Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp

Đăng ngày 4/25/2019 6:46:46 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 5 | Page: 13 | FileSize: 0.48 M | File type: PDF
Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp. Bài viết phân tích, đánh giá các sản phẩm du lịch sinh thái ở khu Ramsar Tràm Chim qua cảm nhận của du khách, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lí địa phương để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm thu hút du khách trong thời gian tới.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
TẠP CHÍ KHOA HỌC
JOURNAL OF SCIENCE
ISSN: KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1859-3100 Tập 16, S2 (2019): 138-150
SOCIAL SCIENCES AND HUMANITIES
Vol. 16, No. 2 (2019): 138-150
Email: tapchikhoahoc@hcmue.edu.vn; Website: http://tckh.hcmue.edu.vn
PHÁT TRIN SN PHM DU LCH SINH THÁI KHU RAMSAR
TRÀM CHIM HUYN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP
Nguyn Minh Triết1, Mai Ngc Thanh2, Trn Th Hunh Nga3
1Cc thuế tỉnh Đồng Tháp, 2Công ti Vietravel Chi nhánh Cần Thơ, 3Cc thuế thành ph Cần Thơ
Tác gi liên h: Email: nmtrietdt@gmail.com
Ngày nhận bài: 08-9-2017; ngày nhận bài sửa: 29-5-2018; ngày duyệt đăng: 17-01-2019
TÓM TT
Vườn quc gia Tràm Chim nhiu tiềm năng để phát trin du lịch sinh thái điểm thu
hút du khách ca tỉnh Đồng Tháp, nht t khi được công nhn khu Ramsar th 4 ca Vit
Nam th 2000 ca thế giới. Nơi đây cũng được xác định điểm du lch trọng điểm theo đề án
phát trin du lch tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020. Bài viết phân tích, đánh giá các sản phm du lch
sinh thái khu Ramsar Tràm Chim qua cm nhn ca du khách, góp phn cung cấp sở khoa
học cho các quan quản địa phương để th đưa ra những gii pháp phù hp nhm thu hút
du khách trong thi gian ti.
T khóa: du lịch Đồng Tháp, du lch sinh thái, khu Ramsar Tràm Chim.
1.
Đặt vấn đề
Tỉnh Đồng Tháp có nhiu cảnh quan thiên nhiên đặc sc, có bdày lch sử văn hóa,
vi nhiu lhi dân gian truyn thống, người dân nơi đây thân thiện và hiếu khách... Đó là
những điều kin thun lợi để Đồng Tháp phát trin các sn phm du lch sinh thái, lch s,
lhi, làng ngh, m thc... Mt ssn phm du lch tiêu biu ca tnh, gn lin vi các
địa danh trong vùng như khu di tích Xẻo Quýt – căn cứ kháng chiến chng Mĩ của vùng
đồng bng ngp lũ, di tích lăng cụ Nguyn Sinh Sc, di tích kho cvà kiến trúc ngh
thut quốc gia đặc bit Gò Tháp, khu Ramsar Tràm Chim, làng hoa kiểng Sa Đéc, nhà cổ
Hunh Thủy Lê... Trong đó, khu Ramsar Tràm Chim – nơi lưu giữ gần như nguyên vẹn h
sinh thái đất ngập nước ca vùng lụt kín Đồng Tháp Mười vi hệ động thc vt phong phú
rt có giá trtrong vic phát trin các sn phm du lch sinh thái. Căn cứ vào thế mnh ni
bt này, tỉnh Đồng Tháp đã tập trung đầu tư để nơi đây có thể trở thành địa chdu lch hp
dn và xây dng sn phm du lch riêng bit theo chủ đề “Công viên chim tnhiên ca
Đồng Tháp Mười – vương quốc ca các loài chim”.
Mc dù có nhiu tiềm năng to lớn nhưng vị thế vdu lch sinh thái ca khu Ramsar
Tràm Chim vẫn chưa được phát huy đúng mức: các sn phm du lịch chưa đa dng, còn
trùng lp gia các tuyến; cơ sở vt cht còn thiếu; vấn đề bo vệ môi trường sinh thái, cnh
quan thiên nhiên và sự đa dạng sinh học chưa thực stt... Mục tiêu đến năm 2020, theo
đề án phát trin du lch, tỉnh Đồng Tháp stchức đưa, đón và phc v3,5 triệu lượt
138
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Nguyễn Minh Triết tgk
khách, tng doanh thu du lịch đạt 900-1000 tỉ đồng, vươn lên tốp đầu và là mt trong
những địa chhp dn nht khu vực đồng bng sông Cửu Long, là ưu tiên lựa chn ca du
khách trong và ngoài nước. Để khu Ramsar Tràm Chim, vi thế mnh ni bật đã được
khẳng định ca mình, có đóng góp xứng đáng vào mục tiêu trên, cn có nhng phân tích,
đánh giá các sản phm du lch sinh thái hin có, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ
quan qun lí ở địa phương nhằm đưa ra những gii pháp hp lí, góp phn thu hút và nâng
cao shài lòng ca du khách.
2.
Phương pháp nghiên cứu
2.1.
