Giáo án môn Ngữ văn 2

Đăng ngày 10/16/2019 1:37:01 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 4 | Page: 320 | FileSize: 2.62 M | File type: PDF
Giáo án môn Ngữ văn 2. Giáo án Ngữ văn lớp 12 chính là một tài liệu hỗ trợ các thầy cô giáo có thể xây dựng được một giáo án đúng liều lượng, phù hợp với nội dung và tính chất của bài học và chương trình học. Thông qua việc tham khảo và tìm hiểu giáo án Ngữ văn lớp 12, các giáo viên sẽ linh hoạt, sáng tạo, lựa chọn được những phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhất nhằm đem lại những hiệu quả nhất định cho giờ giảng mình đang phụ trách.
www.thuvienhoclieu.com
Ngày soạn: 20/8/2016
Ngày dạy:
Tiết 1. Đọc văn.
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh nắm được:
1. Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và
những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975.
2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về
VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
3. Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì
này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan
B.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.
Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.
- HS: SGK Ngữ văn 12 – tập 1, vở soạn, vở ghi.
C. PHƯƠNG PHÁP
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp
Sĩ số
HS vắng
12A3
12A4
12A5
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm học của học sinh.
3. Bài mới
Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm
Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các em đã được tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của nền
văn học Việt Nam từ khi hình thành nền văn học dân gian, văn học viết từ thế kỉ X cho đến hết thế kỉ
XIX. Ở chương trình Ngữ văn 12 này, các em sẽ được tìm hiểu thêm về một giai đoạn văn học có thể
nói là phát triển trong hoàn cảnh đặc biệt của dân tộc : Chặng đường văn học từ Cách mạng tháng
Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những nét khái quát nền văn học Việt Nam từ Cách mạng
tháng tám 1945 đến năm 1975
+ GV: Tác giả SGK đã triển khai bài học theo các nội dung như thế nào?
+ HS: Nêu các đề mục chính của bài học.
+ GV: Khái quát bằng sơ đồ:
1
www.thuvienhoclieu.com
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 đến năm 1975
Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
Vài
nét
khái
quát
văn
học
Việt
Nam từ năm 1975 đến hết thế
kỉ
XX
Hoàn
cảnh
lịch
Các
chặng
Những đặc điểm
Hoàn
cảnh
lịch
Những
chuyển
sử,
hội,
văn
đường
phát
cơ bản
sử,
hội,
văn
biến
thành
hóa
triển,
thành
tựu
hóa
tựu bước đầu
chủ yếu
Kết luận
I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT NĂM
- Thao tác 1:
1945 ĐẾN NĂM 1975:
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
+
GV:
Thời
đại
nào
thì
văn
học
ấy.
Vậy
văn hoá:
VHVN từ CMTT 1945 đến 1975 đã tồn tại và
- CMTT thành công đã mở
kỉ nguyên mới
phát triển trong những điều kiện, lịch sử, xã
cho dân tộc, khai sinh một nền văn học mới
hội và văn hóa như thế nào?
gắn liền với lí tưởng độc lập, tự do và chủ
nghĩa xã hội.
-
Đường lối văn nghệ của Đảng, sự lãnh đạo
của Đảng là một nhân tố quan trọng đã tạo
nên một nền văn học thống nhất.
- Hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và Mĩ
kéo dài suốt 30 năm đã tạo nên những đặc
điểm và tính chất riêng của nền văn học hình
thành
phát
triển
trong
điều
kiện
chiến
tranh lâu dài và vô cùng ác liệt.
- Nền kinh tế còn nghèo và chậm phát triển.
- Giao lưu văn hoá hạn chế, chủ yếu tiếp xúc
chịu
ảnh
hưởng
của
văn
hóa
các
nước
XHCN (Liên Xô, Trung Quốc).
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
2. Quá trình phát triển và những thành
quá trình phát triển và những thành tựu
tựu chủ yếu:
chủ yếu của văn học Việt Nam từ 1945 –
a.
Chặng đường từ 1945 đến 1954:
1975.
* Chủ đề chính:
+ GV: Văn học VN 1945-1975 phát triển
- 1945 – 1946: Phản ánh được không khí
qua mấy chặng?
hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân khi
+ GV: Chủ đề chính của những tác phẩm
đất nước vừa giành được độc lập.
văn học trong giai đoạn này là gì?
- 1946 – 1954:
+
Phản
ánh
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp: gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng
và kháng chiến.
+
Tập
trung
khám
phá
sức
mạnh
những
phẩm
chất
tốt
đẹp
của
quần
chúng
nhân dân.
+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm
tin vào tương lai tất thắng của cuộc
kháng
2
www.thuvienhoclieu.com
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
chiến.
* Thành tựu:
+ GV: Truyện ngắn và kí có những thành
- Truyện ngắn và kí: (SGK)
tựu tiêu biểu nào?
+
Một
lần
tới
Thủ
đô
Trận
phố
Ràng (Trần Đăng) ,
+ Đôi mắt, rừng (Nam Cao) ;
+ Làng (Kim Lân) ;
+ Thư nhà (Hồ Phương) ,…
+ Vùng mỏ (Võ Huy Tâm) ;
+ Xung kích (Nguyễn Đình Thi) ;
+ Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc)
,…
- Thơ ca:
+ GV: Nêu tên những bài thơ hoặc tập thơ
+
Cảnh
khuya,
Cảnh
rừng
Việt
Bắc,
tiêu biểu ra đời trong văn học giai đoạn này?
Rằm tháng giêng, Lên núi.. (Hồ Chí Minh),
+ Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm),
+ Tây Tiến (Quang Dũng),..
+ Việt Bắc (Tố Hữu).
+
GV:
Kịch
nói
trong
giai
đoạn
này
- Kịch:
những tác phẩm nổi bật nào?
+
Bắc
Sơn,
Những
người
lại
(Nguyễn
Huy Tưởng)
+ Chị Hòa (Học Phi)
+ GV: Lĩnh vực phê bình văn học có những
- Lí luận, phê bình:
tác phẩm đáng chú ý nào?
+ Chủ nghĩa Mác vấn đề văn hóa Việt
Nam (Trường Chinh)
+ Nhận đường, Mấy vấn đề về văn nghệ
(Nguyễn Đình Thi)
+
Quyền
sống
của
con
người
trong
“Truyện Kiều” (Hoài Thanh)
+ GV: Nêu một số nét chính về hoàn cảnh
b.
Chặng đường
từ năm 1955 đến năm
lịch sử, xã hội chặng 1955-1964?
1964:
* Chủ đề chính:
+
GV:
Chính
vậy,
chủ
đề
chính
của
- Ngợi ca công cuộc xây dựng chủ nghĩa
những tác phẩm văn học giai đoạn này có gì
xã hội
khác trước?
- Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất
nước.
* Thành tựu:
+ GV: Văn xuôi trong giai đoạn này viết về
-
Văn
xuôi:
mở
rộng
đề
tài,
bao
quát
những đề tài nào? Nêu tên một số tác phẩm
nhiều vấn đề, phạm vi của cuộc sống:
tiêu biểu ?
+ Đề tài về sự đổi đời, khát vọng hạnh
phúc của con người:
o Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương)
o Mùa lạc (Nguyễn Khải)
o Anh Keng (Nguyễn Kiên)
+
Đề
tài
cuộc
kháng
chiến
chống
3
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
4 lần xem

Giáo án môn Ngữ văn 2. Giáo án Ngữ văn lớp 12 chính là một tài liệu hỗ trợ các thầy cô giáo có thể xây dựng được một giáo án đúng liều lượng, phù hợp với nội dung và tính chất của bài học và chương trình học. Thông qua việc tham khảo và tìm hiểu giáo án Ngữ văn lớp 12, các giáo viên sẽ linh hoạt, sáng tạo, lựa chọn được những phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhất nhằm đem lại những hiệu quả nhất định cho giờ giảng mình đang phụ trách..

Nội dung

www.thuvienhoclieu.com Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: Tiết 1. Đọc văn. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh nắm được: 1. Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975. 2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN từ CMTT năm 1945 đến hết thế kỉ XX. 3. Thái độ, tư tưởng: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN - GV: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1. - HS: SGK Ngữ văn 12 – tập 1, vở soạn, vở ghi. C. PHƯƠNG PHÁP GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Lớp Sĩ số HS vắng 12A3 12A4 12A5 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm học của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các em đã được tìm hiểu về các giai đoạn phát triển của nền văn học Việt Nam từ khi hình thành nền văn học dân gian, văn học viết từ thế kỉ X cho đến hết thế kỉ XIX. Ở chương trình Ngữ văn 12 này, các em sẽ được tìm hiểu thêm về một giai đoạn văn học có thể nói là phát triển trong hoàn cảnh đặc biệt của dân tộc : Chặng đường văn học từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những nét khái quát nền văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 đến năm 1975 + GV: Tác giả SGK đã triển khai bài học theo các nội dung như thế nào? + HS: Nêu các đề mục chính của bài học. + GV: Khái quát bằng sơ đồ: 1 www.thuvienhoclieu.com HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng tám 1945 đến năm 1975 Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 Hoàn cảnh lịch Các chặng Những đặc điểm sử, xã hội, văn đường phát cơ bản hóa triển, thành tựu chủ yếu Kết luận Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX Hoàn cảnh lịch Những chuyển sử, xã hội, văn biến và thành hóa tựu bước đầu - Thao tác 1: + GV: Thời đại nào thì văn học ấy. Vậy VHVN từ CMTT 1945 đến 1975 đã tồn tại và phát triển trong những điều kiện, lịch sử, xã hội và văn hóa như thế nào? - Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ 1945 – 1975. + GV: Văn học VN 1945-1975 phát triển qua mấy chặng? + GV: Chủ đề chính của những tác phẩm văn học trong giai đoạn này là gì? I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975: 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá: - CMTT thành công đã mở kỉ nguyên mới cho dân tộc, khai sinh một nền văn học mới gắn liền với lí tưởng độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội. - Đường lối văn nghệ của Đảng, sự lãnh đạo của Đảng là một nhân tố quan trọng đã tạo nên một nền văn học thống nhất. - Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tạo nên những đặc điểm và tính chất riêng của nền văn học hình thành và phát triển trong điều kiện chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt. - Nền kinh tế còn nghèo và chậm phát triển. - Giao lưu văn hoá hạn chế, chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN (Liên Xô, Trung Quốc). 2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu: a. Chặng đường từ 1945 đến 1954: * Chủ đề chính: - 1945 – 1946: Phản ánh được không khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân khi đất nước vừa giành được độc lập. - 1946 – 1954: + Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp: gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến. + Tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân. + Thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng 2 www.thuvienhoclieu.com HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS chiến. + GV: Truyện ngắn và kí có những thành tựu tiêu biểu nào? + GV: Nêu tên những bài thơ hoặc tập thơ tiêu biểu ra đời trong văn học giai đoạn này? + GV: Kịch nói trong giai đoạn này có những tác phẩm nổi bật nào? + GV: Lĩnh vực phê bình văn học có những tác phẩm đáng chú ý nào? + GV: Nêu một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, xã hội chặng 1955-1964? + GV: Chính vì vậy, chủ đề chính của những tác phẩm văn học giai đoạn này có gì khác trước? + GV: Văn xuôi trong giai đoạn này viết về những đề tài nào? Nêu tên một số tác phẩm tiêu biểu ? * Thành tựu: - Truyện ngắn và kí: (SGK) + Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng (Trần Đăng) , + Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao) ; + Làng (Kim Lân) ; + Thư nhà (Hồ Phương) ,… + Vùng mỏ (Võ Huy Tâm) ; + Xung kích (Nguyễn Đình Thi) ; + Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc) ,… - Thơ ca: + Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, Lên núi.. (Hồ Chí Minh), + Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm), + Tây Tiến (Quang Dũng),.. + Việt Bắc (Tố Hữu). - Kịch: + Bắc Sơn, Những người ở lại (Nguyễn Huy Tưởng) + Chị Hòa (Học Phi) - Lí luận, phê bình: + Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam (Trường Chinh) + Nhận đường, Mấy vấn đề về văn nghệ (Nguyễn Đình Thi) + Quyền sống của con người trong “Truyện Kiều” (Hoài Thanh) b. Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964: * Chủ đề chính: - Ngợi ca công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội - Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước. * Thành tựu: - Văn xuôi: mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi của cuộc sống: + Đề tài về sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con người: o Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương) o Mùa lạc (Nguyễn Khải) o Anh Keng (Nguyễn Kiên) + Đề tài cuộc kháng chiến chống 3 www.thuvienhoclieu.com HOẠT ĐỘNG CỦA GV + GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn này như thế nào? Có những thành tựu thơ ca tiêu biểu nào? + GV: Tình hình kịch nói trong giai đoạn này ra sao? Có những tác phẩm tiêu biểu nào? + GV: Chủ đề chính của những tác phẩm văn học giai đoạn này là gì? + GV: Hãy nêu tên những tác phẩm tiêu biểu trong thể loại văn xuôi văn học giai đoạn này? HOẠT ĐỘNG CỦA HS Pháp: o Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng) o Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai) o Trước giờ nổ súng (Lê Khâm) + Đề tài hiện thực đời sống trước CMTT: o Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan). o Mười năm (Tô Hoài). o Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi). o Cửa biển (Nguyên Hồng). + Đề tài công cuộc xây dựng CNXH: o Sông Đà (Nguyễn Tuân). o Bốn năm sau (Nguyễn Huy Tưởng). o Cái sân gạch (Đào Vũ). - Thơ ca: nhiều tập thơ xuất sắc + Gió lộng (Tố Hữu). + Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên). + Riêng chung (Xuân Diệu). + Đất nở hoa (Huy Cận). + Tiếng sóng (Tế Hanh). - Kịch nói: + Một Đảng viên (Học Phi). + Ngọn lửa (Nguyễn Vũ). + Chị Nhàn và Nổi gió (Đào Hồng Cẩm). c. Chặng đường từ năm 1965 đến năm 1975: * Chủ đề chính: Ngợi ca tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng * Thành tựu: - Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ hình ảnh con người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất. + Ở miền Nam: o Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi) o Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành). o Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng). o Hòn Đất (Anh Đức). o Mẫn và tôi (Phan Tứ). + Miền Bắc: o Kháng chiến chống Mĩ của Nguyễn Tuân o Truyện ngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị Thường, Đỗ Chu o Tiểu thuyết: Vùng trời (Hữu Mai), Cửa 4 www.thuvienhoclieu.com HOẠT ĐỘNG CỦA GV + GV: Tình hình thơ ca trong giai đoạn này có gì mới? Có những tác phẩm tiêu biểu nào? + GV: Kịch nói đạt được những thành tựu nào? + GV: Cho HS đọc SGK và yêu cầu HS tóm tắt những đóng góp của xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và cách mạng. - Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975. + GV: Nhìn một cách bao quát văn học VN 1945- hết TK XX mang những đặc điểm nào? + GV: Khuynh hướng chủ đạo của nền văn học cách mạng là gì? + GV: Văn học giai đoạn này tập trung vào những đề tài nào? + GV: Nhân vật trung tâm trong những tác phẩm văn học giai đoạn này là những con HOẠT ĐỘNG CỦA HS sông và Dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu), Bão biển (Chu Văn). - Thơ ca: mở rộng và đào sâu hiện thực, tăng cường chất suy tưởng và chính luận. + Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu) + Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan Viên) + Đầu súng trăng treo (Chính Hữu) + Vầng trăng quầng lửa (Phạm Tiến Duật) + Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm) + Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh) + Hương cây, Bếp lửa (Lưu Quang Vũ và Bằng Việt) + Cát trắng (Nguyễn Duy), + Góc sân và khoảng trời (Trần Đăng Khoa) - Kịch nói: + Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình) + Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm) + Đôi mắt (Vũ Dũng Minh) - Lí luận, phê bình: Các công trình của Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên… d. Văn học vùng địch tạm chiếm: - Phức tạp: xen kẽ nhiều xu hướng phản động, tiêu cực, đồi trụy và tiến bộ, yêu nước, cách mạng. - Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện ngắn, phóng sự, bút kí. - Tác phẩm tiêu biểu: + Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam) + Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng) 3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước. - Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: tư tưởng cách mạng, văn học là thứ vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ - Đề tài: Tổ Quốc với hai vấn đề trọng đại: