế luôn là mi bn tâm chính ca chính
ro, mong mun làm giàu, nhy bén với các cơ
ph, các nhà hoạch định chính sách và các hc
hội kinh doanh, có ý định khi nghip và thc
givi hai lý do. Mt , tăng tốc độ tăng
hin khi nghip mc cao (GEM, 2016)1.
24
Nguyn Quang Thu và cng s. Tp chí Khoa học Đại hc M Thành ph H Chí Minh, 60(3), 23-36
Tuy
nhiên,
nhn
thc
khi
nghip
ca
khthi (nhn thc về năng lực ca nhà khi
Sinh viên Vit Nam có mt skhác bit nht
nghiệp). Để dự định có thể được thc hin nó
định.
Ti
nhiu
quc
gia
phát
trin,
khi
cn phi có mt số tác nhân đẩy (tiêu cc),
nghip
da
trên
nn
tng
ca
s
sáng
to.
làm thay đổi cuc sống con người như: bất
Trong khi đó, nhận thc ti Vit Nam li có
mãn công vic hin ti, li d, mt vic,… Hay,
phn nghiêng vto việc làm, tăng thu nhập
mt stác nhân kéo theo (tích cực) như tìm
xem
như
một
la
chn
ngh
nghip
được đối tác tt hoc có htrtài chính.
(GEM,
2016).
Mc
nhn
thc
v
khi
2.1.2. thuyết v các pha hành động
nghip ở độ tui 18-36 là khá cao, nhưng ý
(Gollwitzer, 1993, 1997)
định
khi
nghip
lại
không
tương
xứng
Lý thuyết các pha hành động (Theory of
(GEM,
2016).
Vy,
nhn
thc
khi
nghip
action phases - TAP) được Gollwitzer (1993)
ca sinh viên có ảnh hưởng như thế nào đến ý
phát trin trong những năm 90. Có hai loi ý
định và cuối cùng đến hành vi khi nghip
định: ý định mc tiêu (goal intention) và ý
thc sca h?
định hành động (implementation intention). Ý
Nghiên cu này nhm kiểm định vai trò
định mục tiêu đề cập đến "Tôi định thc hin
ca nhn thc khi nghiệp đến ý định và hành
X", trong khi ý định hành động tương ứng vi
vi khi nghip ca sinh viên Vit Nam thông
"Tôi có ý định hành động nhm mc tiêu X
qua
vic
khảo
sát
sinh
viên
năm
cuối
các
khi
tôi
gp
tình
hung
Y".
vy,
nhng
trường Đại hc ti Thành phHChí Minh,
người thiết lập ý định hành động xác định khi
Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu,
nào, ở đâu và làm thế nào hcó kế hoch ban
với 3 đóng góp mới:
hành ý định ca h(Brandstätter & cng s,
1) Kiểm định vai trò ca yếu tnhn thc
2001) từ đó dẫn đến hành động. Như vậy, ý
(nhn thc khthi và nhn thc mong mun)
định mc tiêu sẽ ở dng tng quát (là mt
đến ý định (mục tiêu, hành động) và hành vi
dng tín hiu), còn ý định hành động là ý định
khi nghip.
chi tiết để cthể hóa ý định mc tiêu.
2) Kiểm định tác động ca yếu tố ý định
2.1.3. thuyết thiết lp mc tiêu (Locke
mục tiêu đến ý định hành động.
& Latham, 1991)
3) Đánh giá mức độ tác động của ý định
Lý thuyết thiết lp mc tiêu (Theory of
khi
nghip
(mục
tiêu
hành
động)
đến
goal setting motivation) cho rng có hai yếu t
hành vi khi nghip.
quyết định nhn thc vhành vi: Giá trvà ý
Các phn tiếp theo ca nghiên cu này
định. Trong khi mc tiêu được định nghĩa là
gồm: (1) Cơ sở lý thuyết và lược kho các
nhng nhân ý thức được c gng thc
công trình nghiên cứu liên quan; (2) Phương
hin. Còn giá tr nhng kết qu nhân
pháp nghiên cu; (3) Kết quvà tho lun; (4)
đó mong muốn đạt được. Các mc tiêu cn
Kết lun và hàm ý chính sách.
phi rõ ràng cth(không chp nhận mơ hồ)
2. Lược kho thuyết v khi nghip
nhưng cũng phải đầy thách thc sgiúp nâng
2.1. s thuyết
cao động cơ của cá nhân thc hiện để đạt
2.1.1.
hình
s
kin
khi
nghip
được nó. Mc tiêu càng chi tiết thì càng làm
(Krueger & cng s, 2000)
động cơ thực hin hành vi càng cao.
Theo mô hình này thì ý định khi nghip
2.2. Lược kho các công trình nghiên
có liên quan đến nhiu yếu t, chng hạn như
cu thc nghim liên quan
smong mun có nhn thc (nhn thức cơ
Các
nghiên
cu
thc
nghim
trong
hi khi nghip hay shp dn của cơ hội),
ngoài nước có liên quan đến nghiên cu này
khuynh hướng hành động và nhn thc tính
được trình bày tóm tt Bng 1.
Nguyn Quang Thu và cng s. Tp chí Khoa học Đại hc M Thành ph H Chí Minh, 60(3), 23-36
25
Bng 1
Lược kho tóm tt mt scông trình nghiên cu liên quan
Nghiên cu
thuyết nn
Nhn xét
Marco van & cng s(2008);
Lý thuyết dự định hành vi
Sdng các yếu tcó sn trong
do Paço & cng s(2011); Bùi (TPB) Ajzen (1991); Lý
ThThanh & Nguyn Xuân thuyết skin khi nghip
Hip (2016) (Krueger & cng s, 2000)
lý thuyết để kiểm định cho sinh
viên Đại hc hoc trung học đến
từ các nước phát triển (Đức,
Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha) hoặc các nước có nn kinh
tế
đang
phát
triển
(Romania,
Ukraine, Malaysia, Trung Quc,
Tunisia,
Ethiopia,
Afghanistan,
Peru, Vit Nam).
Hmieleski & Corbett (2006);
Lý thuyết dự định hành vi
B
sung
yếu
t
s
thích
ng
Hayton & Cholakova (2012);
(TPB) Ajzen (1991);
(proclivity for
vào mô hình gc.
improvisation)
De Clercq & cng s(2013)
Lý thuyết dự định hành vi
Nghiên
cu
mi
quan
h
gia
(TPB)
Ajzen
(1991);
kh
năng nhận
thc
s
hp
thuyết skin khi nghip
dẫn đối với ý định được điều tiết
(Krueger & cng s, 2000)
bởi định hướng hc tp và nim
đam mê làm việc.
Fitzsimmons & Douglas
Lý thuyết dự định hành vi
Nghiên
cu
s
tương
tác
giữa
(2011);
(TPB)
Ajzen
(1991);
nhn thức cơ hi khi nghip và
thuyết skin khi nghip
tính khthi.
(Krueger & cng s, 2000)
Nabi & Liñán (2013)
Lý thuyết dự định hành vi
Nghiên
cu
ảnh
hưởng
ca
(TPB) Ajzen (1991)
tính, trng thái tâm lý và nhân
khu học đến ý định khi nghip.
Bhandari (2012) ;
Lý thuyết dự định hành vi
Nghiên
cu
mi
quan
h
gia
(Hadjimanolis & Poutziouris,
(TPB) Ajzen (1991)
nn tảng gia đình và ý định khi
2011)
nghip.
Guerrero & cng s(2008);
Lý thuyết dự định hành vi
Nghiên
cu
mi
quan
h
gia
Bùi ThThanh & Nguyn
(TPB) Ajzen (1991)
nn tng giáo dục và ý định khi
Xuân Hip (2016)
nghip.
