LI NÓI ĐU

Hc thuyết vstiến hoá ca xã hi loài  người


là hc  thuyết nghiên cu

 


 

vcon người và xã hi loài người bng vic chra nhng qui lut tng quát nht ca quá trình hình thành và phát trin ca con người và xã hi loài người. Thông qua các qui lut, hc thuyết đã chra mt tích cc cũng như nhng đim còn khiếm khuyết ca lý thuyết kinh tế “ Tư bn chnghĩa” và nhng đim chưa đy đtrong hc thuyết kinh tế chính tr ca “ Ch nghĩa Mác” t đó ch nhng khuynh hướng tuyt đi hoá hai lý thuyết này khi áp dng vào vic xây dng mt xã hi mà ai cũng mun nó tt đp hơn đu gp nhng vn đbt n và giđây hu hết các nước trên thế gii đu đã có nhng điu chnh da ctrên hai lý thuyết này nhm to ra mt xã hi phát trin mt cách n đnh hơn. Hc thuyết vstiến hoá ca xã hi loài người không phi là lý thuyết được sáng to ra đthay đi thế gii mà nó chhướng đến giúp chúng ta nhìn nhn li thế gii loài người mt cách đúng đn hơn khi chúng ta hiu được nhng qui lut vn đng hoàn toàn khách quan ca nó.

Hc thuyết vstiến hoá ca xã hi loài người không xây dng trên nhng bài lun - bàn vnhng hin tượng, nhng quá trình, nhng cu trúc ca mt xã  hi

-   mà nghiên cu xã hi thông qua xây dng mt hthng nhng khái nim, nhng qui lut chra nhng mi liên hcơ bn nht ca con người và xã hi loài người tđó ta có thgii thích mi hin tượng, mi quá trình, mi cu trúc ca xã hi mt cách đơn gin và thng nht. Cái “đơn gin và thng nht” đó chính là mi quan hbin chng và schuyn hoá ca Năng lc – Nhu cu ca con người. Đây chính là đim hoàn toàn mi mà chưa lý thuyết nào chra,  mi quan hnày va có tính lôgic

 


 

li  va có  tính phi lôgicnó  có  th


sinh  thng dư


trong  quá  trình  chuyn hoá,

 


 

phn ánh đc trưng cơ bn nht ca con người vi vn vt xung quanh chúng     ta. Cái khác bit ca “Hc thuyết vstiến hoá ca xã hi loài người” so vi lý thuyết vkinh tế -   chính trca chnghĩa Mác là  trong chnghĩa Mác  giá tr hàng

 


 

hoá sau khi được  sn xut  ra  là


bt biến


( Giá  trsc lao  đng kết tinh trong  sn

 


 

phm đó) trong toàn bquá trình lưu thông ca nó trên thtrường vì vy nó không phn ánh được đúng tt csbiến đi phc tp và muôn hình vn trng trong quá trình chu du ca hàng hoá trên th trường t đó không ch ra được đúng các qui lut chi

phi svn đng ca hàng hoá và trên cơ sđó mô hình kinh tế - chính tr( mô hình

XHCN) còn rt nhiu khiếm khuyết mc dù ai cũng nhn thy stiến bca nó, đó cũng là nguyên nhân sâu xa ca ssp đca mô hình XHCN Liên Xô và các nước Đông Âu. Còn “Hc thuyết vstiến hoá ca xã hi loài người”đã xây dng mt  lý thuyết v hàng hoá ph quát nht ( mi vt cht, mi quan h, mi lĩnh vc,mi

quan đim, tư tưởng và ccon người đu có thtrthành hàng hoá). Giá trca

hàng hoá luôn biến đi trong quá trình sn xut và lưu thông trên thtrường. Theo kỳ

vng hàng hoá chlưu thông tnơi có giá trthp đến nơi có giá trcao hơn,

trong quá trình lưu thông thng dư có thtiếp tc được to ra. Đó chính là đim khác bit đtđó ta có thxây dng mt mô hình XHCN mi, vn đng theo đúng các qui lut ca hàng hoá mà tngàn đi nay nó đã tn ti.

