Thứ hai ngày 18 tháng 09 năm 2017
Tp đc
Tiết 7
MT NGƯỜI CHÍNH TRC
I. Mc tiêu: Hc xong bài này, HS có khnăng:
­ Biết
đc phân bit li các nhân vt, bước đu đc din cm được mt đon trong bài.
­ Hiu ni dung: Ca ngi schính trc, thanh liêm, tm lòng vì dân vì nước ca Tô Hiến Thành ­
vquan cương trc thi xưa (trli được câu hi SGK)
­ Xác đnh giá tr, tnhn thc vbn thân.
* HS HT: Đc din cm bài tp đc
II. Đdùng dy hc: Tranh minh honi dung bài hc.
III. Các hot đng dy hc:
Hot đng ca giáo viên
Hot đng ca hc sinh
1. Kim tra bài cũ: Người ăn xin
­ Yêu cu HS đc và trli câu hi trong SGK
2. Dy bài mi
Hot đng 1: Hướng dn luyn đc
­ Luyn đc các tsau: di chiếu, tham tri chính s,
gián nghđi phu
­ GV đc vi ging kthong th, rõ ràng phn
­ Mt HS HT đc. Tng cá nhân đc t
khó. 3 HS ni tiếp nhau đc 3 đon ca
bài (đc cphn chú gii)
đu; đc vi ging đim đm nhưng dt khoát th
hin thài đkiên đnh phn sau.
Hot đng 2 : Tìm hiu bài
* Đon 1 : "Tô Hiến Thành ... là vua Lý Cao Tông"
­ Đon này kchuyn gì ?
­ Trong vic lp ngôi vua, schính trc ca Tô
Hiến Thành được thhin như thế nào ?
* Đon 2 : "Phò tá Cao Tông ... Tô Hiến Thành
được"
­ Khi Tô Hiến Thành m nng, ai thường xuyên
săn sóc ông ?
­ Tô Hiến Thanh tiến cai sthay thế ông đng
đu triu đình ?
­ Vì sao Thái hu ngc nhiên khi ông tiến cTrn
Trung Tá ?
­ Trong vic tìm người giúp nước, schính trc
ca ông Tô Hiến Thành thhin như thế nào ?
­ Vì sao nhân dân ca ngi nhng ngươi chính trc
như ông Tô Hiến Thành ?
Ni dung: : Ca ngi schính trc, thanh liêm,
tm lòng vì dân vì nước ca Tô Hiến Thành ­ v
quan cương trc thi xưa
Hot đng 3: Hướng dn HS đc din cm
­ Gi HS đc ni tiếp
­ GV hướng dn clp luyn đc din cm đon
văn "Mt hôm ... cTrn Trung Tá". Chú ý li Tô
­ Chuyn lp ngôi vua.
­ Tô Hiến Thành không nhn vàng bc đút
lót đlàm sai di chiếu ca vua Lí Anh
Tông. Ông ctheo di chiếu mà lp Thái t
Long Cán lên làm vua.
­ Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hu h
bên giường bnh ông.
­ Quan Trn Trung Tá.
­ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng bên
giường bnh ca ông, tn tình chăm sóc,
còn Trn Trunh Tá bn nhiu công vic
nên ít khi ti thăm ông.
­ Schính trc ca ông Tô Hiến Thành
được thhin qua vic tiến cquan Trn
Trung Tá, qua câu nói : “ Nếu Thái hu hi
… tôi xin tiến cTrn Trung Tá “.
­ Vì nhng người chính trc rt ngay
thng, dám nói stht, không vì li riêng,
bao gicũng đt li ích ca đt nước lên
trên. Hlàm được nhiu điu tt cho dân,
cho nước.
­ HS lp li
Hiến Thành cương trc, thng thn. Li Thái hu
ngc nhiên.
­
GV cho HS luyn đc din cm đon văn trên
­ GV gi mt vài HS thi đc din cm trước lp
3. Cng c– dn dò
­ Sưu tm thêm nhng câu chuyn vnhng người
ngay thng chính trc.
­ Nhn xét tiết hc.
­ HS ni tiếp nhau đc. Đc theo cp, thi
đc.
­ Chun b: Tre Vit Nam.