Phương pháp thu thập s liu
Sliu thcấp được thu thp từ các đề tài, dán, báo cáo có liên quan. Sliệu sơ
cp thu thp thông qua phng vn trc tiếp khách du lịch. Để đánh giá các sn phm du
lch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim, chúng tôi tiến hành theo hai bước. Đầu tiên, kho
sát thc tế ti khu Ramsar, ghi chép thông tin cn thn, tmvcác sn phm du lch sinh
thái hin có và tho lun vi 15 khách du lch vtri nghim du lch sinh thái ca họ để
hoàn chnh bng câu hỏi. Sau đó, hoàn thiện bng câu hi chính thc và tiến hành kho sát
thc tế vi cmu 185 du khách nội địa bằng phương pháp chọn mu thun tin. Đây là
phương pháp chọn mu dựa vào cơ hội thun tin trong quá trình thc hin da trên tính d
tiếp xúc, cơ hội thun tin nhất để tiếp cận đáp viên.
Đối tượng phng vn là những người đã đến khu Ramsar Tràm Chim vi mục đích
tham quan, tìm hiu, nghiên cu, tri nghiệm, được yêu cầu đưa ra ý kiến đánh giá vcác
sn phm du lch sinh thái tại đây theo thang đo Likert 5 mức độ (1: rt không hài lòng/rt
không hp dn, 2: không hài lòng/không hp dn, 3: trung bình/không ý kiến, 4: hài
lòng/hp dn, 5: rt hài lòng/rt hp dn). Trong mu nghiên cứu, đáp viên là nam chiếm
47,57%, nchiếm 52,43%. Khách du lịch có độ tui từ 31 đến 40 tui chiếm ttrng cao
nht (29,19%), từ 18 đến 30 tui chiếm 25,41%, từ 41 đến 50 tui chiếm 24,86% và t51
tui trlên chiếm ttrng thp nht (20,54%). Nhìn chung, độ tui của đáp viên khá đa
dng và chiếm ttrọng tương đồng nhau các nhóm tuổi, đảm bo cho sự đại din ca mu
nghiên cu. Vtrình độ hc vn, khách du lch tham gia phng vn có trình độ trung hc
phthông trxung chiếm 17,30%; trung cp chiếm 13,51%; đại học, cao đẳng chiếm t
trng ln nhất (63,78%); và sau đại hc chiếm ttrng nhnht (5,41%).
Về nơi ở, đáp viên sống thành thchiếm 92,97%, nông thôn chiếm 7,03%. Điều
này phản ánh đúng thực tế, các khu du lịch sinh thái là địa chcó sc hp dn ln vi
người dân thành thmun tìm vthiên nhiên, tránh xa sự ồn ào, ô nhim các thành ph.
Vnghnghiệp, đáp viên là công chức, viên chc chiếm ttrng 18,92%, sinh viên
(17,84%), kinh doanh (15,13%) và nghnghiệp khác (hưu trí, nội tr, giáo viên, công
nhân, phc vnhà hàng, khách sn...) chiếm ttrng ln nht (48,11%).
139
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 16, S 2 (2019): 138-150
Bng 1. cấu ca mu nghiên cu
cấu mu nghiên cu
S quan sát
T trng (%)
Gii tính
- Nam
88
47,57
- N
97
52,43
Độ tui
- Từ 18 đến 30 tui
47
25,41
- T31 – 40 tui
54
29,19
- T41 – 50 tui
46
24,86
- T51 tui trlên
38
20,54
Trình độ hc vn
- Trung hc phthông trxung
32
17,30
- Trung cp
25
13,51
- Cao đẳng/Đại hc
118
63,78
- Sau đại hc
10
5,41
Nơi ở
- Thành th
172
92,97
- Nông thôn
13
7,03
Nghnghip
- Sinh viên
33
17,84
- Kinh doanh
28
15,13
- Công chc, viên chc
35
18,92
- Khác
89
48,11
Ngun: Tính toán t s liu kho sát
2.2.
Phương pháp phân tích số liu
Phương pháp phân tích số liu chyếu là thng kê mô tả. Đây là phương pháp có
liên quan đến vic thu thp, tóm tt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phn
ánh mt cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này được sdng nhm phân
tích thông tin về đối tượng được phng vn, tính tn s, trstrung bình, giá trln nht,
giá trnhnhất, độ lch chun... Nghiên cu sdụng thang đo Likert 5 mức độ, ý nghĩa
tng giá trtrung bình đối với thang đo này được tính như sau: Giá trị khong cách = (Giá
trln nht – Giá trnhnht)/n = (5–1)/5 = 0,8. Trung bình: 1–1,8 (rt không hài lòng/rt
không hp dn); 1,81–2,6 (không hài lòng/không hp dn); 2,61–3,4 (trung bình/không ý
kiến); 3,41–4,2 (hài lòng/hp dn); 4,21–5 (rt hài lòng/rt hp dn). Phn mm SPSS
được sdụng để mã hóa, phân tích sliệu sơ cấp.
3.
Kết qu nghiên cu
140
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
5 lần xem

Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp. Bài viết phân tích, đánh giá các sản phẩm du lịch sinh thái ở khu Ramsar Tràm Chim qua cảm nhận của du khách, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lí địa phương để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm thu hút du khách trong thời gian tới..