Gird & Bagraim (2008)
Lý thuyết dự định hành vi
Nghiên
cu
mi
quan
h
gia
(TPB) Ajzen (1991)
yếu
t
kinh
nghiệm
ý
định
khi nghip.
Walker & cng s(2013)
Lý thuyết dự định hành vi
Các yếu tố môi trường, văn hóa,
(TPB)
Ajzen
(1991);
th
chế
các
t
chc
h
tr
thuyết skin khi nghip
khi
nghip
ảnh
hưởng
đến
ý
(Krueger & cng s, 2000)
định khi nghip.
Ngun: Tng hp ca nhóm nghiên cu
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
13 lần xem

Ảnh hưởng nhận thức khởi nghiệp đến hành vi khởi nghiệp của sinh viên việt nam vai trò ý định mục tiêu và ý định hành động. Bài viết nghiên cứu nhằm kiểm định vai trò của nhận thức khởi nghiệp đến ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc khảo sát sinh viên năm cuối các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu..

Nội dung

Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 23 ẢNH HƯỞNG NHẬN THỨC KHỞI NGHIỆP ĐẾN HÀNH VI KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM: VAI TRÒ Ý ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ Ý ĐỊNH HÀNH ĐỘNG NGUYỄN QUANG THU Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh – ngthu@ueh.edu.vn TRẦN THẾ HOÀNG Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh – athena@ueh.edu.vn HÀ KIÊN TÂN Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương – hktan@ktkt.edu.vn (Ngày nhận: 20/01/2018; Ngày nhận lại: 02/02/2018; Ngày duyệt đăng: 12/03/2018) TÓM TẮT Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức, ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc khảo sát 368 sinh viên đã từng khởi nghiệp tại các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu. Mục tiêu của nghiên cứu này mở rộng lý thuyết sự kiện kinh doanh (EEM) bằng việc đưa vào mô hình yếu tố ý định hành động. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố này đều có tác động dương đến hành vi khởi nghiệp. Cuối cùng, nghiên cứu đã đưa ra kết luận và hàm ý chính sách cho các trường Đại học và hướng nghiên cứu tiếp theo. Từ khóa: Hành vi khởi nghiệp; Nhận thức khả thi; Nhận thức mong muốn; Ý định hành động; Ý định mục tiêu. Impact of entrepreneurial perceive on entrepreneurial behaviors of Vietnamese students: Role of goal intention and implementation intention ABSTRACT This study investigated the relationships between perceive, intention and entrepreneurial behaviors of Vietnamese students. We surveyed 368 start-up students from universities of Ho Chi Minh City, Binh Duong, Dong Nai, and Ba Ria Vung Tau. The objective of this study extended the EEM theory by adding the implementation intention to the model. The results showed that this factor had a positive effect on entrepreneurial behavior. Finally, we drew the conclusions and implications for university policies and the future research. Keywords: Entrepreneurial behavior; Perceived feasibility; Perceived desirability; Implementation intention; Goal intention. 1. Giới thiệu trưởng kinh tế; Hai là, giảm thất nghiệp Khởi nghiệp là một lĩnh vực luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm hàng đầu vì sự phát triển nền kinh tế quốc gia. Việc gia tăng được số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế luôn là mối bận tâm chính của chính phủ, các nhà hoạch định chính sách và các học giả với hai lý do. Một là, tăng tốc độ tăng (Santarelli & cộng sự, 2009), đặc biệt với sinh viên mới ra trường (Fayolle & cộng sự, 2006) tại các nước đang phát triển. Lứa tuổi thanh niên từ 18 đến 36 thường mạo hiểm, ít sợ rủi ro, mong muốn làm giàu, nhạy bén với các cơ hội kinh doanh, có ý định khởi nghiệp và thực hiện khởi nghiệp ở mức cao (GEM, 2016)1. 