********************
Toán
Tiết 16
SO SÁNH VÀ XP TH T CÁC S T NHIÊN
I. Mc tiêu: Hc xong bài này, HS có khnăng:
Giúp HS bước đu hthng hoá mt shiu biết ban đu vso sánh hai stnhiên, xếp th
tcác stnhiên
* HS HT: Thc hin được BT1,2,3a
II. Đdùng dy hc: Bng ph, bng con.
III. Các hot đng dy hc:
Hot đng ca giáo viên
Hot đng ca hc sinh
1. Kim tra bài cũ: Viết stnhiên trong hthp
­ HS sa bài
phân
­ HS nhn xét
­ GV yêu cu HS sa bài làm nhà
­ GV nhn xét
2. Dy bài mi:
Hot đng 1: Hướng dn HS nhn biết đc đim
vsso sánh được ca hai stnhiên
a.Đc đim vsso sánh được ca hai stnhiên:
­
GV đưa tng cp hai st
nhiên: 100 và 120, 395 và 412, 95
­ HS nêu
và 95...
­
Yêu cu HS nêu nhn xét snào
ln hơn, snào bé hơn, snào
bng nhau (trong tng cp s
­ Vài HS nhc li: bao gicũng so sánh
được hai stnhiên.
đó)?
­
GV nêu: Khi có hai stnhiên,
luôn xác đnh được snày ln
hơn, bé hơn hoc bng skia.
Ta có thnhn xét: bao gi cũng
so sánh được hai s t nhiên.
b.Nhn biết cách so sánh hai stnhiên:
­ Trường hp hai sđó có sch
skhác nhau: (100 và 99, 77 và
­ Có 3 chs
­ Có 2 chs
­ Trong hai stnhiên, snào có nhiu
chshơn thì sđó ln hơn.
115...)
+ S100 có my chs?
+ S99 có my chs?
+ Em có nhn xét gì khi so sánh hai stnhiên có s
chskhông bng nhau?
Trường hp hai s có s ch s bng nhau:
+ GV nêu ví d: 145 –245
­ HS nêu
+ Yêu cu HS nêu schstrong hai sđó?
­ Xác đnh schsca mi sri so
+ Em có nhn xét gì khi so sánh hai stnhiên có s
sánh tng cp chsố ở cùng mt hàng
chsbng nhau?
kttrái sang phi.
­
Trường hp cho hai stnhiên
bt kì:
+ GV yêu cu HS cho hai stnhiên bt kì
­ Sđng trước bé hơn sđng sau.
+ Mun so sánh hai stnhiên bt kì, ta phi làm
­ Sđng sau ln hơn sđng trước.
như thế nào? (kiến thc này đã được hc bài so
­ Sđng trước bé hơn sđng sau &
sánh scó nhiu chs)
ngược li.
Trường hp s t nhiên đã được sp xếp trong
dãy s t nhiên:
+ Sđng trước so vi sđng sau như thế nào?
+ Sđng sau so vi sđng trước như thế nào?
+ Da vào vtrí ca các stnhiên trong dãy st
nhiên em có nhn xét gì?
+ GV vtia slên bng, yêu cu HS quan sát
+ Số ở đim gc là smy?
+ Số ở gn gc 0 so vi số ở xa gc 0 hơn thì như
thế nào? (ví d: 1 so vi 5)
+ Nhìn vào tia s, ta thy snào là stnhiên bé
nht?
Hot đng 2: Hướng dn HS nhn biết vkh
năng sp xếp các stnhiên theo thtxác đnh
­ GV đưa bng phcó viết nhóm
các stnhiên như trong SGK
­ Yêu cu HS sp xếp theo tht
tbé đến ln và theo thtt
ln đến bé vào bng con.
­ Tìm sln nht, sbé nht ca
nhóm các sđó?
­ Vì sao ta xếp được thtcác s
tnhiên?
­ HS đin du và gii thích
­ Chia nhóm tho lun
a/ 8136; 8316; 8361
b/ 63841; 64813; 64831;
­ Thi xếp được thtcác stnhiên
­ HS đc
­ 3HS tlàm và gii thích.
1 234 > 999
8 754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
­
GV cht ý.