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH TẠP CHÍ KHOA HỌC ISSN: KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN 1859-3100 Tập 16, Số 2 (2019): 138-150 HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION JOURNAL OF SCIENCE SOCIAL SCIENCES AND HUMANITIES Vol. 16, No. 2 (2019): 138-150 Email: tapchikhoahoc@hcmue.edu.vn; Website: http://tckh.hcmue.edu.vn PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI KHU RAMSAR TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP Nguyễn Minh Triết1, Mai Võ Ngọc Thanh2, Trần Thị Huỳnh Nga3 1Cục thuế tỉnh Đồng Tháp, 2Công ti Vietravel – Chi nhánh Cần Thơ, 3Cục thuế thành phố Cần Thơ Tác giả liên hệ: Email: nmtrietdt@gmail.com Ngày nhận bài: 08-9-2017; ngày nhận bài sửa: 29-5-2018; ngày duyệt đăng: 17-01-2019 TÓM TẮT Vườn quốc gia Tràm Chim có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái và là điểm thu hút du khách của tỉnh Đồng Tháp, nhất là từ khi được công nhận là khu Ramsar thứ 4 của Việt Nam và thứ 2000 của thế giới. Nơi đây cũng được xác định là điểm du lịch trọng điểm theo đề án phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020. Bài viết phân tích, đánh giá các sản phẩm du lịch sinh thái ở khu Ramsar Tràm Chim qua cảm nhận của du khách, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lí địa phương để có thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm thu hút du khách trong thời gian tới. Từ khóa: du lịch Đồng Tháp, du lịch sinh thái, khu Ramsar Tràm Chim. 1. Đặt vấn đề Tỉnh Đồng Tháp có nhiều cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, có bề dày lịch sử văn hóa, với nhiều lễ hội dân gian truyền thống, người dân nơi đây thân thiện và hiếu khách... Đó là những điều kiện thuận lợi để Đồng Tháp phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, lịch sử, lễ hội, làng nghề, ẩm thực... Một số sản phẩm du lịch tiêu biểu của tỉnh, gắn liền với các địa danh trong vùng như khu di tích Xẻo Quýt – căn cứ kháng chiến chống Mĩ của vùng đồng bằng ngập lũ, di tích lăng cụ Nguyễn Sinh Sắc, di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt Gò Tháp, khu Ramsar Tràm Chim, làng hoa kiểng Sa Đéc, nhà cổ Huỳnh Thủy Lê... Trong đó, khu Ramsar Tràm Chim – nơi lưu giữ gần như nguyên vẹn hệ sinh thái đất ngập nước của vùng lụt kín Đồng Tháp Mười với hệ động thực vật phong phú rất có giá trị trong việc phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái. Căn cứ vào thế mạnh nổi bật này, tỉnh Đồng Tháp đã tập trung đầu tư để nơi đây có thể trở thành địa chỉ du lịch hấp dẫn và xây dựng sản phẩm du lịch riêng biệt theo chủ đề “Công viên chim tự nhiên của Đồng Tháp Mười – vương quốc của các loài chim”. Mặc dù có nhiều tiềm năng to lớn nhưng vị thế về du lịch sinh thái của khu Ramsar Tràm Chim vẫn chưa được phát huy đúng mức: các sản phẩm du lịch chưa đa dạng, còn trùng lắp giữa các tuyến; cơ sở vật chất còn thiếu; vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên và sự đa dạng sinh học chưa thực sự tốt... Mục tiêu đến năm 2020, theo đề án phát triển du lịch, tỉnh Đồng Tháp sẽ tổ chức đưa, đón và phục vụ 3,5 triệu lượt 138 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Nguyễn Minh Triết và tgk khách, tổng doanh thu du lịch đạt 900-1000 tỉ đồng, vươn lên tốp đầu và là một trong những địa chỉ hấp dẫn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là ưu tiên lựa chọn của du khách trong và ngoài nước. Để khu Ramsar Tràm Chim, với thế mạnh nổi bật đã được khẳng định của mình, có đóng góp xứng đáng vào mục tiêu trên, cần có những phân tích, đánh giá các sản phẩm du lịch sinh thái hiện có, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lí ở địa phương nhằm đưa ra những giải pháp hợp lí, góp phần thu hút và nâng cao sự hài lòng của du khách. 