24 Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 Tuy nhiên, nhận thức khởi nghiệp của Sinh viên Việt Nam có một số khác biệt nhất khả thi (nhận thức về năng lực của nhà khởi nghiệp). Để dự định có thể được thực hiện nó định. Tại nhiều quốc gia phát triển, khởi cần phải có một số tác nhân đẩy (tiêu cực), nghiệp dựa trên nền tảng của sự sáng tạo. Trong khi đó, nhận thức tại Việt Nam lại có phần nghiêng về tạo việc làm, tăng thu nhập và xem như là một lựa chọn nghề nghiệp làm thay đổi cuộc sống con người như: bất mãn công việc hiện tại, li dị, mất việc,… Hay, một số tác nhân kéo theo (tích cực) như tìm được đối tác tốt hoặc có hỗ trợ tài chính. (GEM, 2016). Mặc dù nhận thức về khởi 2.1.2. Lý thuyết về các pha hành động nghiệp ở độ tuổi 18-36 là khá cao, nhưng ý (Gollwitzer, 1993, 1997) định khởi nghiệp lại không tương xứng Lý thuyết các pha hành động (Theory of (GEM, 2016). Vậy, nhận thức khởi nghiệp của sinh viên có ảnh hưởng như thế nào đến ý định và cuối cùng đến hành vi khởi nghiệp thực sự của họ? Nghiên cứu này nhằm kiểm định vai trò của nhận thức khởi nghiệp đến ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc khảo sát sinh viên năm cuối các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, với 3 đóng góp mới: 1) Kiểm định vai trò của yếu tố nhận thức (nhận thức khả thi và nhận thức mong muốn) đến ý định (mục tiêu, hành động) và hành vi khởi nghiệp. 2) Kiểm định tác động của yếu tố ý định mục tiêu đến ý định hành động. 3) Đánh giá mức độ tác động của ý định khởi nghiệp (mục tiêu và hành động) đến hành vi khởi nghiệp. Các phần tiếp theo của nghiên cứu này gồm: (1) Cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu liên quan; (2) Phương pháp nghiên cứu; (3) Kết quả và thảo luận; (4) Kết luận và hàm ý chính sách. 2. Lược khảo lý thuyết về khởi nghiệp 2.1. Cơ sở lý thuyết action phases - TAP) được Gollwitzer (1993) phát triển trong những năm 90. Có hai loại ý định: ý định mục tiêu (goal intention) và ý định hành động (implementation intention). Ý định mục tiêu đề cập đến "Tôi định thực hiện X", trong khi ý định hành động tương ứng với "Tôi có ý định hành động nhắm mục tiêu X khi tôi gặp tình huống Y". Vì vậy, những người thiết lập ý định hành động xác định khi nào, ở đâu và làm thế nào họ có kế hoạch ban hành ý định của họ (Brandstätter & cộng sự, 2001) từ đó dẫn đến hành động. Như vậy, ý định mục tiêu sẽ ở dạng tổng quát (là một dạng tín hiệu), còn ý định hành động là ý định chi tiết để cụ thể hóa ý định mục tiêu. 2.1.3. Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Locke & Latham, 1991) Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Theory of goal setting motivation) cho rằng có hai yếu tố quyết định nhận thức về hành vi: Giá trị và ý định. Trong khi mục tiêu được định nghĩa là những gì cá nhân ý thức được và cố gắng thực hiện. Còn giá trị là những kết quả mà cá nhân đó mong muốn đạt được. Các mục tiêu cần phải rõ ràng cụ thể (không chấp nhận mơ hồ) nhưng cũng phải đầy thách thức sẽ giúp nâng cao động cơ của cá nhân thực hiện để đạt 2.1.1. Mô hình sự kiện khởi nghiệp được nó. Mục tiêu càng chi tiết thì càng làm (Krueger & cộng sự, 2000) Theo mô hình này thì ý định khởi nghiệp có liên quan đến nhiều yếu tố, chẳng hạn như sự mong muốn có nhận thức (nhận thức cơ hội khởi nghiệp hay sự hấp dẫn của cơ hội), khuynh hướng hành động và nhận thức tính động cơ thực hiện hành vi càng cao. 2.2. Lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm có liên quan Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan đến nghiên cứu này được trình bày tóm tắt ở Bảng 1. Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 25 Bảng 1 Lược khảo tóm tắt một số công trình nghiên cứu liên quan Nghiên cứu Lý thuyết nền Nhận xét Marco van & cộng sự (2008); Lý thuyết dự định hành vi do Paço & cộng sự (2011); Bùi (TPB) Ajzen (1991); Lý Thị Thanh & Nguyễn Xuân thuyết sự kiện khởi nghiệp Hiệp (2016) (Krueger & cộng sự, 2000) Sử dụng các yếu tố có sẵn trong lý thuyết để kiểm định cho sinh viên Đại học hoặc trung học đến từ các nước phát triển (Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha) hoặc các nước có nền kinh tế đang phát triển (Romania, Ukraine, Malaysia, Trung Quốc, Tunisia, Ethiopia, Afghanistan, Peru, Việt Nam). Hmieleski & Corbett (2006); Hayton & Cholakova (2012); De Clercq & cộng sự (2013) Fitzsimmons & Douglas (2011); Nabi & Liñán (2013) Bhandari (2012) ; (Hadjimanolis & Poutziouris, 2011) Guerrero & cộng sự (2008); Bùi Thị Thanh & Nguyễn Xuân Hiệp (2016) Gird & Bagraim (2008) Walker & cộng sự (2013) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991); Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991); Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (Krueger & cộng sự, 2000) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991); Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (Krueger & cộng sự, 2000) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991) Lý thuyết dự định hành vi (TPB) Ajzen (1991); Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (Krueger & cộng sự, 2000) Bổ sung yếu tố sự thích ứng (proclivity for improvisation) vào mô hình gốc. Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng nhận thức và sự hấp dẫn đối với ý định được điều tiết bởi định hướng học tập và niềm đam mê làm việc. Nghiên cứu sự tương tác giữa nhận thức cơ hội khởi nghiệp và tính khả thi. Nghiên cứu ảnh hưởng của cá tính, trạng thái tâm lý và nhân khẩu học đến ý định khởi nghiệp. Nghiên cứu mối quan hệ giữa nền tảng gia đình và ý định khởi nghiệp. Nghiên cứu mối quan hệ giữa nền tảng giáo dục và ý định khởi nghiệp. Nghiên cứu mối quan hệ giữa yếu tố kinh nghiệm và ý định khởi nghiệp. Các yếu tố môi trường, văn hóa, thể chế và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp. Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu 26 Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 Như vậy, các nghiên cứu trên chỉ dừng ở ý định khởi nghiệp. Hướng nghiên cứu từ ý định đến hành vi khởi nghiệp cũng đã được đề cập nhưng chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào. Hơn nữa, nhận thức khởi nghiệp của Sinh viên Việt Nam (là quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi) có một số khác biệt nhất định so với các nước đang phát triển. Vì vậy, kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức đến ý định và hành vi khởi nghiệp được đặt ra để nghiên cứu. phát triển một hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích về tài chính hay các lợi ích khác trong một thế