Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2017
Tp đc
Tiết 9
Nhng ht thóc ging
I. Mc tiêu: Hc xong bài này, HS có khnăng:
­ Đc rành mch, trôi chy, ngt nghhơi đúng ch; Biết đc vi ging kchm rãi, phân bit li
nhn vt vi li người kchuyn.
­ Hiu ni dung: Ca ngi chú bé Chôm
trung thc, dũng cm dám nói stht (trli được câu
hi SGK 1,2,3)
* KNS: Xác đnh giá tr; Tnhn thc vbn thân; Tư duy phê phán
* HS HT: Trli được câu hi 4 SGK
II. Đdùng dy hc: Bng phghi ni dung cn đc din cm
III. Các hot đng dy hc:
Hot đng ca giáo viên
Hot đng ca hc sinh
1. Khi đng
Hát
2. Kim tra bài cũ : Tre Vit Nam
­ Yêu cu HS đc thuc 1 đon thơ và nêu ni dung
ca bài thơ
­ Nhn xét, tuyên dương
Dy bài mi
Hot đng 1: Hướng dn luyn đc
­ GV chia đon: 4 đon
­ Bài thơ ca ngi nhng phm cht tt
đp ca con người Vit Nam: ngay
thng, trung thc, đoàn kết, giàu tình yêu
thương nhau.
­ HS nhn xét
­ HS lng nghe
+ Đon 1: Tđu đến sbtrng pht
+ Đon 2: T" Có chú bé mcôi ... ny mm
được"
+ Đon 3: T" Mi người đu sng s... thóc
­ HS đc tng đon
­ Đc phn chú gii.
ging ca ta "
+ Đon 4: Phn còn li
­ GV gi HS đc ni tiếp 4 đon văn trên
­ Kết hp sa li phát âm, cách đc.
­ Gii nghĩa tkhó: Bh, sng s, dõng dc, hin
minh
­ GV cho HS đc theo cp
­ HS luyn đc theo cp
­ HS đc
­ HS lng nghe
­ Gi 1 HS đc li cbài
­ GV đc din cm cbài
Hot đng 2 : Tìm hiu bài
­ Nhà vua chn người như thế nào đtruyn ngôi ?
* Đon 1: tng ngày trng pht"
­ Nhà vua làm cách nào đtìm được người trung
thc?
* HS đc thm toàn truyn.
­ Vua mun chn mt người trung thc
đtruyn ngôi.
­ Phát cho mi người dân mt thúng thóc
ging đã luc kĩ và hn : ai thu được
nhiu thóc sđưỡc truyn ngôi, ai không
có thóc np sbtrng pht.
­ Không
­ Thóc đã luc chín còn ny mm được không ?
* Đon 2: T " Có chú bé m côi ... ny mm được"
­ Theo lnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết qura
sao ?
­ Đến kì phi np thóc cho vua, mi người làm gì ?
­ Chôm đã gieo trng, dc công chăm sóc
nhưng không thy ny mm.
­ Mi người nô nc chthóc vkinh
thành np nhà vua. Chôm khác mi
người, Chôm không có thóc, lo lng đến
trước nhà vua, quý tasu : Tâu Bh! Con
không làm sao làm cho thóc ca Người
ny mm được.
­ Chôm dám nói lên stht, không sb
trng pht.
­ Hành đng ca chú bé Chôm có gì khác mi
người ?
­ Mi người sng s, shãy thay cho
Chôm vì Chôm là người dám nói lên s
* Đon 3 : Đon 3: T " Mi người đu sng s ...
tht, không sbtrng pht.
thóc ging ca ta "
­ HS trli
­ Thái đca mi người như thế nào khi nghe li
+ Vì người trung thc bao gicũng nói
nói tht ca Chôm ?
tht, không vì li ích ca mình mà nói
* Đon 4: Phn còn li
di, làm hng vic chung.
­ Theo em, vì sao trung thc là mt phm cht đáng
+ Vì người trung thc thích nghe nói tht,
quý ?
nhđó làm được nhiu vic có li cho
dân cho nước
+ Vì người trung thc dám bo vs
tht, bo vngười tt.