Tôi xây dng nên hc thuyết và công bmt phn lý thuyết này không nhm mt tham vng vkinh tế và chính trnào, mà tôi chhi vng bn đc nào đó quan

 


 

tâm đến lý thuyết này shiu và vn dng được tt nhng qui lut mà tôi đã tìm ra đ đt được hiu qu tt hơn trong nhng vn đ thc tế mình phi đi mt, tìm ra nhng thohip mà đôi bên cùng có thchp nhn được, xác đnh được li ích ca mình cùng đi tác đquan hhp tác ngày càng bn cht hơn cũng như tìm ra nhng thi đim thích hp đkết thúc mi hp tác đó. Tôi cũng hi vng nhng nhà lãnh đo Đng và Nhà nước squan tâm đhoch đnh ra nhng chính sách hp qui lut khách quan nht, đưa đt nước ta ngày càng phát trin. Lý thuyết này tôi tái khng đnh nhng chính sách, chiến lược phát trin kinh tế xã hi ca nước ta hin nay tương đi hp qui lut song Nhà nước cn xác đnh đúng đn hơn “sân chơi” ca Nhà nước, ca các doanh nghip, và ca người dân trong quá trình vn hành xã hi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHNG PHN CƠ BN CA LÝ THUYT

A-  Đi cương vnhu cu con người:

 


 

Nêu nên nhng đnh nghĩa, nhng tính cht, nhng qui luâth cơ bn ca quá trình tn ti và phát trin ca nhu cu con người.

B-   Bn cht tn ti ca hi loài người:

Khng đnh s tn ti hoàn toàn khách quan ca xã hi loài người, nhng qui lut tn ti và phát trin ca nó, khng đnh tương lai phát trin ca xã hi loài người. C- Đi cương vkinh tế:

Nêu nên đnh nghĩa vvt cht xã hi (VCXH), các tính cht, các qui lut tn ti, sn xut, sdng, phát trin ca VCXH.

Nêu nên đnh nghĩa vhàng hoá, qui lut biến đi giá tr và lưu thông hàng hoá.

Đnh nghĩa và chra các qui lut vthtrường và các loi thtrường hàng hoá thông thường ( thtrường sn xut và lưu thông hàng tiêu dùng, thtrường tài chính, tin t, chng khoán,bo him….)

Đnh nghĩa và các qui lut vn đng ca các loi hình doanh nghip, các vn đtrong kinh doanh như cnh tranh, qung cáo, đu tư, thương hiu……Ln đu tiên khng đnh bn cht ca Nhà nước cũng là mt doanh nghip đc quyn kinh doanh nhng nhu cu chung nht ca xã hi trong mt quc gia.

D-  thuyết v con người:

Ln đu tiên đã chra được skhác bit gia con người vi tt cvn vt xung quanh dưới góc đ kinh tế đó con người va th to ra giá tr thng dư lượng thng dư, còn vn vt xung quanh chcó thto ra lượng thng dư trên giá trthăng dư mà con người đã cài đt. Khng đnh không thcó con người nhân to bng máy móc th làm kinh tế như con người.

E-   thuyết kinh tế- chính tr - hi

Nêu nên lý thuyết tn ti phát trin và sp đca mt chế đchính tr, Các qui lut cơ bn v hình thành, phát trin ca các mi quan h ph biến trong mt chế đxã hi nht đnh( lý thuyết hình thành,  tn ti,  phát trin và suy vong ca các   vòng xoáy thng dư). Chra tiến trình lch sca quá trình phát trin nhng mi quan hhay lch s quá trình phát trin xã hi loài người.

F-   Nhà nước

Lý thuyết vNhà nước khng đnh Nhà nước là doanh nghip đc quyn kinh doanh nhng nhu cu chung nht ca xã hi ( là doanh nghip nghĩa là Nhà nước cũng phi luôn to ra thng dư trong nhng giá tr mình kinh doanh).

Nhà nước tkhi hình thành nó stn ti vĩnh vin theo thi gian. Nhà nước và phương thc kinh doanh đc thù- nhng vn đ ca nó . G- Lý thuyết vmô hình dân chhoàn ho

Ch ra hình dân ch hoàn ho, các phương cách cơ bn đ x khi hàng hoá luân chuyn trong các vòng xoáy thăng dư quyn lc btc nghn.

H-  Kinh tế lượng t

Nêu đnh nghĩa v lượng t kinh tế, ch ra đc tính cơ bn ca lượng t kinh tế là va có tính cht sóng, va có tính cht ht nói nên tính cht hết sc phc tp ca tư duy, tình cm con người và ca nn kinh tế. Các qui lut cơ bn ca chúng.

I-  Bàn v các vn đ đang xy ra ti Vit Nam trên thế gii nhìn t góc đ kinh tế. Các điu chnh cn thiết đ được mt hi tt hơn.

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A ĐI CƯƠNG VNHU CU CON NGƯỜI

I, Năng lc- nhu cu con người tn ti khách quan

-   Khi mi sinh ra con người có nhng năng lc và nhu cu rt cơ bn. Nhu cu khóc là nhu cu đu tiên mà con người khi mi sinh ra ai cũng có, sau đó là nhu cu ăn, nhu cu cn được che trbo v, được ôm p vut ve. Đi cùng vi nhng nhu cu nói trên là năng lc tương ng.

-   Mun thomãn mt nhu cu nào đó con người cn phi chuyn mt năng lc tương ng nht đnh đtho mãn.

II, Năng lc –nhu cu con người

 


 

Đnh nghĩa:

Năng lc ca con người tt c nhng giá tr con người th chuyn hoá thomón nhu cu.

Có ba loi năng lc cơ bn:

-   Năng lc ni sinh bao gm năng lc bm sinh và năng lc nhn thc- thc cht đó là các quá trình sinh hc tn ti trong cơ thcon người làm tin đcho quá trình chuyn hoá.

-  Năng lc shu: là tt c nhng phương tin giúp cho con người trong quá trình chuyn hoá, nhng phương tin này người shu toàn quyn quyết đnh vic sdng.

-   Năng lc tác đng: Là các kích thích tbên ngoài vào tri giác, nhn thc ca con người. Năng lc này giúp con người thích nghi vi môi trường sng k c t nhiên và xã hi. Nó kìm hãm hay thúc đy vic chuyn hoá mt nhu cu nào đó hoc kìm hãm mt nhu cu này  nhưng li thúc  đy  mt nhu cu khác.  Năng lc  tác đng ch ý

nghĩa  thi  đim. Nó  có thchuyn vào  năng lc  ni  sinh  và năng  lc shu hay

không tuỳ thuc nó tác đng có làm ny sinh thng dư trong quá trình chuyn hoá hay không.

- Tương ng vi ba năng lc trên ta cũng có ba loi nhu cu là nhu cu ni sinh, nhu cu shu, nhu cu tác đng. Mt năng lc tác đng nó có thlàm chuyn hoá mt nhu cu nào đó( Năng lc tác đng + năng lc ni sinh= Năng lc chuyn hoá nhu cu) trường hp này năng lc tác đng có trình đngang bng hoc thp hơn so vi năng lc ni sinh. Mt năng lc tác đng slà nhu cu tác đng khi năng lc tác đng có bc cao hơn năng lc ni sinh trong cá nhân đó. Khi đó năng lc tác đng là đi tượng ca quá trình nhn thc.

- Ví d: Nếu mt người đã biết mti vi đxem thì khi mun điu khin người

s dng phi cm cái điu khin đthoả  món nhu cu mun xem. Khi đó cái điu

 


 

khin  có  trình đ


ngang bng vi năng lc ni sinh ca người s


dng,  cái điu

 


 

khin là năng lc tác đng trong quá trình con người mun thomãn nhu cu . Nếu người sdng chưa biết cách mti vi đxem thì mun mđược htrước hết phi tìm hiu xem cách mnhư thế nào khi đó cái điu khin ti vi là cái hmun biết trước tiên do đó cái điu khin ti vi slà nhu cu tác đng ca nhu cu mun được xem ti vi. Trong trường hp này cái điu khin đã có trình đcao hơn năng lc ni sinh trong con người đó.

III  Điu kin chuyn hoá năng lc tho mãn nhu cu

Điu kin cn và đxy ra quá trình chuyn hoá năng lc thomãn nhu cu có 2 điu kin cơ bn sau:

-   Do quá trình chuyn hoá sinh hoá trong cơ th; năng lc ni sinh và năng lc shu đđchuyn hoá mt nhu cu nào đó( nhu cu đáp ng cái t nhiên và quá trình nhn thc ca con người). Đây là quá trình chuyn hoá t nhiên.

-   Do năng lc tác đng gia tăng cùng năng lc ni sinh và năng lc shu có thđnăng lc chuyn hoá thomãn nhu cu nào đó hoc năng lc tác đng bi phát làm ny sinh nhu cu. Trong trường hp năng lc tác đng bi phát vi giá trln thì năng lc chuyn hoá thomãn nhu cu là quá trình chuyn hoá bt buc.

 


 

=> Tóm li khi năng lc hin có và nhu cu có schênh lch nht đnh và năng lc đln đcó thchuyn hoá thomãn nhu cu .

IV  CÁC ĐNH NGHĨA VNHU CU

a,Đnh nghĩa:

Nhu cu là cái đích ca mi hot đng con người. Nó được chuyn hoá tnăng lc ca con người thông qua hot đng( hot đng chân tay, hot đng trí óc).

Ta có thví nhu cu con người ging như đường chân tri. Trong mi thi đim luôn xác đnh được song nó li liên tc thay đi trong quá trình hot đng ca con người, làm đng lc, làm mc đích cho mi hot đng, nói cách khác nhu cu   con người không có đim dng song ti mi thi đim hđu xác đnh được gii   hn ca nó.

b, đnh nghĩa các loi nhu  cu

1, nhu cu cơ bn, nhu cu phương  tin

Nhu cu cơ bn hay nhu cu gc ca con người đó là nhu cu ăn, , mc,bo v, xut x, giao lưu, bo tn nòi ging, đi li…. Nhng nhu cu không là cơ bn làm phương tin đthomãn nhng nhu cu cơ bn gi là nhu cu phương tin.

2, nhu cu vô hình và nhu cu hu hình

-   Nhu cu hu hình là nhu cu ca con người thomãn cái tnhiên và được con người nhn biết bng tri giác.

Ví d: đăn, thc ung, áo mc, phương tin sdng hàng ngày, nó có hình khi, có tính cht tnhiên.

-   Nhu cu vô hình là nhu cu ca con người được con người phn ánh trong nhn thc ca chính mình.

Ví d: Nhn thc vcái đp, cái hay, cái ngon, cái tt, cái xu…

-   Mt vt thnht đnh nó có th va có nhu cu hu hình va có nhu cu vô

hình.

Ví d: Cái áo trước hết đgiữ ấm cơ th( tho mãn nhu cu hu hình), mt khác cái áo còn có màu sc phù hp vi nhu cu ca người mc( Thomãn nhu cu vô hình).

3, Nhu cu hp pháp và nhu cu bt hp pháp

-  Nhu cu hp pháp là nhu cu được pháp lut tha nhn.

-  Nhu cu bt hp pháp là nhu cu không được pháp lut tha nhn.

-   Nếu coi nhu cu con người như mt trc s. Nhu cu hp pháp chy vphía dương ca trc thì pháp lut nhà nước luôn phi xác đnh rõ cn dưới và không gii hn cn trên. Trong quá trình phát trin xã hi, xã hi càng tiến bthì cn dưới càng nhdn, hay nói cách khác xã hi phát trin tiến bthì nhu cu mi người và nhu cu chung ca xã hi phi được mrng và nâng cao.

4, Nhu cu tiêu cc và nhu cu tích cc