giới kinh tế hay kinh doanh mà thế giới đó sẽ tạo ra một sự tự do cho chính người thực hiện hoạt động này. Theo Shapero & Sokol (1982) thì tinh thần khởi nghiệp là quá trình mà cá nhân sẵn sàng tiên phong trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh hấp dẫn và khả thi mà họ nhận biết được. Trong khi đó ý định khởi nghiệp là bước đầu tiên 2.3. Các khái niệm trong mô hình trong quá trình khám phá, sáng tạo, khai thác nghiên cứu và các giả thuyết Hành vi khởi nghiệp Theo Schumpeter (1934), khởi nghiệp là tạo ra các kết hợp mới. Với Cole (1968), là hoạt động có mục đích để khởi đầu, duy trì và cơ hội để khởi nghiệp và thành lập doanh nghiệp mới (Gartner & cộng sự, 1994). Ý định khởi nghiệp Các định nghĩa về ý định khởi nghiệp được tổng hợp và trình bày trong Bảng 2. Bảng 2 Định nghĩa về ý định khởi nghiệp Tác giả Bird (1988) Tubbs & Ekeberg (1991) Shane & Venkataraman (2000) Reynolds (2005) Souitaris & cộng sự (2007) Định nghĩa Ý định khởi nghiệp là một trạng thái của tâm trí nhấn mạnh đến sự quan tâm cá nhân và kinh nghiệm để thực hiện việc tạo ra doanh nghiệp mới. Ý định khởi nghiệp là một đại diện các hành động có kế hoạch để thực hiện một hành vi kinh doanh. Ý định khởi nghiệp là quá trình nhận dạng, đánh giá và khai thác cơ hội kinh doanh. Ý định khởi nghiệp là các gắn kết cá nhân của các doanh nhân tiềm năng để bắt đầu khởi nghiệp. Ý định khởi nghiệp là sự liên quan về ý định của một cá nhân để bắt đầu một doanh nghiệp. Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sẽ sử dụng định nghĩa của Shane & Venkataraman (2000). Ý định mục tiêu Theo Gollwitzer (1993), ý định mục tiêu chính là ý định trong lý thuyết dự định hành vi (TPB) của Azjen hay EEM, với Fayolle & Liñán (2014) ý định mục tiêu là một dạng cam kết và là một bước đi cần thiết trước khi thực hiện ý định và hành vi. Trong lý thuyết thiết lập mục tiêu thì đó là mục tiêu đầy thách thức vì đầy thách thức mới khiến cá nhân quyết tâm đạt được. Ý định hành động Theo Sheeran & Silverman (2003) phân biệt giữa “giai đoạn tạo động lực mà người đó quyết định hành động và một giai đoạn hoạch định (volitional) mà người đó hoạch định làm thế nào để quyết định trở thành hiện thực”. Giai đoạn động lực là giai đoạn liên quan đến Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 27 quá trình nhận dạng cơ hội khởi nghiệp và khả năng khởi nghiệp trong các mô hình ý định. giảm theo thời gian. Các ý định hành động cũng có thể giúp giải quyết một cách hiệu quả Giai đoạn hoạch định đề cập đến ý định hành sự lo lắng và những cảm xúc tiêu cực động và không được giải quyết trong các mô hình ý định. Tuy nhiên nó vẫn là một phần của quá trình thực hiện hành vi. Nhận thức khởi nghiệp Một cơ hội kinh doanh thường được định nghĩa như là một "tình huống tương lai được (Sheeran & cộng sự, 2007). Như vậy, căn cứ vào những phân tích trên, giả thuyết H1b được phát biểu như sau: H1b: Ý định hành động sẽ có tác động cùng chiều đến hành vi khởi nghiệp. Mối quan hệ giữa ý định mục tiêu và ý coi là hấp dẫn và khả thi" (Stevenson & định hành động Jarillo, 2007). Tính mong muốn đề cập đến giá trị nhận thức hoặc sự hấp dẫn của cơ hội (ví dụ: cơ hội có tiềm năng lợi nhuận cao được đánh giá là rất mong muốn). Tính khả thi đề cập đến khả năng thực thi hay khó khăn của cơ hội (ví dụ: cơ hội nằm trong một thị Ý định mục tiêu được theo đuổi sẽ thành