Giáo án Vật lý 12 ( Cả năm, theo phương pháp mới)

Đăng ngày 10/16/2019 1:36:10 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 4 | Page: 275 | FileSize: 2.57 M | File type: PDF
Giáo án Vật lý 12 ( Cả năm, theo phương pháp mới). Xây dựng được một giáo án hoàn chỉnh, chi tiết sẽ giúp các thầy cô tránh được tình trạng bỏ sót những nội dung kiến thức quan trọng, đồng thời, có thể tự tin hơn trong quá trình giảng bài, vì vậy, giáo án Vật lý lớp 12 sau đây sẽ là một tài liệu hữu ích để các thầy cô tiết kiệm được thời gian soạn giáo án mà vẫn có được giáo án hay để hỗ trợ cho việc giảng dạy. Mời các bạn và quý thầy cô cùng tham khảo.
www.thuvienhoclieu.com
Chương I: DAO ĐỘNG CƠ
Tiết 1,2: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được
thế nào là: Dao động, dao động tuần hoàn, chu kì dao động, tần
số dao động và dao động điều hòa.
- Học sinh biết dạng phương trình dao động, xác định được các đại lượng đặc trưng
của vật dao động điều hòa. Viết được phương trinhg vận tốc, gia tốc và hiểu được
đặc
điểm vận tốc gia tốc của vật DĐĐH.
- Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động
2. Kĩ năng:
- Viết được phương trình của dao động điều hoà và giải thích được các đại lượng
trong phương trình.
- Tính được vận tốc và gia tốc vật dđđh
- Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động
3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập.
4. Năng lực hướng tới
a, Phẩm chất năng lực chung
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp;
Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
b, Năng lực chuyên biệt môn học
Học sinh hiểu được
phương trình li độ, vận tốc, gia tốc vật dđđh. Đặc điểm tính chất
của chúng.
Xác định được các dại lượng đặc trưng vật dao động điều hoa: Biên độ, chu kì tàn số,
tần số góc. pha ban đầu, lí độ, vận tốc và gia tốc
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Hình vẽ mô tả dao động của hình chiếu P của điểm M trên đường kính
P1P2 và thí nghiệm minh hoạ.
2. Học sinh: Ôn lại chuyển động tròn đều.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở và sách của học sinh
- Giới thiệu chương I
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu:
định hướng nội dung chính của bài: dao động điều hòa
Phương pháp dạy học:
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
www.thuvienhoclieu.com
Trang 1
www.thuvienhoclieu.com
Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Giởi thiệu về chương
Hs định hướng nội dung
Chương I: DAO ĐỘNG
Cho học sinh quan sát dao động
của bài
của chiếc
đồng
hồ
quả
lắc. Dao
Tiết 1,2: DAO ĐỘNG
động của quả lắc đồng hồ là dao
ĐIỀU HOÀ
động như thế nào?
GV đi vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: Dao động, dao động tuần hoàn, chu kì dao động, tần số dao động và dao động
điều hòa.
- dạng phương trình dao động, xác định được các đại lượng đặc trưng của vật dao động
điều hòa. Viết được phương trình vận tốc, gia tốc và hiểu được
đặc điểm vận tốc gia tốc
của vật DĐĐH.
- Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động
Phương pháp dạy học:
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I. Dao động cơ
- Lấy ví dụ về dao động
-
Theo
gợi
ý
của
GV
1. Thế nào là dao động cơ?
trong
thực
tế
hs
định nghĩa dao động cơ.
Dao
động
chuyển
động
thể thấy từ đó yêu cầu hs
chuyển động qua lại quanh một vị
định nghĩa dao động cơ.
trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
-
Lấy
một
con
lắc
đơn
- Quan sát và trả lời câu
2. Dao động tuần hoàn
cho dao động và chỉ cho
hỏi của GV
- Dao động tuần hoàn là dao động
hs dao động như vậy là
-
Đình
nghĩa
dao
động
mà trạng thái chuyển động của vật
dao động tuần hoàn
tuần hòan (SGK)
được
lặp
lại
như
(vị
trí
- Dao động tuần hoàn là
hướng
cũ)
sau
những
khoảng
thời
gì?
- Ghi tổng kết của GV
gian bằng nhau.
- Kết luận
- Dao động tuần hoàn đơn giản nhất
là dao động điều hòa
II.
Phương
trình
của
dao
động
-
Vẽ
hình
minh
họa
- Quan sát
điều hòa
dụ
1. Ví dụ
www.thuvienhoclieu.com
Trang 2
www.thuvienhoclieu.com
This image cannot currently be displayed.
- M có tọa độ góc φ + ωt
-
Yêu
cầu
hs
xác
định
góc
MOP
sau
khoảng
thời gian t.
x OM cos(t )
-
Yêu
cầu
hs
viết
phương trình hình chiếu
của OM lên x
x Acos(.t )
- Đặt OM = A yêu cầu
hs viết lại biểu thức
- Nhận xét tính chất của
hàm cosin
- Rút ra P dao động điều
- Hàm cosin là hàm điều
hòa
- Tiếp thu
- Giả sử M chuyển động ngược
chiều dương vận tốc góc là ω, P là
hình chiếu của M lên Ox.
hòa
- Định nghĩa (SGK)
Tại t = 0, M có tọa độ góc φ
Sau t, M có tọa độ góc φ + ωt
- Yêu cầu hs định nghĩa
Khi
đó:
OP x
điểm
P
dựa vào phương trình
- Giới thiệu phương
trình dao động điều hòa
- Giải thích các đại
lượng
+ A
-Tiếp thu và chuẩn bị trả
lời các câu hỏi cuảt GV
phương trình là: x OM cos(t )
- Đặt A = OM ta có:
x Acos(.t )
Trong đó A, ω, φ là hằng số
- Do hàm cosin là hàm điều hòa nên
điểm P được gọi là dao động điều
+ (ωt + φ)
hòa
2. Định nghĩa
+ φ
- Nhấn mạnh hai chú ý
của dao động liên hệ với
bài sau.
- Phân tích ví dụ để cùng
GV rút ra các chú ý về
quỹ đạo dao động và
cách tính pha cho dao
động điều hòa
Dao động điều hòa là dao động
trong đó li độ của vật là một hàm
cosin (hay sin) của thời gian.
3. Phương trình
- Phương trình x = A cos(ωt + φ)
gọi là phương trình của dao động
điều hòa
- Tổng kết
TIÊT 2
* A là biên độ dao động, là li độ
cực đại của vật. A > 0.
* (ωt + φ) là pha của dao động tại
thời điểm t
* φ là pha ban đầu tại t = 0 (φ < 0,
φ>0, φ = 0)
4. Chú ý
a) Điểm P dao động điều hòa trên
một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi
hình
chiếu
của điểm
M
chuyển
động
tròn
đều
lên
đường
kính
đoạn thẳng đó.
www.thuvienhoclieu.com
Trang 3
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
4 lần xem

Giáo án Vật lý 12 ( Cả năm, theo phương pháp mới). Xây dựng được một giáo án hoàn chỉnh, chi tiết sẽ giúp các thầy cô tránh được tình trạng bỏ sót những nội dung kiến thức quan trọng, đồng thời, có thể tự tin hơn trong quá trình giảng bài, vì vậy, giáo án Vật lý lớp 12 sau đây sẽ là một tài liệu hữu ích để các thầy cô tiết kiệm được thời gian soạn giáo án mà vẫn có được giáo án hay để hỗ trợ cho việc giảng dạy. Mời các bạn và quý thầy cô cùng tham khảo..