2. Phương pháp nghiên cứu 2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp được thu thập từ các đề tài, dự án, báo cáo có liên quan. Số liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp khách du lịch. Để đánh giá các sản phẩm du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim, chúng tôi tiến hành theo hai bước. Đầu tiên, khảo sát thực tế tại khu Ramsar, ghi chép thông tin cẩn thận, tỉ mỉ về các sản phẩm du lịch sinh thái hiện có và thảo luận với 15 khách du lịch về trải nghiệm du lịch sinh thái của họ để hoàn chỉnh bảng câu hỏi. Sau đó, hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức và tiến hành khảo sát thực tế với cỡ mẫu 185 du khách nội địa bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Đây là phương pháp chọn mẫu dựa vào cơ hội thuận tiện trong quá trình thực hiện dựa trên tính dễ tiếp xúc, cơ hội thuận tiện nhất để tiếp cận đáp viên. Đối tượng phỏng vấn là những người đã đến khu Ramsar Tràm Chim với mục đích tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu, trải nghiệm, được yêu cầu đưa ra ý kiến đánh giá về các sản phẩm du lịch sinh thái tại đây theo thang đo Likert 5 mức độ (1: rất không hài lòng/rất không hấp dẫn, 2: không hài lòng/không hấp dẫn, 3: trung bình/không ý kiến, 4: hài lòng/hấp dẫn, 5: rất hài lòng/rất hấp dẫn). Trong mẫu nghiên cứu, đáp viên là nam chiếm 47,57%, nữ chiếm 52,43%. Khách du lịch có độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất (29,19%), từ 18 đến 30 tuổi chiếm 25,41%, từ 41 đến 50 tuổi chiếm 24,86% và từ 51 tuổi trở lên chiếm tỉ trọng thấp nhất (20,54%). Nhìn chung, độ tuổi của đáp viên khá đa dạng và chiếm tỉ trọng tương đồng nhau ở các nhóm tuổi, đảm bảo cho sự đại diện của mẫu nghiên cứu. Về trình độ học vấn, khách du lịch tham gia phỏng vấn có trình độ trung học phổ thông trở xuống chiếm 17,30%; trung cấp chiếm 13,51%; đại học, cao đẳng chiếm tỉ trọng lớn nhất (63,78%); và sau đại học chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (5,41%). Về nơi ở, đáp viên sống ở thành thị chiếm 92,97%, nông thôn chiếm 7,03%. Điều này phản ánh đúng thực tế, các khu du lịch sinh thái là địa chỉ có sức hấp dẫn lớn với người dân thành thị muốn tìm về thiên nhiên, tránh xa sự ồn ào, ô nhiễm ở các thành phố. Về nghề nghiệp, đáp viên là công chức, viên chức chiếm tỉ trọng 18,92%, sinh viên (17,84%), kinh doanh (15,13%) và nghề nghiệp khác (hưu trí, nội trợ, giáo viên, công nhân, phục vụ nhà hàng, khách sạn...) chiếm tỉ trọng lớn nhất (48,11%). 139 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Tập 16, Số 2 (2019): 138-150 Bảng 1. Cơ cấu của mẫu nghiên cứu Cơ cấu mẫu nghiên cứu Số quan sát Tỉ trọng (%) Giới tính - Nam - Nữ Độ tuổi - Từ 18 đến 30 tuổi - Từ 31 – 40 tuổi - Từ 41 – 50 tuổi - Từ 51 tuổi trở lên Trình độ học vấn - Trung học phổ thông trở xuống - Trung cấp - Cao đẳng/Đại học - Sau đại học Nơi ở - Thành thị - Nông thôn Nghề nghiệp - Sinh viên - Kinh doanh - Công chức, viên chức - Khác 88 47,57 97 52,43 47 25,41 54 29,19 46 24,86 38 20,54 32 17,30 25 13,51 118 63,78 10 5,41 172 92,97 13 7,03 33 17,84 28 15,13 35 18,92 89 48,11 Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát 2.2. Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả. Đây là phương pháp có liên quan đến việc thu thập, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích thông tin về đối tượng được phỏng vấn, tính tần số, trị số trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn... Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, ý nghĩa từng giá trị trung bình đối với thang đo này được tính như sau: Giá trị khoảng cách = (Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất)/n = (5–1)/5 = 0,8. Trung bình: 1–1,8 (rất không hài lòng/rất không hấp dẫn); 1,81–2,6 (không hài lòng/không hấp dẫn); 2,61–3,4 (trung bình/không ý kiến); 3,41–4,2 (hài lòng/hấp dẫn); 4,21–5 (rất hài lòng/rất hấp dẫn). Phần mềm SPSS được sử dụng để mã hóa, phân tích số liệu sơ cấp. 3. Kết quả nghiên cứu 140 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Nguyễn Minh Triết và tgk 3.1. Khái quát về khu Ramsar Tràm Chim Ramsar Tràm Chim là khu đất ngập nước thuộc vùng Đồng Tháp Mười, nằm trong địa giới hành chính của 5 xã (Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Thành, Phú Thọ, Tân Công Sính) và thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Khu Ramsar có tổng diện tích vùng lõi 7313 ha, tọa độ địa lí 10°40’-10°47’ vĩ Bắc, 105°26’-105°36’ kinh Đông. Đây là nơi bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười, khu vực di trú của các loài chim di cư, đặc biệt là Sếu đầu đỏ, bảo tồn các loài động thực vật bản địa và các nguồn gen quý hiếm, phục vụ cho nghiên cứu môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Vườn Quốc gia Tràm Chim, 2019). Năm 1985, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành lập Công ti Nông lâm ngư trường Tràm Chim để trồng tràm và khai thác thủy sản. Năm 1986, Sếu đầu đỏ, còn gọi là Chim hạc hay Sếu cổ trụi, một trong mười lăm loài sếu còn lại trên thế giới, được tái phát hiện. Năm 1991, Tràm Chim trở thành khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh nhằm bảo vệ loài sếu quý hiếm. Ngày 02/02/1994, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định số 47/TTg thành lập khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia. Đến ngày 29/02/1998, Tràm Chim trở thành vườn quốc gia theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2012, Vườn Quốc gia Tràm Chim được Ban thư kí Công ước Ramsar công nhận là khu Ramsar thứ tư của Việt Nam và cũng là khu Ramsar thứ 2000 của thế giới (Vườn Quốc gia Tràm Chim, 2019). 3.2. Tài nguyên phát triển du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim Về điều kiện tự nhiên, khu Ramsar Tràm Chim có địa hình thấp trũng, độ cao trung bình từ 0,9m đến 2,3m so với mực nước biển. Khí hậu ổn định quanh năm, ít biến động lớn với nhiệt độ trung bình năm 27oC; cao nhất là 37oC vào tháng tư và thấp nhất là khoảng 16oC; độ ẩm trung bình năm 82-83%. Lượng mưa trung bình khoảng 1650 mm/năm (tập trung từ tháng 5-11, chiếm hơn 90%); tháng 1, 2, 3, 4 là những tháng khô hạn nhất. Số ngày mưa trung bình 110-160 ngày/năm. Chế độ thủy văn chịu sự chi phối của vùng châu thổ sông Mekong. Mạng lưới sông rạch tự nhiên khá dày, thời kì ngập lũ sâu từ 2,5 đến 3m vào năm có lũ lớn ở những nơi bàu, trũng (Phạm Xuân Hậu, 2016). Đặc điểm địa mạo, thủy văn, thổ nhưỡng của khu Ramsar Tràm Chim mang những nét chung của vùng Đồng Tháp Mười – đồng lũ kín, một bồn trũng dạng lòng máng, vùng sinh thái hoàn chỉnh gồm các thềm cao, gò giồng, các đồng trũng, lung và các sông bao quanh. Hệ sinh thái đất ngập nước ở Tràm Chim đa dạng ở các kiểu quần xã thực vật sinh sống trên những điều kiện địa hình, địa mạo và đất đai khác nhau với trên 130 loài thực vật bậc cao, 185 loài thực vật nổi với 6 quần xã chính là quần xã rừng tràm, sen, mồm mốc, cỏ óng, lúa ma và cỏ năng. Hệ động vật hiện có 233 loài chim nước, 130 loài cá, 93 loài động vật nổi, 90 loài động vật đáy, 15 loài thú, khoảng 44 loài lưỡng cư và bò sát. Trong các loài chim nước có 16 loài có tên trong Sách Đỏ của IUCN ở các mức độ (EN, VU, R, T, V, E), 141 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Tập 16, Số 2 (2019): 138-150 có 14 loài có tên trong Sách Đỏ của Việt Nam, 6 loài thuộc danh sách các loài nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ; 14 loài nằm trong danh mục của Công ước CITES. Trong 30 vườn quốc gia nói riêng và 164 khu rừng đặc dụng nói chung của Việt Nam, chỉ duy nhất khu Ramsar Tràm Chim có xuất hiện loài Sếu đầu đỏ (Phạm Thị Phượng và Ngô Thúy Lân, 2018). Theo Phạm Xuân Hậu (2016), các vùng đệm của khu Ramsar Tràm Chim có khoảng trên 41.000 dân đang sinh sống với nguồn thu nhập chính là trồng lúa, tràm và đánh bắt thủy sản tự nhiên trên các kênh rạch (trồng lúa trong mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ, thu hái lâm sản ngoài gỗ). Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và phát triển kinh tế (đường xá, trường học, y tế, điện, nước sạch, thông tin liên lạc…) còn khá hạn chế và việc nâng cao đời sống cộng đồng dân cư còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, do người dân còn giữ nếp sống bình dị, phong tục, tập quán nông nghiệp, cùng những nghề thủ công truyền thống như làm khô cá lóc, dưa kiệu, đan đát... tạo nên nét đẹp nhân văn hấp dẫn, bổ sung cho các sản phẩm du lịch sinh thái ở khu Ramsar Tràm Chim. 3.3. Các sản phẩm du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim Ở bước nghiên cứu sơ bộ, qua tìm hiểu, ghi chép, thảo luận với khách du lịch và nhân viên khu Ramsar cho thấy các sản phẩm du lịch sinh thái tại khu Ramsar Tràm Chim có thể phân thành các nhóm chính