công hơn khi kết hợp với các ý định hành động (Gollwitzer & Brandstätter, 1997). Vì nó tạo ra một liên kết chặt chẽ giữa các tín hiệu và các hành vi trong trí nhớ và mục đích thực hiện sẽ làm tăng khả năng tiếp cận trong tư trường cạnh tranh cao là khả thi hơn là một cơ duy vì thế gây ra hành động (Gollwitzer, hội nằm trong một thị trường chỉ với một vài đối thủ cạnh tranh yếu). Mối quan hệ giữa ý định mục tiêu và hành vi khởi nghiệp Lý thuyết về sự kiện khởi nghiệp (EEM) của (Shapero & Sokol, 1982), lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của (Ajzen, 1991) cho 1993). Cho nên, các ý định hành động tạo thuận lợi cho việc bắt đầu các hành vi dự định (Gollwitzer & Sheeran, 2006). Trên cơ sở lý thuyết của Gollwitzer (1993), giả thuyết H2 được phát biểu như sau: H2: Ý định mục tiêu sẽ có tác động cùng chiều đến ý định hành động khởi nghiệp. rằng ý định là chỉ báo quan trọng dự báo hành Mối quan hệ giữa nhận thức khởi vi của con người. Theo Randall & Wolff nghiệp và ý định mục tiêu (1994), mối quan hệ giữa ý định và hành vi không thay đổi theo thời gian. Trong nghiên cứu tổng kết về định lượng 98 nghiên cứu Các nghiên cứu gần đây cho rằng mong muốn và khả thi là đặc điểm của các cơ hội kinh doanh cụ thể (Haynie & cộng sự, 2009). trước đó của (Schlaegel & Koenig, 2014) Kết quả này cho thấy ảnh hưởng trực tiếp của khẳng định vẫn có tương quan cao cùng chiều giữa ý định và hành vi trong bối cảnh khởi tính mong đợi và khả thi của việc đánh giá cơ hội (Haynie & cộng sự, 2009; Robert Mitchell nghiệp. Từ những phân tích nêu trên, giả & cộng sự, 2011). Hơn nữa tính mong muốn thuyết H1a được đưa ra như sau: H1a: ý định mục tiêu tác động cùng chiều đến hành vi khởi nghiệp. Mối quan hệ giữa ý định hành động và hành vi khởi nghiệp Ý định hành động hiệu quả trong việc dẫn dắt hành động, đặc biệt khi các mục tiêu có thể đạt được thông qua các hành động, hoặc đối với mô hình hành vi tương đối phức tạp như khởi nghiệp. Sheeran & Silverman (2003) xác nhận ý định hành động làm tăng khả năng hành động và hiệu quả của nó cũng không và tính khả thi cao đều có ảnh hưởng tích cực đến việc đánh giá cơ hội. Lý thuyết tiềm năng khởi nghiệp của (Krueger & Brazeal, 1994) cho rằng một cá nhân ham muốn khởi nghiệp, cảm nhận về tính khả thi khởi nghiệp thì sẽ có tiềm năng khởi nghiệp, nếu có tác động của các nhân tố kéo hoặc đẩy thì tiềm năng khởi nghiệp sẽ thúc đẩy cá nhân hình thành ý định khởi nghiệp. Từ những phân tích nêu trên giả thuyết H3a và H4a được phát biểu như sau: H3a: Nhận thức khả thi sẽ tác động cùng chiều đến ý định mục tiêu khởi nghiệp. 28 Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 H4a: Nhận thức mong muốn sẽ tác động cùng chiều đến ý định mục tiêu khởi nghiệp. sự, 2006), ý định khởi nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào nhận thức cơ hội và nhận thức khả Mối quan hệ giữa nhận thức khởi năng khởi nghiệp. Trong nghiên cứu của nghiệp và ý định hành động (Schlaegel & Koenig, 2014), kết hợp giữa hai Gollwitzer (1993) cho rằng giai đoạn mô hình TPB (Ajzen, 1991) và EEM (Krueger nhận thức chính là giai đoạn tạo động lực để khởi nghiệp. Một cá nhân khi có động lực sẽ hình thành ý định mục tiêu hoặc là ý định hành động. Sức mạnh của ý định hành động trong việc nối kết giữa nhận thức, ý định mục tiêu và hành vi lần đầu tiên được Gollwitzer kiểm tra và nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác. Nghiên cứu của (M Brännback & Cộng & cộng sự, 2000). Vì thế, giả thuyết H3b, H4b được phát biểu như sau: H3b: Nhận thức khả thi sẽ tác động cùng chiều đến ý định hành động khởi nghiệp. H4b: Nhận thức mong muốn sẽ tác động cùng chiều đến ý định hành động khởi nghiệp. Tổng hợp các giả thuyết trên, mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày như Hình 1: Nhận thức khả thi H3a+ Ý định mục tiêu H3b+ H1a+ H2+ H4a+ H1b+ Hành vi khởi nghiệp Nhận thức mong muốn H4b+ Ý định hành động Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất 3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 3.1. Dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết với thang đo Likert 7 bậc (từ phiếu trả lời đã và đang khởi nghiệp, trong số này có 38 phiếu có số lượng các câu trả lời trống trên 10% tổng số câu hoặc các câu chọn điểm như nhau vì vậy bị loại. Số còn lại là 368 được đưa vào nghiên cứu chính thức. Theo đó, 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 7: hoàn toàn Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương đồng ý). Mẫu nghiên cứu Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết với sinh viên năm cuối tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu. Thời gian phỏng vấn từ tháng 4-7/2017. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với số lượng theo nguyên tắc 5:1 (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Mô hình có (22 biến quan sát + 02 biến kiểm soát)*5 = 120. Phát ra 1817 phiếu thu về 1432 phiếu. Trong đó có 406 (17SV-4,62%); Đại học Bình Dương (9SV-2,45%); Đại học Thủ Dầu Một (20SV-5,43%); Đại học Lạc Hồng (35SV-9,51%), Đại học Bà Rịa Vũng Tàu (13SV-3,53%); Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (157SV-42,66%); Đại học Hoa Sen (33SV-8,97%); Đại học Tài chính - Marketing (30SV-8,15%); Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (54SV-14,67%). Về ngành nghề chỉ khảo sát sinh viên năm cuối quản trị kinh doanh. Về giới tính, nam chiếm 73,8% với 271SV, trong khi đó nữ chiếm 26,2% với 97SV. Nguyễn Quang Thu và cộng sự. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 60(3), 23-36 29 Thang đo Thang đo dựa trên các thang đo lập lại và được điều chỉnh sau nghiên cứu định tính. Tất cả các thang đo trong mô hình nghiên cứu đều là thang đo đa biến. Các thang đo này sử dụng likert 7 bậc. Mô hình có 5 khái niệm nghiên cứu với 22 biến quan sát được trình bày trong Bảng 3. Bảng 3 Thang đo các khái niệm trong mô hình và nguồn gốc các thang đo Khái niệm nghiên cứu Ý định mục tiêu khởi nghiệp (INT) 1) Tôi đã sẵn sàng làm bất cứ điều gì để trở thành một doanh nhân; 2) Mục tiêu nghề nghiệp của tôi đang trở thành một doanh nhân; 3) Tôi sẽ cố gắng hết sức để bắt đầu và điều hành công ty của riêng tôi; 4) Tôi quyết tâm tạo công ty trong tương lai Hành vi khởi nghiệp (BEH) 1) Xây dựng kế hoạch kinh doanh; 2) Phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ; 3) Các nỗ lực tiếp thị theo kế hoạch; 4) Nói chuyện với khách hàng tiềm năng; 5) Thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh Ý định hành động khởi nghiệp (INT_I) 1) Bạn có nghĩ về một ý tưởng có thể làm cơ sở để bắt đầu công ty của riêng bạn; 2) Bạn đang phát triển một sản phẩm/dịch vụ; 3) Hiện bạn đang tiết kiệm tiền cho ý định bắt đầu kinh doanh của mình Nhận thức mong muốn (DES)

Tài liệu liên quan