­ HS lp li
Ni dung: Ca ngi chu bé Chôm
trung thc, dũng
­ HS đc
cm dám nói stht
­ HS lng nghe
Hot đng 3: Hướng dn HS đc din cm
­ GV gi HS đc li 4 đon trong bài. Tđó giúp HS
­ Nhóm tp đc din cm
­ Đi din thi đc din cm.
nhn ra ging đc ca bài tp đc. Đc din cm
toàn bài vi ging chm rãi. Li Chôm tâu vua ­ ngây
thơ, lo lng. Li nhà vua khi ôn tn (lúc gii thích
thóc ging đã được luc kĩ), khi dõng dc (lúc khen
ngi đc tính trung thc, dũng cm ca Chôm)
­ GV hướng dn clp luyn đc din cm đon
văn (GV đc mu) theo cách phân vai (người dn
truyn, chú bé Chôm, nhà vua) t" Chôm lo lng
đến thóc ging ca ta "
­ GV cho HS luyn đc din cm đon văn trên
­ GV gi mt vài nhóm thi đc din cm trước lp
­ Trung thc là đc tính quý nht ca con
người. Vì thế chúng ta cn phi sng
trung thc.
­ HS lng nghe
4. Cng c– dn dò
­ Câu chuyn này mun nói em điu gì ?
­ Nhn xét tiết hc.
­ Chun b: Gà trng và Cáo
1
Toán
Tiết 21
Luyn tp
I. Mc tiêu: Hc xong bài này, HS có khnăng:
­ Biết
sngày ca tng tháng trong năm ca năm nhun và năm không nhun.
­ Chuyn đi được đơn vđo gia ngày, gi, phút, giây.
­ Xác đnh được mt năm cho trước thuc thế knào.
* HS HT: Làm được bài tp 2,3
II. Đdùng dy hc: Bng ph
III. Các hot đng dy hc:
Hot đng ca giáo viên
Hot đng ca hc sinh
1. Khi đng:
Hát
2. Kim tra bài cũ: Giây – thế k
­ GV yêu cu HS sa bài làm nhà
­ GV nhn xét
­ HS sa bài
­ HS nhn xét
3. Dy bài mi:
Hot đng : Luyn tp
Bài tp 1: Tlàm bài ( nhóm đôi)
­ GV gii thiu cho HS biết năm
thường (tháng 2 có 28 ngày),
năm nhun (tháng 2 có 29 ngày)
­ HS đc đbài
a) Nêu sngày tng tháng
b) Năm nhun có 366 ngày;
nhun có 365 ngày
năm
không
Bài tp 2: Hướng dn cách tính
VD: 3 ngày = … githì ly 24 gi
3 = 72 gi
­ HS làm bài tính và đin kết quvào ch
chm
2 phút = ….. giây thì ly 60 giây : 2 = 30 giây
Bài tp 3: Hướng dn HS xác đnh năm sinh ca
Nguyn Trãi
­ HS làm bài
a) thế kXVIII
b) 1980 – 600 = 1380 ( thuc thế kXIV)
4. Cng c ­ dn dò:
­ Cng cvsngày trong tháng và các ngày trong
tun l.
­ Chun bbài: Tìm strung bình cng
­ Nhn xét tiết hoc
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 5

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 1 | Lần xem: 16 | Page: 56 | FileSize: 0.00 M | File type: DOC
16 lần xem

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 5. Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 5 tập hợp những bài giáo án về các môn Toán, Tiếng Việt, Mỹ thuật, Khoa học,... của chương trình lớp 4 tuần 5. Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết về những giáo án này..