như sau: - Nhóm các hoạt động thường xuyên: Tham quan theo các tuyến du lịch bằng phương tiện tắc ráng, xe điện, tàu kéo; dịch vụ ẩm thực với các món ăn đặc sản địa phương; mua quà lưu niệm và đặc sản (mắm, khô, mật ong, rượu hồng sen, các sản phẩm từ sen, gạo huyết rồng, đồ thủ công mĩ nghệ từ lục bình, gỗ, dệt choàng, hoa cỏ khô...); thưởng thức đờn ca tài tử Nam Bộ – di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, hò Đồng Tháp – di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia; câu cá giải trí; bơi xuồng ngắm cảnh; tham quan nhà trưng bày trứng chim và cá nước ngọt; tìm hiểu, trải nghiệm hoạt động nuôi ong lấy mật (cách nuôi, chăm sóc, quay mật…) và thưởng thức các sản phẩm từ mật ong rừng; dịch vụ lưu trú qua đêm; dịch vụ homestay cùng ăn, ở, sinh hoạt với người dân địa phương... - Nhóm các hoạt động theo mùa: Mùa nước nổi với các hoạt động du lịch trải nghiệm như thu hoạch lúa trời, dỡ chà bắt chuột, săn chuột đồng, trải nghiệm cuộc sống ngư dân Đồng Tháp Mười (giăng câu, giăng lưới, đặt trúm, đặt lợp, đặt lờ, cất vó, dỡ chà...), tham quan bãi chim sinh sản; ẩm thực mùa lũ; mùa khô với các hoạt động xem Sếu đầu đỏ trên đồng cỏ năng, ngắm hoa (Hoa nhĩ cán tím, Hoa hoàng đầu ấn), ngủ lại trong rừng... Bài viết đánh giá cảm nhận của du khách về các sản phẩm du lịch sinh thái nêu trên (xem Bảng 3 và 4). Các sản phẩm du lịch sinh thái này phù hợp với nhiều loại hình du lịch khác nhau như du lịch trải nghiệm, khám phá; du lịch học tập, nghiên cứu; du lịch tình nguyện viên bảo tồn các loài động thực vật quý, hệ sinh thái và môi trường; du lịch văn hóa; ẩm thực; du lịch cộng đồng, homestay; teambuilding; du lịch thiền... Hiện nay, khu 142 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Nguyễn Minh Triết và tgk Ramsar Tràm Chim có khoảng năm tuyến tham quan với những đặc trưng rừng tràm, năng, cỏ ống, cỏ mồm, lúa ma, bèo hoa dâu, sen, cùng các loài chim nước như Cò trắng, Cò ma, Trích, Cúm núm, Cồng cộc, Le le... gồm: (1) Tuyến 1 có tổng chiều dài 36km (3 giờ đi tắc ráng (vỏ lãi)), tham quan phía Tây khu A1 – khu đất ngập nước mang đậm nét hoang sơ với các sinh cảnh rừng tràm và đồng cỏ ngập nước theo mùa của vùng Đồng Tháp Mười; (2) Tuyến 2 có tổng chiều dài 28km (2 giờ 45 phút), tham quan hầu hết các sinh cảnh chủ yếu của hệ sinh thái đất ngập nước, quan sát các loài chim nước trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (A1) của khu Ramsar; (3) Tuyến 3 có tổng chiều dài 28km (1 giờ 30 phút), tham quan các sinh cảnh lúa ma, cỏ năng và các loài chim nước; (4) Tuyến 4 dài 17km (1 giờ), tham quan hai kiểu sinh cảnh chủ yếu của hệ sinh thái đất ngập nước Đồng Tháp Mười và quan sát bãi chim nước trong phân khu A2 của khu Ramsar; (5) Tuyến 5 dài 12km (45 phút), nhìn tổng quan khu Ramsar Tràm Chim (Phạm Thị Phượng và Ngô Thúy Lân, 2018). Ngoài việc đánh giá về các hoạt động du lịch sinh thái nêu trên, bài viết còn phân tích cảm nhận của du khách về cảnh quan thiên nhiên, đội ngũ hướng dẫn viên/nhân viên phục vụ, giá cả dịch vụ, vấn đề an ninh, an toàn, cơ sở vật chất phục vụ du lịch, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, phong tục tập quán của người dân địa phương. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng thăm dò ý kiến, quan điểm của du khách về tác động của du lịch sinh thái đến đa dạng sinh học khu Ramsar Tràm Chim, môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư vùng phụ cận. 3.4. Đánh giá của du khách về các sản phẩm du lịch sinh thái ở khu Ramsar Tràm Chim Kết quả khảo sát 185 khách du lịch nội địa bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, thực hiện từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018 như sau (xem Bảng 2): Bảng 2. Đánh giá của du khách về cảnh quan khu Ramsar Tràm Chim TT Nội dung 1 Cảnh quan thiên nhiên hoang sơ 2 Cảnh quan sông rạch và rừng nguyên sinh 3 Không khí trong lành, thanh bình 4 Cảnh quan cư trú, sản xuất của dân cư bản địa 5 Các hoạt động văn hóa địa phương 6 Sự đa dạng của các loài động, thực vật Điểm trung bình 4,12 4,37 4,45 3,38 3,00 4,02 Độ lệch chuẩn 0,76 0,61 0,68 0,78 0,88 0,76 Mức độ cảm nhận Hấp dẫn Rất hấp dẫn