Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
Tp đc
Tiết 17
Thưa chuyn vi m
I. Mc tiêu:
­ Đc rành mch, trôi chy, ngt nghhơi đúng ch; Bước đu biết đc phân bit li nhân vt trong
đon đi thoi.
­ Hiu ND : Cương mơ ước trthành thrèn đkiếm sng nên đã thuyết phc mđmthy
nghnghip nào cũng đáng quý (trli được các câu hi trong SGK).
* KNS: Lng nghe tích cc; giao tiếp; thương lượng
* HS HTT: Đc din cm
II. Đ dùng dy hc: Bng phghi ni dung và đon đc din cm
III. Các hot đng dy hc:
Hot đng ca giáo viên
Hot đng ca hc sinh
1. Khi đng:
Hát
2. Kim tra bài cũ:
­ Yêu cu HS đc bài và trli câu hi.
­ GV nhn xét
­ HS trli
­ HS nhn xét
3. Dy bài mi: Gii thiu bài
a. Hướng dn luyn đc:
­ GV chia bài làm 2 đon.
* Đon 1 : T đu…kiếm sng
* Đon 2 : Phn còn li
­ Luyn đc tkhó và gii nghĩa thêm t: thưa,
­ HS đc ni tiếp đon.
­ Đc phn chú gii.
­ Đc nhóm đôi.
­ Đc cbài.
kiếm sng, bt giác.
­ Đc din cm cbài.
b. Hướng dn tìm hiu bi:
­ Cương xin mđi hc nghgì?
­ Cương xin hc thrèn đlàm gì ?
* HS đc thm trli :
+ Nghthrèn.
+ Cương thương mvt v, mun hc mt
nghđkiếm sng, đđn cho m.
­ MCương nêu lí do phn đi như thế nào?
+ Mcho là có ai xui di Cương, ri bo nhà
Cương dòng dõi quan sang, bCương s
không chu cho đi làm thrèn vì smt th
din gia đình.
­ Cương thuyết phc mbng cách nào?
+ Cương nm tay m, nói vi mnhng li
thiết tha : nghnào cũng đáng trng, ch
nhng ai trm cp hay ăn bám mi đáng coi
­
Nhn xét cách trò chuyn ca hai mcon?
thường.
+ Cách xưng hô : đúng thttrên dưới trong
gia đình , Cương xưng hô vi mlphép,
kính trng. MCương xưng mgi con rt
du dàng, âu yếm. Cách xưng hô đó thhin
quan htình cm mcon trong gia đình rt
thân ái.
* Cchtrong lúc trò chuyn : thân mt tình
cm.
+ Cchca m: cm đng, xoa đu Cương
khi thy Cương biết thương m.
+ Cchca Cương : Mnêu lí do phn đi,
em
nm
tay
m,
nói
li
thiết
tha

em
đã
 Ni dung : Cương mơ ước trthành thrèn
thuyết phc được m.
đkiếm sng nên đã thuyết phc mđmthy
­ HS lp li
nghnghip nào cũng đáng quý.
c. Hướng dn đc din cm:
­
GV
đc
bài
văn
theo
cách
phân
vai
(người
dn
truyn, m, Cương).
­ Luyn đc din cm theo cách phân vai.
4. Cng c, dn dò:
­ Nhc HS ghi nhcách trò chuyn, thuyết phc m
ca bn Cương đcó tháp dng vào cuc sng
­ HS trli
ca mình.
­ Chun bbài : Điu ước ca vua Mi­đát”.
­ Nhn xét tiết hc.
****************************
Toán
Tiết 41
Hai đường thng vuông góc
I. Mc tiêu:
­ Có biu tượng vhai đường thng vuông góc.
­ Kim tra được hai đường thng vuông góc bng ê – ke.