­ Nhn xét
Hot đng 3: Thc hành
Bài tp 1:So sánh s và đin du (ct 1)
­ HS đc yêu cu
­ Yêu cu HS gii thích lí do đin du
Bài tp 2: Chia nhóm tho lun (a, c)
­ HS đc
­ Tho lun nhóm.
a/ Bé đến ln: 8136; 8316; 8361.
c/Bé đến ln: 63841; 64813; 64831.
­ Nhn xét
­ HS đc

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 4

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 11 | Page: 65 | FileSize: 0.00 M | File type: DOC
11 lần xem

Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 4. Giáo án lớp 4 năm 2017 - Tuần 4 giới thiệu tới các bạn về những bài giáo án điện tử bao gồm: Tập đọc - Một người chính trực; Đạo đức - Vượt khó trong học tập; Khoa học - Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn; Toán - Luyện tập,... Mời các bạn cùng tham khảo..

Nội dung

Thứ hai ngày 18 tháng 09 năm 2017 Tập đọc Tiết 7 MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: ­ Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. ­ Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành ­ vị quan cương trực thời xưa (trả lời được câu hỏi SGK) ­ Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân. * HS HT: Đọc diễn cảm bài tập đọc II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: Người ăn xin ­ Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK 2. Dạy bài mới Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc ­ Luyện đọc các từ sau: di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu ­ GV đọc với giọng kể thong thả, rõ ràng ở phần đầu; đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt khoát thể hiện thài độ kiên định ở phần sau. Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài * Đoạn 1 : "Tô Hiến Thành ... là vua Lý Cao Tông" ­ Đoạn này kể chuyện gì ? ­ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ? * Đoạn 2 : "Phò tá Cao Tông ... Tô Hiến Thành được" ­ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên săn sóc ông ? ­ Tô Hiến Thanh tiến cử ai sẽ thay thế ông đứng đầu triều đình ? ­ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá ? ­ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ? ­ Vì sao nhân dân ca ngợi những ngươi chính trực như ông Tô Hiến Thành ? Nội dung: : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành ­ vị quan cương trực thời xưa Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm ­ Gọi HS đọc nối tiếp ­ GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn "Một hôm ... cử Trần Trung Tá". Chú ý lời Tô Hoạt động của học sinh ­ Một HS HT đọc. Từng cá nhân đọc từ khó. 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (đọc cả phần chú giải) ­ Chuyện lập ngôi vua. ­ Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Lí Anh Tông. Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán lên làm vua. ­ Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh ông. ­ Quan Trần Trung Tá. ­ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh của ông, tận tình chăm sóc, còn Trần Trunh Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông. ­ Sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung Tá, qua câu nói : “ Nếu Thái hậu hỏi … tôi xin tiến cử Trần Trung Tá “. ­ Vì những người chính trực rất ngay thẳng, dám nói sự thật, không vì lợi riêng, bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên. Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước. ­ HS lặp lại Hiến Thành cương trực, thẳng thắn. Lời Thái hậu ngạc nhiên. ­ GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên ­ GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp 3. Củng cố – dặn dò ­ Sưu tầm thêm những câu chuyện về những người ngay thẳng chính trực. ­ Nhận xét tiết học. ­ Chuẩn bị : Tre Việt Nam. ­ HS nối tiếp nhau đọc. Đọc theo cặp, thi đọc. ******************** Toán Tiết 16 SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: Giúp HS bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên * HS HT: Thực hiện được BT1,2,3a II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân ­ GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà ­ GV nhận xét 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên: Hoạt động của học sinh ­ HS sửa bài ­ HS nhận xét ­ GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 và 120, 395 và 412, 95 và 95... ­ Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)? ­ GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia. ­ HS nêu ­ Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên. Ta có thể nhận xét: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên. b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên: ­ Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: (100 và 99, 77 và ­ Có 3 chữ số ­ Có 2 chữ số ­ Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. 115...) + Số 100 có mấy chữ số? + Số 99 có mấy chữ số? + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số không bằng nhau? Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau: + GV nêu ví dụ: 145 –245 + Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó? + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau? ­ HS nêu ­ Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. ­ Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì: + GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì + Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm như thế nào? (kiến thức này đã được học ở bài so sánh số có nhiều chữ số) Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong dãy số tự nhiên: + Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? + Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào? + Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự nhiên em có nhận xét gì? + GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát + Số ở điểm gốc là số mấy? + Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5) + Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé nhất? Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định ­ GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGK ­ Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con. ­ Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó? ­ Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên? ­ GV chốt ý. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1:So sánh số và điền dấu (cột 1) ­ HS đọc yêu cầu ­ Yêu cầu HS giải thích lí do điền dấu Bài tập 2: Chia nhóm thảo luận (a, c) ­ Số đứng trước bé hơn số đứng sau. ­ Số đứng sau lớn hơn số đứng trước. ­ Số đứng trước bé hơn số đứng sau & ngược lại. ­ HS điền dấu và giải thích ­ Chia nhóm thảo luận a/ 8136; 8316; 8361 b/ 63841; 64813; 64831; ­ Thi xếp được thứ tự các số tự nhiên ­ HS đọc ­ 3HS tự làm và giải thích. 1 234 > 999 8 754 < 87 540 39 680 = 39 000 + 680 ­ Nhận xét ­ HS đọc ­ Thảo luận nhóm. a/ Bé đến lớn: 8136; 8316; 8361. c/Bé đến lớn: 63841; 64813; 64831. ­ Nhận xét ­ HS đọc ­ HS đọc yêu cầu ­ Làm việc theo nhóm. a/ Từ lớn đến bé là : 1 984; 1 978; 1 952 ; 1 942. ­ Nhận xét, chữa bài. Bài tập 3: a ­ HS đọc yêu cầu ­ Cho HS làm vào vở. ­ Nhận xét, chấm điểm. b/ Từ lớn đến bé : 1 969; 1 954; 1 945; 1 890. ­ Nhận xét 3. Củng cố – dặn dò: ­ Tổ chức thi sắp xếp các số tự nhiên. ­ Chuẩn bị bài: Luyện tập Đạo đức Tiết 4 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2) I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: ­ Nêu được ví dụ về sự vựơt khó trong học tập ­ Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. ­ Có ý thức vựơt khó khăn vươn lên trong học tập . ­ Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó ­ Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ. * KNS: ­ Lập kế hoạch vượt khó trong học tập ­Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập * HS HT: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tâp II. Đồ dùng dạy học: SGK, các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động : Hoạt động của học sinh Hát 2. Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập ­ Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ? ­ Nêu các gương vượt khó trong học tập ? 3. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Làm việc nhóm (Bài tập 2 ) ­ Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm . ­ Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong học tập. Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 3) ­ HS nêu ­ Các nhóm làm việc. ­ Đại diện nhóm trình bày . ­ Giải thích yêu cầu bài tập . ­ Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong học tập. Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân (Bài tập 4) ­ Giải thích yêu cầu bài tập. ­ Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng . ­Kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt . * Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng . * Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những khó khăn . 4. Củng cố – dặn dò: ­ HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên trong học tập. ­ Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến . ­ HS thảo luận nhóm . ­ Đại diện nhóm trình bày . ­ HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục . ­ HS lắng nghe Tiết 7 I . Mục tiêu: Khoa học TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ? ­ Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. ­ Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. ­ Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi ­ ta ­ min và chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và ăn hạn chế muối. II. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ trong SGK, tranh ảnh các loại thức ăn. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy của giáo viên 1. Khởi động: Hoạt động dạy của học sinh Hát 2. Bài cũ: ­ Nêu vai trò của các chất Vitamin, khoáng và xơ? ­ 2,3 HS trả lời. ­ Kể các thức ăn có chứa chất Vitamin, khoáng, xơ. ­ Nhận xét 3. Bài mới: Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món. *Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường đổi món. *Cách tiến hành: ­ Cho HS thảo luận : Tại sao ta phải phối hợp và thường xuyên đổi món? ­ GV đi từng nhóm hướng dẫn, đưa ra các câu hỏi phụ nếu cần. Kết luận : Không có loại thức ăn nào chứa tất cả các chất dinh dưỡng, vì vậy chúng ta phải phối hợp và thường xuyên đổi món để có đủ chất dinh dưỡng. Hoạt động 2: Làm việc với sgk tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối. * Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ítvà ăn hạn chế. * Cách tiến hành ­ GV yêu cầu HS nghiên cứu ‘tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho 1 người trong 1 tháng. ­ Làm việc theo cặp. ­ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ. Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải, hạn chế chất béo, muối, không nên ăn nhiều đường. Hoạt động 3: Trò chơi Đi chợi *Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ. *Cách tiến hành: ­ GV hướng dẫn cách chơi.