Nội dung

Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2017 Tập đọc Tiết 9 Những hạt thóc giống I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: ­ Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhận vật với lời người kể chuyện. ­ Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói sự thật (trả lời được câu hỏi SGK 1,2,3) * KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán * HS HT: Trả lời được câu hỏi 4 SGK II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung cần đọc diễn cảm III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động Hoạt động của học sinh Hát 2. Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam ­ Yêu cầu HS đọc thuộc 1 đoạn thơ và nêu nội dung của bài thơ ­ Nhận xét, tuyên dương 3­ Dạy bài mới Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc ­ GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến sẽ bị trừng phạt + Đoạn 2: Từ " Có chú bé mồ côi ... nảy mầm được" + Đoạn 3: Từ " Mọi người đều sững sờ ... thóc giống của ta " + Đoạn 4: Phần còn lại ­ GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn trên ­ Kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc. ­ Giải nghĩa từ khó: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh ­ GV cho HS đọc theo cặp ­ Gọi 1 HS đọc lại cả bài ­ GV đọc diễn cảm cả bài Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ­ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ? * Đoạn 1: “ từng ngày … trừng phạt" ­ Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực? ­ Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không ? * Đoạn 2: Từ " Có chú bé mồ côi ... nảy mầm được" ­ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết quả ra sao ? ­ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì ? ­ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau. ­ HS nhận xét ­ HS lắng nghe ­ HS đọc từng đoạn ­ Đọc phần chú giải. ­ HS luyện đọc theo cặp ­ HS đọc ­ HS lắng nghe * HS đọc thầm toàn truyện. ­ Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi. ­ Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ và hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ đưỡc truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. ­ Không ­ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng không thấy nảy mầm. ­ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua. Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước nhà vua, quý tasu : Tâu Bệ hạ! Con không làm sao làm cho thóc của Người nảy mầm được. ­ Chôm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt. ­ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người ? * Đoạn 3 : Đoạn 3: Từ " Mọi người đều sững sờ ... thóc giống của ta " ­ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm ? * Đoạn 4: Phần còn lại ­ Theo em, vì sao trung thực là một phẩm chất đáng quý ? Nội dung: Ca ngợi chu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói sự thật Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm ­ GV gọi HS đọc lại 4 đoạn trong bài. Từ đó giúp HS nhận ra giọng đọc của bài tập đọc. Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi. Lời Chôm tâu vua ­ ngây thơ, lo lắng. Lời nhà vua khi ôn tồn (lúc giải thích thóc giống đã được luộc kĩ), khi dõng dạc (lúc khen ngợi đức tính trung thực, dũng cảm của Chôm) ­ GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn (GV đọc mẫu) theo cách phân vai (người dẫn truyện, chú bé Chôm, nhà vua) từ " Chôm lo lắng đến thóc giống của ta " ­ GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên ­ GV gọi một vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp 4. Củng cố – dặn dò ­ Câu chuyện này muốn nói em điều gì ? ­ Nhận xét tiết học. ­ Chuẩn bị : Gà trống và Cáo ­ Mọi người sững sờ, sợ hãy thay cho Chôm vì Chôm là người dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt. ­ HS trả lời + Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung. + Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước + Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt. ­ HS lặp lại ­ HS đọc ­ HS lắng nghe ­ Nhóm tập đọc diễn cảm ­ Đại diện thi đọc diễn cảm. ­ Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Vì thế chúng ta cần phải sống trung thực. ­ HS lắng nghe Toán Tiết 21 Luyện tập I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: ­ Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận. ­ Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây. ­ Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. * HS HT: Làm được bài tập 2,3 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ ­ GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà ­ GV nhận xét 3. Dạy bài mới: Hoạt động : Luyện tập Bài tập 1: Tự làm bài ( nhóm đôi) ­ GV giới thiệu cho HS biết năm thường (tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày) ­ HS sửa bài ­ HS nhận xét ­ HS đọc đề bài a) Nêu số ngày từng tháng b) Năm nhuận có 366 ngày; năm không nhuận có 365 ngày Bài tập 2: Hướng dẫn cách tính VD: 3 ngày = … giờ thì lấy 24 giờ 3 = 72 giờ ­ HS làm bài tính và điền kết quả vào chỗ chấm 2 phút = ….. giây thì lấy 60 giây : 2 = 30 giây