Rất hấp dẫn Trung bình Trung bình Hấp dẫn Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát Về cảnh quan khu Ramsar, Bảng 2 cho thấy phần lớn du khách cảm thấy hấp dẫn/rất hấp dẫn về các tiêu chí: cảnh quan thiên nhiên hoang sơ; cảnh quan sông rạch, rừng nguyên sinh; không khí trong lành, thanh bình; sự đa dạng của các loài động thực vật với điểm trung bình lần lượt là 4,12; 4,37; 4,45 và 4,02. Đối với hai chỉ tiêu cảnh quan cư trú, sản 143 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Tập 16, Số 2 (2019): 138-150 xuất của dân cư bản địa và các hoạt động văn hóa địa phương, sự cảm nhận của du khách ở mức trung bình (3,38 và 3,00). Kết quả trên bị chi phối bởi các nguyên nhân: phần lớn khách du lịch đến từ khu vực thành thị (Bảng 1) nên yêu thích cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, thanh bình của khu Ramsar; do đi theo tour hoặc đi trong ngày, ít có thời gian tìm hiểu cuộc sống, sản xuất và các hoạt động văn hóa của dân cư địa phương. Về các hoạt động du lịch thường xuyên (xem Bảng 3), có 7/10 hoạt động du khách đánh giá hấp dẫn, gồm: tham quan theo tuyến du lịch bằng phương tiện tắc ráng; ẩm thực địa phương; thưởng thức đờn ca tài tử, hò Đồng Tháp; bơi xuồng ngắm cảnh; tham quan nhà trưng bày trứng chim, cá nước ngọt; tìm hiểu, trải nghiệm nuôi ong lấy mật và thưởng thức các sản phẩm từ mật ong rừng; homestay. Đây là các hoạt động du lịch độc đáo, khác biệt, khai thác được thế mạnh về cảnh quan, đặc sắc của khu Ramsar Tràm Chim so với các điểm du lịch khác nên được du khách đánh giá cao. Sản phẩm quà lưu niệm chưa phong phú, đa dạng, hoạt động câu cá giải trí trùng lắp và kém sức hấp dẫn, chất lượng dịch vụ lưu trú qua đêm tại khu Ramsar là những hoạt động chưa được du khách đánh giá cao nên cần tiếp tục cải thiện, nhất là chất lượng dịch vụ lưu trú chưa xứng tầm với khu du lịch sinh thái trọng điểm của tỉnh (điểm đánh giá lần lượt là 3,25; 2,87 và 3,17). Bảng 3. Đánh giá của du khách về các hoạt động du lịch thường xuyên TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hoạt động Tham quan theo tuyến du lịch bằng phương tiện tắc ráng, xe điện, tàu kéo Ẩm thực địa phương Sự đa dạng, độc đáo của sản phẩm quà lưu niệm và đặc sản Thưởng thức đờn ca tài tử, hò Đồng Tháp Câu cá giải trí Bơi xuồng ngắm cảnh Tham quan nhà trưng bày trứng chim, cá nước ngọt Tìm hiểu, trải nghiệm nuôi ong lấy mật và thưởng thức các sản phẩm từ mật ong rừng Lưu trú qua đêm tại khu Ramsar Dịch vụ homestay cùng ăn, ở, sinh hoạt với người dân địa phương Điểm trung bình 3,68 3,45 3,25 4,14 2,87 3,75 3,83 3,96 3,17 3,59 Độ lệch Mứcđộ chuẩn cảmnhận 0,87 Hấp dẫn 0,85 Hấp dẫn 0,92 Trung bình 0,72 Hấp dẫn 0,83 Trung bình 0,77 Hấp dẫn 0,82 Hấp dẫn 0,78 Hấp dẫn 0,76 Trung bình 0,91 Hấp dẫn Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát. Bên cạnh các hoạt động du lịch diễn ra thường xuyên, khu Ramsar Tràm Chim còn có các hoạt động du lịch sinh thái đặc trưng theo mùa rất thú vị, được du khách đánh giá từ hấp dẫn đến rất hấp dẫn (xem Bảng 4), tiêu biểu như: 144 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Nguyễn Minh Triết và tgk - Tham quan bãi chim sinh sản: Từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm là thời gian chim, cò tập trung sinh sản tại bãi chim thuộc phân khu A2 trên diện tích khoảng 2ha với hơn 6000 cá thể các loại, thích hợp cho những du khách thích tìm hiểu, khám phá thiên nhiên hoang dã. - Thu hoạch lúa trời: Lúa trời (còn gọi là lúa ma) không được gieo sạ mà mọc tự nhiên trên các cánh đồng nước mênh mông của Đồng Tháp Mười, chống chịu được môi trường khắc nghiệt như khô hạn, lũ lụt, phèn mặn và sâu bệnh. Từ tháng 8 đến tháng 12, cây lúa vươn dài, ngoi lên mặt nước, trổ đòng, đơm bông, vô hạt, chín lúc nửa đêm và rụng lúc mặt trời mọc. Bông lúa ma to, dài, thẳng, hạt thưa, nhỏ… Khu Ramsar Tràm Chim có tổ chức hoạt động du lịch trải nghiệm thu hoạch lúa trời ở 134ha khu vực trạm Phú Hiệp, Phú Đức (chiếm 16% diện tích lúa trời hiện có) bằng xuồng và phương tiện thu hoạch được trang bị sẵn. Do gắn chặt với cuộc sống của người dân chốn bưng biền Đồng Tháp Mười xưa, hoạt động này rất được du khách yêu thích, tìm hiểu và trải nghiệm. - Mùa nước nổi: Từ tháng 8 đến tháng 11 âm lịch, khu Ramsar Tràm Chim liên kết, hợp tác với các hộ dân địa phương thực hiện tour, tuyến để khách tham quan trải nghiệm cuộc sống ngư dân Đồng Tháp Mười như thả lưới, giăng câu, đặt lờ… bắt cua, ốc, lươn, cá các loại hoặc dỡ chà bắt chuột, đi săn chuột đồng. Bảng 4. Đánh giá của du khách về các hoạt động du lịch theo mùa TT Hoạt động Mùa nước nổi Điểm Độ lệch trungbình chuẩn Mứcđộ cảmnhận 1 Thu hoạch lúa trời 2 Dỡ chà bắt chuột, đi săn chuột đồng 3 Trải nghiệm cuộc sống ngư dân Đồng Tháp Mười 4 Tham quan bãi chim sinh sản 4,69 0,56 4,66 0,55 4,24 0,57 3,92 0,68 Rấthấp dẫn Rấthấp dẫn Rấthấp dẫn Hấp dẫn Mùa khô 1 Xem Sếu đầu đỏ trên đồng cỏ năng 2 Ngắm Hoa hoàng đầu ấn, nhĩ cán tím 3 Ngủ lại trong rừng 4,30 0,59 4,22 0,57 3,45 0,73 Rấthấp dẫn Rấthấp dẫn Hấp dẫn Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát. - Do giữ được trọn vọn vẻ đẹp hoang sơ cùng sự có mặt của những hệ sinh thái phong phú, mực nước và thảm thực vật dần được phục hồi nên các hoạt động du lịch vào mùa khô cũng được du khách đánh giá cao, nhất là xem Sếu đầu đỏ trên đồng cỏ năng. Đây là loài chim quý hiếm tại miền Nam, nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN của thế giới. Ngoài ra còn có các hoạt động như trải nghiệm ngủ trong rừng, ngắm Hoa nhĩ cán tím, Hoa hoàng đầu ấn nở. Hoa hoàng đầu ấn chỉ nở rộ vào cuối tháng 11 (âm lịch), kéo dài hơn 1 tháng, thời gian nở từ 9-12 giờ trong ngày. Hoa mọc trên ống tròn nhỏ, đầu có 145 TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM Tập 16, Số 2 (2019): 138-150 nhiều búp hoa, khi nở xòe ra một màu vàng rực như chiếc ấn. Để ngắm được hoa, khách tham quan phải đi tắc ráng hơn 30 phút và lội bộ hơn 2km. Cánh đồng Hoa hoàng đầu ấn thuộc khu A4 của khu Ramsar Tràm Chim. Về chất lượng các dịch vụ hỗ trợ (xem Bảng 5), khách du lịch hài lòng về vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn và đội ngũ hướng dẫn viên/nhân viên phục vụ (về thái độ, kiến thức, kĩ năng, trang phục, sự chuyên nghiệp...), điểm trung bình lần lượt là 3,72 và 3,87. Nguyên nhân do thời gian qua, việc đảm bảo an toàn cho du khách được Ban quản lí khu du lịch đặt lên hàng đầu. Khách tham quan bằng xuồng, tắc ráng... đều được trang bị áo phao và các thiết bị cứu hộ. Đội ngũ hướng dẫn viên/nhân viên phục vụ được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ, kĩ năng, có tác phong chuyên nghiệp. Người dân địa phương tham gia hướng dẫn du lịch với sự chân thành, cởi mở, hiếu khách cũng tạo được thiện cảm tốt. Tuy nhiên, về cơ sở vật chất phục vụ du lịch, giá cả dịch vụ và vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, mức độ đánh giá của du khách chỉ ở mức trung bình do một số nguyên nhân như: tiếng ồn và khí thải từ tắc ráng có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, thiếu thùng chứa rác, thùng rác bốc mùi hôi và vấn đề vệ sinh ở các trạm dừng chân chưa đảm bảo, thiếu biển báo “không vứt rác xuống sông”, chất lượng món ăn chưa tương xứng với chi phí ăn uống, một số du khách thiếu ý xả rác xuống kênh rạch khi tham quan... Đây là những yếu tố chưa làm hài lòng du khách, cơ quan quản lí, khai thác du lịch cần đặc biệt lưu ý để cải thiện tốt hơn nhằm nâng cao hơn nữa giá trị của các sản phẩm du lịch sinh thái khu Ramsar Tràm Chim. Bảng 5. Đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ hỗ trợ TT 1 2 3 4 5 Tiêu chí Cơ sở vật chất phục vụ du lịch (tắc ráng, xeđiện, tàu kéo, áo phao, thùng rác, nhà vệsinh...) Giá cả dịch vụ phù hợp (ăn uống, vé tham quan, đặc sản và quà lưu niệm...) Vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách Chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên/nhân viên phục vụ (thái độ, kiến thức, kĩ năng, trang phục, sự chuyên nghiệp...) Vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái Điểm Độ lệch trung bình chuẩn 3,26 0,81 3,12 0,68 3,72 1,04 3,87 0,83 3,09 0,55 Mức độ đánh giá Trung bình Trung bình Hài lòng Hài lòng Trung bình Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát. Trên quan điểm của khách du lịch, hoạt động du lịch sinh thái tại khu Ramsar Tràm

Tài liệu liên quan