* HS HTT: Vđược hai đường thng vuông góc
II. Đdùng dy hc: Thước ê ke, thước thng, bng nhóm.
III. Các hot đng dy hc :
Hot đng ca giáo viên
Hot đng ca hc sinh
1. Khi đng:
­ Hát
2. Kim tra bài cũ:
­ HS dùng êke kim tra và đưa ra kết lun.
­ GV ln lượt vgóc nhn, góc tù, góc bt trên bng
và gi HS nêu tên góc và cách kim tra góc.
­ GV nhn xét
3. Dy bài mi: Gii thiu bài
a. Gii thiu hai đường thng vuông góc:
­ GV vhình chnht ABCD lên bng. Yêu cu HS
­ HS dùng thước ê ke đxác đnh.
dùng thước ê ke đxác đnh bn góc A, B, C, D đu
là góc vuông.
­ GV kéo dài hai cnh BC và DC thành hai đường
thng DM và BN, tô màu hai đường thng này. Yêu
cu HS lên bng dùng thước ê ke đđo và xác đnh
góc va được to thành ca hai đường thng này.
­ HS đc tên hai đường thng vuông góc vi
nhau.
Gii thiu : Hai đường thng DM và BN là hai
đường thng vuông góc vi nhau.
GV yêu cu HS liên hvi mt shình nh xung
quanh có biu tượng vhai đường thng vuông góc
vi nhau (hai đường mép quyn v, hai cnh bng
đen, hai cnh ô ca s…)
­ Liên hkra.
­ Hướng dn v2 đường thng vuông góc bng ê ke
(hai đường thng ct nhau ti mt đim nào đó)
C
A
B
­ HS thc hin vhai đường thng vuông góc
theo shướng dn ca GV
D
+ Bước 1: Vđường thng AB
+ Bước 2 : Đt mt cnh ê ke trùng vi AB, v
đường thng CD dc theo cnh kia ca ê ke, ta được
2 đường thng AB và CD vuông góc vi nhau.
­ HS dùng thước êke kim tra xác đnh 2
đường thng có vuông góc không.
­ 2HS lên bng dùng ê ke xác đnh và nêu kết
lun.
b. Thc hành:
Bài 1:
­ GV nêu yêu cu. Sau đó cho HS thc hành : dùng
thước ê ke đkim tra.
Kết lun : Hình a – hai cp cnh vuông góc. Hình
b – không.
­ HS tho lun nhóm và ghi kết quvào bng
nhóm.
­ Đi din nhóm nêu ý kiến.
­ Nhóm khác nhn xét, bsung.
Bài 2:
­ GV nêu yêu cu.
­ Cho HS tho lun nhóm.
­ Cho đi din nhóm nêu ý kiến.
Kết lun : Các cp cnh vuông góc vi nhau là:
AB và BC, AD và DC, DA và AB, DC và CB.
­ HS tlàm bài. Ln lượt nêu ý kiến. HS khác
Bài 3:
nhn xét .
­ Yêu cu HS tkim tra câu a.
­ Nhn xét, kết lun
4. Cng c, dn dò:
­ Thi đua vhai đường thng vuông góc qua đim
­ Đi din tthi v.
­ HS lng nghe
nào đó cho sn.
­ Chun bbài : “Hai đường thng song song”.
­ Nhn xét tiết hc .

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 9

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 1 | Lần xem: 9 | Page: 57 | FileSize: 0.00 M | File type: DOC
9 lần xem

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 9. Mời các bạn tham khảo Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 9 sau đây để biết được những bài giáo án trong tuần 9 của chương trình học lớp 4 đó là: Tập đọc - Một người chính trực; Đạo đức - Vượt khó trong học tập; Khoa học - Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; Toán - Luyện tập và một số bài học khác..

Nội dung

Tiết 17 I. Mục tiêu: Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017 Tập đọc Thưa chuyện với mẹ ­ Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. ­ Hiểu ND : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; thương lượng * HS HTT: Đọc diễn cảm II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung và đoạn đọc diễn cảm III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: Hoạt động của học sinh Hát 2. Kiểm tra bài cũ: ­ Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi. ­ GV nhận xét 3. Dạy bài mới: Giới thiệu bài a. Hướng dẫn luyện đọc: ­ GV chia bài làm 2 đoạn. * Đoạn 1 : Từ đầu…kiếm sống * Đoạn 2 : Phần còn lại ­ Luyện đọc từ khó và giải nghĩa thêm từ : thưa, kiếm sống, bất giác. ­ Đọc diễn cảm cả bài. b. Hướng dẫn tìm hiểu bi: ­ Cương xin mẹ đi học nghề gì? ­ Cương xin học thợ rèn để làm gì ? ­ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? ­ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? ­ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con? ­ HS trả lời ­ HS nhận xét ­ HS đọc nối tiếp đoạn. ­ Đọc phần chú giải. ­ Đọc nhóm đôi. ­ Đọc cả bài. * HS đọc thầm trả lời : + Nghề thợ rèn. + Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ. + Mẹ cho là có ai xui dại Cương, rồi bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình. + Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường. + Cách xưng hô : đúng thứ tự trên dưới trong gia đình , Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Cách xưng hô đó thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình rất thân ái. * Cử chỉ trong lúc trò chuyện : thân mật tình cảm. + Cử chỉ của mẹ : cảm động, xoa đầu Cương Nội dung : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: ­ GV đọc bài văn theo cách phân vai (người dẫn truyện, mẹ, Cương). 4. Củng cố, dặn dò: ­ Nhắc HS ghi nhớ cách trò chuyện, thuyết phục mẹ của bạn Cương để có thể áp dụng vào cuộc sống của mình. ­ Chuẩn bị bài : “Điều ước của vua Mi­đát”. ­ Nhận xét tiết học. khi thấy Cương biết thương mẹ. + Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói lời thiết tha em đã thuyết phục được mẹ. ­ HS lặp lại ­ Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai. ­ HS trả lời **************************** Tiết 41 I. Mục tiêu: Toán Hai đường thẳng vuông góc ­ Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. ­ Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc bằng ê – ke. * HS HTT: Vẽ được hai đường thẳng vuông góc II. Đồ dùng dạy học: Thước ê ke, thước thẳng, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: ­ GV lần lượt vẽ góc nhọn, góc tù, góc bẹt trên bảng và gọi HS nêu tên góc và cách kiểm tra góc. ­ GV nhận xét 3. Dạy bài mới: Giới thiệu bài a. Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc: ­ GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông. ­ GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai đường thẳng DM và BN, tô màu hai đường thẳng này. Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo và xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này. Giới thiệu : Hai đường thẳng DM và BN là hai đường thẳng vuông góc với nhau. Hoạt động của học sinh ­ Hát ­ HS dùng êke kiểm tra và đưa ra kết luận. ­ HS dùng thước ê ke để xác định. ­ HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau. GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau (hai đường mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…) ­ Liên hệ kể ra. ­ Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng vuông góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm nào đó) C ­ HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc A B theo sự hướng dẫn của GV D + Bước 1: Vẽ đường thẳng AB + Bước 2 : Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau. b. Thực hành: Bài 1: ­ GV nêu yêu cầu. Sau đó cho HS thực hành : dùng thước ê ke để kiểm tra. Kết luận : Hình a – hai cặp cạnh vuông góc. Hình b – không. Bài 2: ­ GV nêu yêu cầu. ­ Cho HS thảo luận nhóm. ­ Cho đại diện nhóm nêu ý kiến. Kết luận : Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và BC, AD và DC, DA và AB, DC và CB. Bài 3: ­ Yêu cầu HS tự kiểm tra câu a. ­ Nhận xét, kết luận 4. Củng cố, dặn dò: ­ Thi đua vẽ hai đường thẳng vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn. ­ Chuẩn bị bài : “Hai đường thẳng song song”. ­ Nhận xét tiết học . ­ HS dùng thước êke kiểm tra xác định 2 đường thẳng có vuông góc không. ­ 2HS lên bảng dùng ê ke xác định và nêu kết luận. ­ HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. ­ Đại diện nhóm nêu ý kiến. ­ Nhóm khác nhận xét, bổ sung. ­ HS tự làm bài. Lần lượt nêu ý kiến. HS khác nhận xét . ­ Đại diện tổ thi vẽ. ­ HS lắng nghe Tiết 9 I. Mục tiêu: ­ Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của. Đạo đức Tiết kiệm tiền của (tiết 2) ­ Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. ­ Sử dụng tiết kiệm sách vở, quần áo, đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày. * KNS: ­ Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của ­ Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân. * GD BVMT: Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước...Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên. * TT HCM: Cần kiệm liêm chính * HS HTT: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 4 Sgk/ 13, thẻ màu, phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động : Hoạt động của học sinh Hát 2. Kiểm tra bài cũ : ­ Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào ? ­ Tiết kiệm tiền của có lợi gì ? ­ Nhận xét, tuyên dương. 3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 4 SGK/ 13 ) ­ Mời các nhóm lần lượt lên bảng trình bày ý kiến của nhóm bằng cách đính thẻ màu (màu xanh là tiết kiệm, màu đỏ là lãng phí tiền của). Sau đó mời một vài nhóm nhận xét và nêu lý do. Kết luận : Các việc làm (a) , (b) , (g) , (h) , (k) là tiết kiệm tiền của . Các việc làm (c) , (d) , (đ) , (e) , (i) là lãng phí tiền của . ­ Nhận xét, khen những HS đã biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày. b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và nêu cách xử lí tình huống ( Bài tập 5 SGK/ 13 ) ­ Chia nhóm, giao nhiệm tình huống cho mỗi nhóm thảo luận trong phiếu học tập : Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải quyết thế nào ? Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi. Tâm sẽ nói gì với mẹ ? Tình huống 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra dùng trong khi vở cũ vẫn còn nhiều giấy ­ HS trả lời ­ HS nhận xét ­ Thực hiện nhóm đôi. ­ Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả bằng cách đính thẻ màu phía sau từng việc làm. ­ Cả lớp trao đổi, nhận xét và giải thích. ­ Các nhóm thảo luận nêu cách xử lý tình trắng. Cường sẽ nói gì với Hà ? ­ Gợi ý cho lớp thảo luận, nhận xét : + Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào hay hơn không? Vì sao? + Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy? * Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 4. Củng cố – dặn dò : ­ Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ. ­ Thực hiện nội dung trong mục “ Thực hành “ của SGK/ 13. ­ Chuẩn bị bài : “Tiết kiệm thời giờ”. ­ Nhận xét tiết học. huống của nhóm. ­ Đại diện nhóm nêu cách xử lí tình huống. ­ Nhận xét, bổ sung. ­ 2HS đọc ghi nhớ SGK/ 12. ­ Cả lớp lắng nghe ********************** Tiết 17 I.Mục tiêu: Khoa học Phòng tránh tai nạn đuối nước ­ Nêu được một số việc nên v không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy. + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ. + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. ­ Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước. * KNS: ­ Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước ­ Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi II.Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: 2. Bài cũ: ­ Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và khi bị bệnh tiêu chảy ? ­ GV nhận xét. 3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước *Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước *Cách tiến hành: Yêu cầu thảo luận : Nên và không nên làm gì dể phòng Hoạt động của học sinh Hát ­ 2 HS trả lời ­ HS nhận xét tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày? Kết luận : ­ Không chơi đùa ở gần hồ, ao, sông, suối; giếng nước, chum, vại phải có nắp đậy. ­ Chấp hành tốt các quy định khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy. Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi * Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi * Cách tiến hành ­ Yêu cầu thảo luận nhóm đôi : Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu. ­ GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận động và tuân theo các quy tắc khi xuống hồ, …