Bài tập 3: Hướng dẫn HS xác định năm sinh của Nguyễn Trãi 4. Củng cố ­ dặn dò: ­ Củng cố về số ngày trong tháng và các ngày trong tuần lễ. ­ Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng ­ Nhận xét tiết hoc ­ HS làm bài a) thế kỉ XVIII b) 1980 – 600 = 1380 ( thuộc thế kỉ XIV) Đạo đức Tiết 5 Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1) I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: ­ Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. ­ Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. ­ Lắng nghe người khác trình bày ý kiến, tôn trọng và thể hiện sự tự tin. * KNS: Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học; Lắng nghe người khác trình bày; Kiềm chế cảm xúc; Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin * GD BVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường * HS HT: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. II. Đồ dùng dạy học: Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động : 2. Kiểm tra bài cũ: Vượt khó trong học tập ­ Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong học tập ? ­ Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em đã biết ? ­ GV nhận xét 3. Dạy bài mới: Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả ­ Cách chơi : Chia HS thành nhóm và giao cho mỗi nhóm một đồ vật, lần lượt từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó. ­> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật . Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2 / 9 SGK) ­ Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn đề của SGK . ­ Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em ? => Kết luận : * Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của em. Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và trẻ em nói chung * Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình . Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1, SGK) ­ Nêu yêu cầu bài tập . => Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa mình. Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng . Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK ) ­ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu . ­ Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 . => Kết luận: các ý kiến ( a ), ( b ), ( c ), ( d ) là đúng. Ý kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong muốn thực sự cho sự phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước mới cần được thực hiện. 4. Củng cố – dặn dò: ­ Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK. ­ Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa. Hoạt động của học sinh Hát ­ HS nêu ­ Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không ? ­ Các nhóm thảo luận ­ Đại diện nhóm trình bày . ­ Các nhóm nhận xét bổ sung . ­ Thảo luận theo nhóm đôi . ­ Một số nhóm trình bày kết quả . Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . ­ HS biểu lộ theo cách đã quy ước . ­ Giải thích lí do . ­ Thảo luận chung cả lớp . ­ Đọc ghi nhớ trong SGK . ******************** Tiết 9 I. Mục tiêu: Khoa học Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn ­ Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. ­ Nêu lợi ích của muối i­ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao). * HS HT: Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn. II. Đồ dùng dạy học: Một bịt muối I – ốt và sưu tầm tranh ảnh nói về muối I­ốt. III . Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy của giáo viên 1. Khởi động: Hoạt động dạy của học sinh Hát 2. Bài cũ: + Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật­thực vật? ­ 2 HS trả lời + Ích lợi của việc ăn cá là gì ? ­ GV nhận xét 3. Bài mới: Hoạt động 1: Thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo. *Mục tiêu: Lập ra được danh sách thức ăn có nhiều chất béo *Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức ­ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lên bóc thăm nói trước. Bước 2: Cách chơi và luật chơi ­ GV hướng dẫn cách chơi. Bước 3: Thực hiện ­ Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở trên ­ GV đánh giá và đưa ra kết quả. Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật *Mục tiêu: ­ Biết tên các món ăn vừa có chất béo động vật vừa có chất béo thực vật. ­ Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. *Cách tiến hành: ­ GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn đã lập và chỉ ra món nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật. ­ GV đặt vấn đề: Tại sao nên ăn phối hợp chất béo động vật , thực vật? Giải thích? GV chốt ý: Trong chất béo động vật có nhiều a­ ­ HS chơi theo sự hướng dẫn. ­ 2 đội lần lượt kể các thức ăn chứa nhiều chất béo. ­ Đội nào nói chậm, nói sai, nói trùng tên của đội bạn là thua. ­ Cuối cùng, đội nào ghi được nhiều tên món ăn hơn là thắng cuộc ­ HS chỉ ra món ăn nào vừa chứa béo động vật­thực vật. ­ HS trả lời tự do xít béo no. Trong chất béo thực vật có nhiều a­xít béo không no. Vì vậy sẻ dụng cả mỡ lợn và dầu ăn để có đủ chất béo. Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i­ôt và tác hại của ăn mặn. *Mục tiêu: