www.thuvienhoclieu.com
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 Bài 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4.
Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự
đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá
kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng
lực cá nhân của HS
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp đàm thoại.
2. Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho hv thảo luận.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại về phần chuyển động lớp 8.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu:
HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học:
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực:
giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
Trên đường đi từ BK đến
TN có đoạn cột cây số ghi
Hs định hướng ND
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC
www.thuvienhoclieu.com
Trang 1
www.thuvienhoclieu.com
Thái Nguyên 40km, ở đây
CHẤT ĐIỂM
cột cây số được gọi là vật
Tiết 1 Bài 1:
làm mốc. Vậy vật làm mốc
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
là gì? Vai trò? Ta vào bài
học h.nay để tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
Phương pháp dạy học:
Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực:
giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
CH1.1: Làm thế nào để biết
-
Chúng
ta
phải
dựa
vào
I.
Chuyển
động
cơ.
Chất
một
vật
chuyển
động
hay
một
vật
nào
đó
(vật
mốc)
điểm.
đứng yên?
đứng yên bên đường.
1. Chuyển động cơ.
- Lấy ví dụ minh hoạ.
- Hv tự lấy ví dụ.
Chuyển của một vật (gọi
-
Hv
phát
biểu
khái
niệm
tắt
chuyển
động)
sự
CH1.2: Như vậy thế nào
chuyển động cơ. Cho ví dụ.
thay đổi vị trí của vật đó so
chuyển động cơ? (ghi nhận
với
các vật
khác theo
thời
khái niệm) cho dụ?
- Từng em suy nghĩ trả lời
gian.
- Khi cần theo dõi vị trí của
câu hỏi của gv.
2. Chất điểm.
một vật nào đó trên bản đồ
Một
vật
chuyển
động
(ví
dụ
xác
định
vị
trí
của
được coi là một
chất điểm
một chiếc ôtô trên đường từ
nếu
kích
thước
của
rất
Cao Lãnh đến TP HCM) thì
nhỏ so với độ dài đường đi
ta không thể vẽ cả chiếc ô
(hoặc so với những khoảng
tô lên bản đồ mà có thể biểu
-
nhân
hv
trả
lời.
(dựa
cách mà ta đề cập đến).
thị
bằng
chấm
nhỏ.
Chiều
vào khái niệm SGK)
3. Quỹ đạo.
dài
của
rất
nhỏ
so
với
- Tự cho ví dụ theo suy nghĩ
Tập hợp tất cả các vị trí
quãng đường đi.
của bản thân.
của
một
chất điểm
chuyển
CH1.3: Vậy khi nào một vật
-
Hv
hoàn
thành
theo
yêu
động tạo ra một đường nhất
chuyển
động
được
coi
cầu C1.
định. Đường đó được gọi là
một chất điểm? Nêu một vài
- Hv tìm hiểu khái niệm quỹ
quỹ đạo của chuyển động.
dụ
về
một
vật
chuyển
đạo chuyển động.
động được coi một chất
điểm không được coi
chất điểm?
- Từ đó các em hoàn thành
C1.
-
Trong
thời
gian
chuyển
động,
mỗi
thời
điểm
nhất
định thì chất điểm ở một vị
trí xác định. Tập hợp tất cả
các vị trí của một chất điểm
chuyển
động
tạo
ra
một
đường nhất định. Đường đó
được
gọi
quỹ
đạo
của
www.thuvienhoclieu.com
Trang 2
www.thuvienhoclieu.com
chuyển động
CH2.1:
Các
em
hãy
cho
- Vật mốc dùng để xác định
II.
Cách
xác
định
vị
trí
biết
tác
dụng
của
vật mốc
vị trí ở một thời điểm nào
của vật trong không gian.
đối
với
chuyển
động
của
đó của một chất điểm
trên
1.
Vật
làm
mốc
thước
chất điểm?
quỹ đạo của chuyển động.
đo.
- Khi đi đường chỉ cần nhìn
- Hv nghiên cứu SGK.
- Vật làm mốc là vật được
vào
cột km
(cây
số)
ta
coi là đứng yên dùng để xác
thể biết được ta đang cách
- Hv trả lời theo cách hiểu
định
vị
trí
của
vật
thời
vị trí nào đó bao xa.
của mình (vật mốc có thể là
điểm nào đó.
- Từ đó các em hoàn thành
bất kì một vật nào đứng yên
- Thước đo được dùng để
C2.
ở trên bờ hoặc dưới sông).
đo chiều dài đoạn đường từ
CH2.2: Làm thế nào để xác
- Hv trả lời.
vật đến vật mốc và nếu biết
định
vị
trí
của một
vật nếu
quỹ đạo và chiều dương quy
biết quỹđạochuyểnđộng?
ước xác định được vị trí
- Chú ý H1.2 vật được chọn
chính xác
của vật.
làm mốc là điểm O. chiều
từ O đến M được chọn là
+
M
chiều
dương
của
chuyển
động,
nếu
đi
theo
chiều
O
ngược
lại
đi
theo
chiều
âm.
2. Hệ toạ độ.
GVKL:
Như
vậy,
nếu
cần
- Hv nghiên
cứu
SGK,
trả
- Gồm các trục toạ độ; Gốc
xác định vị trí của một chất
lời câu hỏi của gv?
toạ độ O, chiều (+) của trục.
điểm
trên
quỹ
đạo
chuyển
-
Hệ
toạ độ
cho
phép
xác
động ta chỉ cần
một vật
định
vị
trí
chính
xác
một
mốc,
chọn
chiều
dương
rồi
- Chọn chiều dương cho các
điểm
M
bằng
các
toạ
dùngthướcđokhoảng cách từ
trục Ox và Oy; chiếu vuông
độ.(VD :sgk...).
vậtđóđếnvậtmốc.
góc
điểm
M
xuống
2
trục
+ Để xác định vị trí chính
CH2.3: Nếu cần xác định vị
toạ độ (Ox và Oy) ta được
xác chất điểm chuyển động
trí của một
chất điểm
trên
điểm các điểm (H và I).
cần chọn hệ toạ độ có gốc O
mặt phẳng ta làm thế nào?
- Vị
trí
của
điểm
M
được
gắn vào vật mốc.
Muốn
chỉ
cho
người
thợ
xác định bằng 2 toạ độ
+
Tuỳ
thuộc
vào
loại
khoan
tường
vị
trí
để
treo
- Chiếu vuông góc điểm M
chuyển động và quỹ đạo cđ
một
chiếc
quạt thì
ta
phải
xuống 2 trục toạ độ ta được
mà chọn hệ toạ độ phù hợp
làm (vẽ) thế nào trên bản
thiết kế?
- Muốn xác định vị trí của
M
I
x(2,5; 2)
M
(VD: toạ độ Đề Các; toạ độ
cầu..)
điểm M ta làm như thế nào?
- Chú ý đó là 2 đại lượng đại
số.
O
H
y
- Các em hoàn thành C3;
gợi ý: có thể chọn gốc toạ độ
trùng
với
bất
kỳ
điểm
nào
trong 4 điểm A, B, C, D để
thuận
lợi
người
ta
thường
chọn điểm A làm gốc toạ độ.
www.thuvienhoclieu.com
Trang 3