Nội dung

www.thuvienhoclieu.com Chương I: DAO ĐỘNG CƠ Tiết 1,2: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là: Dao động, dao động tuần hoàn, chu kì dao động, tần số dao động và dao động điều hòa. - Học sinh biết dạng phương trình dao động, xác định được các đại lượng đặc trưng của vật dao động điều hòa. Viết được phương trinhg vận tốc, gia tốc và hiểu được đặc điểm vận tốc gia tốc của vật DĐĐH. - Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động 2. Kĩ năng: - Viết được phương trình của dao động điều hoà và giải thích được các đại lượng trong phương trình. - Tính được vận tốc và gia tốc vật dđđh - Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động 3. Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập. 4. Năng lực hướng tới a, Phẩm chất năng lực chung Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. b, Năng lực chuyên biệt môn học Học sinh hiểu được phương trình li độ, vận tốc, gia tốc vật dđđh. Đặc điểm tính chất của chúng. Xác định được các dại lượng đặc trưng vật dao động điều hoa: Biên độ, chu kì tàn số, tần số góc. pha ban đầu, lí độ, vận tốc và gia tốc II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hình vẽ mô tả dao động của hình chiếu P của điểm M trên đường kính P1P2 và thí nghiệm minh hoạ. 2. Học sinh: Ôn lại chuyển động tròn đều. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở và sách của học sinh - Giới thiệu chương I 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: định hướng nội dung chính của bài: dao động điều hòa Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan www.thuvienhoclieu.com Trang 1 www.thuvienhoclieu.com Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giởi thiệu về chương Cho học sinh quan sát dao động của chiếc đồng hồ quả lắc. Dao động của quả lắc đồng hồ là dao động như thế nào? GV đi vào bài Hs định hướng nội dung của bài Chương I: DAO ĐỘNG CƠ Tiết 1,2: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Dao động, dao động tuần hoàn, chu kì dao động, tần số dao động và dao động điều hòa. - dạng phương trình dao động, xác định được các đại lượng đặc trưng của vật dao động điều hòa. Viết được phương trình vận tốc, gia tốc và hiểu được đặc điểm vận tốc gia tốc của vật DĐĐH. - Vẽ được đồ thị của vật dao dộng điều hòa. Từ đồ thị xác định được PT vật dao động Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Lấy ví dụ về dao động trong thực tế mà hs có thể thấy từ đó yêu cầu hs định nghĩa dao động cơ. - Lấy một con lắc đơn cho dao động và chỉ cho hs dao động như vậy là dao động tuần hoàn - Dao động tuần hoàn là gì? - Kết luận - Theo gợi ý của GV định nghĩa dao động cơ. - Quan sát và trả lời câu hỏi của GV - Đình nghĩa dao động tuần hòan (SGK) - Ghi tổng kết của GV I. Dao động cơ 1. Thế nào là dao động cơ? Dao động cơ là chuyển động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng. 2. Dao động tuần hoàn - Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ (vị trí cũ và hướng cũ) sau những khoảng thời gian bằng nhau. - Dao động tuần hoàn đơn giản nhất là dao động điều hòa - Vẽ hình minh họa ví - Quan sát dụ II. Phương trình của dao động điều hòa 1. Ví dụ www.thuvienhoclieu.com Trang 2 www.thuvienhoclieu.com This image cannot currently be displayed. - Yêu cầu hs xác định góc MOP sau khoảng thời gian t. - Yêu cầu hs viết phương trình hình chiếu của OM lên x - Đặt OM = A yêu cầu hs viết lại biểu thức - Nhận xét tính chất của hàm cosin - Rút ra P dao động điều hòa - Yêu cầu hs định nghĩa dựa vào phương trình - Giới thiệu phương trình dao động điều hòa - Giải thích các đại lượng + A + (ωt + φ) + φ - Nhấn mạnh hai chú ý của dao động liên hệ với bài sau. - Tổng kết TIÊT 2 - M có tọa độ góc φ + ωt x  OM cos(t ) x  Acos(.t ) - Hàm cosin là hàm điều hòa - Tiếp thu - Định nghĩa (SGK) -Tiếp thu và chuẩn bị trả lời các câu hỏi cuảt GV - Phân tích ví dụ để cùng GV rút ra các chú ý về quỹ đạo dao động và cách tính pha cho dao động điều hòa - Giả sử M chuyển động ngược chiều dương vận tốc góc là ω, P là hình chiếu của M lên Ox. Tại t = 0, M có tọa độ góc φ Sau t, M có tọa độ góc φ + ωt Khi đó: OP  x  điểm P có phương trình là: x  OM cos(t ) - Đặt A = OM ta có: x  Acos(.t ) Trong đó A, ω, φ là hằng số - Do hàm cosin là hàm điều hòa nên điểm P được gọi là dao động điều hòa 2. Định nghĩa Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian. 3. Phương trình - Phương trình x = A cos(ωt + φ) gọi là phương trình của dao động điều hòa * A là biên độ dao động, là li độ cực đại của vật. A > 0. * (ωt + φ) là pha của dao động tại thời điểm t * φ là pha ban đầu tại t = 0 (φ < 0, φ>0, φ = 0) 4. Chú ý a) Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi là hình chiếu của điểm M chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thẳng đó. www.thuvienhoclieu.com Trang 3 www.thuvienhoclieu.com - Giới thiệu cho hs Hiểu được thế nào là dao động tòn phần. - Yêu cầu hs nhắc lại cách định nghĩa chu kì và tần số của chuyển động tròn? - Liên hệ dắt hs đi đến định nghĩa chu kì và tần số, tần số góc của dao động điều hòa. - Nhận xét chung - Yêu cầu hs nhắc lại biểu thức của định nghĩ đạo hàm - Gợi ý cho hs tìm vận tốc tại thời điểm t của vật dao động  v  x' - Hãy xác định giá trị của v tại + Tại x  A + Tại x = 0 - Tương tự cho cách tìm hiểu gia tốc - Nhận xét tổng quát - Yêu cầu hs lập bảng giá trị của li độ với đk pha ban đầu bằng không - Tiếp thu - Nhắc lại kiến thức lớp 10: “chu kì là khoảng thời gian vật chuyển động 1 vòng” “Tần số là số vòng chuyển động trong 1 giây” - Theo gợi ý của GV phát biểu định nghĩa của các đại lượng cần tìm hiểu - Ghi nhận xét của GV lim f (x)  f '(x) t0 - Khi Δt  0 thì v = x’ Tiến hành lấy đạo hàm v = x’ = -ωA sin(ωt + φ) * Tại x  A thì v = 0 * Tại x = 0 thì v = vmax = ω.A - Theo sự gợi ý của GV tìm hiểu gia tốc của dao động điều hòa. - Ghi nhận xét của GV - Khi φ = 0 x = A cosωt t ωt x 0 0 A T/4 π/2 0 III. Chu kì, tần số, tần số góc của dao động điều hòa 1. Chu kì và tần số Khi vật trở về vị trí cũ hướng cũ thì ta nói vật thực hiện 1 dao động toàn phần. * Chu kì (T): của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần. Đơn vị là s * Tần số (f): của dao động điều hòa là số dao động tuần hoàn thực hiện trong một s. Đơn vị là 1/s hoặc Hz. 2. Tần số góc Trong dao động điều hòa ω được gọi là tần số góc. Giữa tần số góc, chu kì và tần số có mối liên hệ:   2  2f IV. Vận tốc và gia tốc của dao động điều hòa 1. Vận tốc Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian. v = x’ = -ωA sin(ωt + φ) - Vận tốc cũng biến thiên theo thời gian * Tại x  A thì v = 0 * Tại x = 0 thì v = vmax = ω.A 2. Gia tốc Gia tốc là đạo hàm của vận tốc theo thời gian a = v’ = x” = -ω2A cos(ωt + φ) a = - ω2x * Tại x = 0 thì a = 0 * Tại x  A thì a = amax = ω2A V. Đồ thị của dao động điều hòa t T - Nhận xét gọi hs lên bản vẽ đồ thị. T/2 π -A 3T/4 3π/2 0 T 2π A Đồ thị của dao động điều hòa với φ = 0 có dạng hình sin nên người ta www.thuvienhoclieu.com Trang 4 www.thuvienhoclieu.com còn gọi là dao động hình sin. - Củng cố bài học HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung về dao động điều hòa Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chọn câu đúng. Dao động điều hoà là dao động có: A. Li độ được mô tả bằng định luật dạng sin (hay cosin) theo thời gian. B. Vận tốc của vật biến thiên theo hàm bậc nhất đối với thời gian. C. Sự chuyển hoá qua lại giữa thế năng và động năng nhưng cơ năng luôn luôn bảo toàn. D. A và C đúng. 2. Chọn câu đúng. Chu kỳ của dao động tuần hoàn là A. khoảng thời gian mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ. B. khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ. C. khoảng thời gian vật thực hiện dao động. D. B và C đều đúng 3. Chọn câu đúng. Chu kỳ dao động của con lắc lò xo là: A. T  2 k m B. T  2 m k C. T  2 m k D. T  2 k m 4. Chọn câu đúng. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình dao động: x  A sin(t  1) và x2  A sin(t 2) thì biên độ dao động tổng hợp là: