Quc gia
THỐNG CUỘC SỐNG
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
PHÁT
TRIỂN
ThS. Khổng Văn Thắng*
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bng
tỉnh ngày càng hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cu
Bc Bộ, có nhiều tuyến đường giao thông quan
ca du khách và tăng nguồn vốn tích lũy cho
trng chạy qua. Ngoài ra, Bắc Ninh còn là cái
việc phát triển kinh tế tnh Bc Ninh.
nôi của phật giáo Việt Nam và là trung tâm của
các lễ hi truyn thống và là đất trăm nghề,
đặc biệt dân ca Quan họ Bc Ninh, mt loi
hình nghệ thuật đặc sắc được UNESCO công
nhận là di sản văn hóa nhân loại. Vì thế, trong
mấy năm gần đây, du lịch Bắc Ninh đã không
ngừng phát triển vi nhng loại hình du lịch
đặc sc, hp dẫn. Tuy nhiên, sự phát triển và
những đóng góp đó chưa tương xứng vi tim
năng của tỉnh. Do đó, phải có đánh giá đầy đủ
và có hệ thống, đề ra giải pháp phát triển
ngành với các loại hình độc đáo từ ngun di
Thc trng ngun lc du lch tnh
Bc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh có di tích lịch sử văn hóa
vừa phong phú về số lượng, vừa đặc sắc và
độc đào về loại hình và giá trị. Theo kết qu
nghiên cứu ca Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lch, hiện nay toàn tỉnh có trên 1.259 điểm di
tích. Trong đó, có 428 điểm di tích lịch sử văn
hoá đã được xếp hng (gồm 191 di tích được
công nhận là di tích cấp quốc gia và 237 di tích
được công nhận di tích cấp địa phương).
tích lịch s, lhội và làng nghề, để du lch ca
Bng 1: Di tích tỉnh Bắc Ninh phân theo cấp di tích
TT
Địa điểm
Diện tích
(km2)
Số di tích
Phân theo cấp di tích, mật độ
Mật độ di Địa Mật độ di
tích/km2 phương tích/km2
1
TP Bc Ninh
82,6
76
41
0,50
35
0,42
2
Từ Sơn
61,3
78
42
0,68
36
0,58
3
Tiên Du
95,7
52
23
0,24
29
0,30
4
Yên Phong
96,9
62
32
0,33
30
0,30
5
Quế Võ
154,8
28
9
0,06
19
0,12
6
Gia Bình
107,8
43
10
0,09
33
0,30
7
Lương Tài
105,7
36
10
0,09
26
0,24
8
Thuận Thành
117,9
53
24
0,20
29
0,25
Toàn tỉnh
822,71
428
191
0,23
237
0,29
Ngun: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh năm 2014
* Cc Thống kê tỉnh Bc Ninh
S 06 2015
55
Thng Cuc sng
Du lch tnh Bắc Ninh…
Lhi truyn thống là đối tượng du lch
tế ca cả làng, xã và một snghề còn có khả
văn hóa tiêu biểu ca tnh Bắc Ninh. Tính đến
năng khai thác để phc vnhu cu hiu biết,
nay, trong số hơn 600 lễ hi ln nhỏ trên địa
tham quan của khách du lịch như nghề khm
bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng hơn 40 lễ hi quan
trai, sơn mài, làm tranh, mây tre đan, dệt, g
trọng, được duy trì tổ chc hàng năm. Trong đó
mnghệ, đồ đồng mngh.
có 10 lễ hội có ý nghĩa đặc biệt và có tầm nh
hưởng lớn có thể kể đến bao gm: (1) Lhi
chùa Phật Tích; (2) Lễ hi Lim; (3) Lhội đền
Bà Chúa Kho; (4) Lhội Kinh Dương Vương; (5)
Lhi Dim; (6) Lhội làng Tam Tảo; (7) L
Ngoài ra, Bắc Ninh còn nổi tiếng là nơi có
nhiu nghthủ công với hơn 62 làng nghề
khác nhau như làng nghề làm tranh Đông Hồ,
làm giấy Phong Khê, rèn Đa Hội, đúc đồng Đại
Bái, khảm trai Đồng K, chm khc gỗ Phù
Khê, dệt Tương Giang, sơn mài Đình Bảng...
Nhiu nghtruyn thng Bc Ninh hin nay
đã mai một do ảnh hưởng của các yếu tkinh
tế, xã hi, mt snghề còn tồn tại nhưng qui
mô nhỏ, chỉ góp phần ci thin kinh tế gia
đình. Làng nghề thủ công truyền thống là một
trong những địa điểm thu hút khách du lịch
nhưng không phải làng nghề nào cũng có thể
tchức đưa khách đến. Nhiu nghnếu được
gìn giữ, khôi phục sẽ góp phần phát triển kinh
Thc trạng khai thác hoạt động kinh
doanh Du lch
- Lượng khách du lịch: Lượng khách du
lịch đến Bắc Ninh trong giai đoạn 2010 - 2014
có xu hướng ngày càng tăng, năm 2010 có 460
nghìn lượt khách đến du lịch thì đến năm 2014
đã tăng lên 1.594 nghìn lượt khách, bình quân
năm giai đoạn 2010 - 2014 tăng 36,44%/năm,
vượt t5- 6% so vi chỉ tiêu kế hoch. Tuy
nhiên, khách du lịch nội địa vn chiếm đa số
ca tỉnh, trung bình hàng năm chiếm 95,3%
tổng lượng khách đến. Trong giai đoạn 2010 -
2014, số lượng khách nội địa đến vi Bc Ninh
có tốc độ tăng trưởng trung bình tuy cao đạt
35,97%/năm, song vẫn thấp hơn so với khách
quc tế đạt 47,29%/năm. Nếu năm 2010 Bắc
Ninh mới thu hút được 17 nghìn lượt khách
quc tế đến du lịch và chiếm 3,7% tổng lượng
khách, thì đến năm 2014, lượng khách quốc tế
đến vi Bắc Ninh đã là 80 nghìn lượt người và
chiếm 5,02%.
Bng 2: Số lượt khách đến du lch tnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2014
Năm
Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
2013
2014
bình quân 2010-
2014 (%)
Tng số (nghìn
lượt người)
460
1183
1079
1231
1594
136,44
- Khách nội địa
443
1146
1033
1152
1514
135,97
- Khách quốc tế
17
37
46
79
80
147,29
Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2014
Khách du lịch đến Bc Ninh chyếu đến
chưa có hệ thống cơ sở lưu trú chất lượng cao,
từ Hà Nội và các tỉnh Bc B, Bc Trung B.
ít hoạt động vui chơi giải trí và các dịch vb
Do đặc thù vị trí địa lý nằm gn kề Hà Nội và
sung khác nên đa phần khách du lịch chtham
56
S 06 2015
Du lch tnh Bắc Ninh…
Thng Cuc sng
quan du lch ti Bắc Ninh trong ngày mà không
Xét về mục đích của khách du lịch đến
lưu trú qua đêm (gọi là khách du lịch vãng lai).
vi Bc Ninh cho thy du lch thuần túy vẫn là
Theo kết quả điều tra mu ca Vin du lch
chyếu, bình quân từ 44 đến 46%, đến va
bn vững đối với khách du lịch nội địa đến Bc
du
lch
va
mua
sm
ch
chiếm
t
14
đến
Ninh và tham vấn các cơ quan chuyên môn liên
15%; đến va du lch vừa thăm người thân
quan ca tnh, tlệ khách du lịch nội địa vãng
bạn bè bình quân là từ 9 đến 10% còn lại là
lai đến Bắc Ninh khá đông, chiếm khong 70%
đến vi mục đích khác (xem bảng 4).
thi k2003-2007 và 50% thời k2010-2014.
Bng 3: Cơ cấu khách du lch quc tế phân theo mục đích chuyến đi giai đoạn 2010 - 2014
TT
Thị trường
2010
2011
Năm
2012
2013
2014
1
Du lch thuần thuý
45
46
44
45
46
2
Thương mại
15
14
15
15
15
3
Thăm thân
10
10
10
10
9
4
Mục đích khác
30
30
31
30
30
Ngun: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh năm 2014
- Mức chi tiêu và ngày lưu trú trung bình:
quc tế lạ nhanh hơn với mức bình quân giai
Theo sliu thống kê cho thấy doanh thu hot
đoạn
2010-2014
21,73%,
đây
đang
động du lch ca tnh Bắc Ninh tăng liên tục,
hướng mBc Ninh cần phát huy mạnh m
năm 2010 đạt 81,5 tỷ đồng tăng lên 144 tỷ
hơn. Xét về cơ cấu ngun thu cho thy thu t
đồng năm 2014 đã đạt, tăng bình quân giai
khách nội địa vẫn là đa số, năm 2010 chiếm
đoạn
15,29%/năm,
trong
đó,
mức
tăng
67,37%
tăng lên 59,44%
năm 2014 , khách
doanh thu của khách nội địa là 11,74%/năm,
quc tế năm 2010 chiếm 32,63% tng doanh
trong khi đó mức tăng doanh thu của khách
thu thì đến năm 2014 tăng lên 40,56%.
Bng 4: Doanh thu du lch tnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014
Năm
Tốc độ phát
Thị trường
2010
2011
2012
2013
2014
triển bình quân
2010-2014 (%)
Tng doanh thu
(tỷ đồng)
81,51
96,80
137
137
144
115,29
- Khách nội địa
54,9
63,3
82.1
83,8
85.6
111,74
- Khách quốc tế
26,6
33,5
54.9
53,2
58.4
121,73
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2014
Số ngày khách lưu trú: Cả khách quốc tế
Phòng và Quảng Ninh trong khi đó điều kiện đi
và khách nội địa lưu trú ở khách sạn ca Bc
lại đến với các địa phương này lại khá thuận li
Ninh tương đối ngắn,
trung
bình chỉ khong
nên
số
khách
đi
từ
Nội
thường
ch
đến
0,9 - 1,4 ngày... Nguyên nhân chủ yếu ở đây là
thăm quan các điểm di tích trong ngày.
do Bắc Ninh tương đối gn với Hà Nội, Hi
S 06 2015
57
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Du lịch tỉnh Bắc Ninh qua con số thống kê và một số giải pháp phát triển - ThS. Khổng Văn Thắng

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 22 | Page: 7 | FileSize: 0.00 M | File type: PDF
22 lần xem

Du lịch tỉnh Bắc Ninh qua con số thống kê và một số giải pháp phát triển - ThS. Khổng Văn Thắng. Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua. Vì thế, trong mấy năm gần đây, du lịch Bắc Ninh đã không ngừng phát triển với những loại hình du lịch đặc sắc, hấp dẫn. Bài viết đánh giá đầy đủ và có hệ thống, đề ra giải pháp phát triển ngành với các loại hình độc đáo từ nguồn di tích lịch sử, lễ hội và làng nghề, để du lịch của tỉnh ngày càng hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu của du khách và tăng nguồn vốn tích lũy cho việc phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết..

Nội dung

THỐNG KÊ VÀ CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ThS. Khổng Văn Thắng* Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua. Ngoài ra, Bắc Ninh còn là cái nôi của phật giáo Việt Nam và là trung tâm của các lễ hội truyền thống và là đất trăm nghề, đặc biệt dân ca Quan họ Bắc Ninh, một loại hình nghệ thuật đặc sắc được UNESCO công nhận là di sản văn hóa nhân loại. Vì thế, trong mấy năm gần đây, du lịch Bắc Ninh đã không ngừng phát triển với những loại hình du lịch đặc sắc, hấp dẫn. Tuy nhiên, sự phát triển và những đóng góp đó chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Do đó, phải có đánh giá đầy đủ và có hệ thống, đề ra giải pháp phát triển ngành với các loại hình độc đáo từ nguồn di tích lịch sử, lễ hội và làng nghề, để du lịch của tỉnh ngày càng hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu của du khách và tăng nguồn vốn tích lũy cho việc phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng nguồn lực du lịch tỉnh Bắc Ninh Bắc Ninh là tỉnh có di tích lịch sử văn hóa vừa phong phú về số lượng, vừa đặc sắc và độc đào về loại hình và giá trị. Theo kết quả nghiên cứu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hiện nay toàn tỉnh có trên 1.259 điểm di tích. Trong đó, có 428 điểm di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng (gồm 191 di tích được công nhận là di tích cấp quốc gia và 237 di tích được công nhận di tích cấp địa phương). Bảng 1: Di tích tỉnh Bắc Ninh phân theo cấp di tích TT Địa điểm Diện tích (km2) Phân theo cấp di tích, mật độ Số di tích Mật độ di Địa Mật độ di tích/km2 phương tích/km2 1 TP Bắc Ninh 82,6 76 2 Từ Sơn 61,3 78 3 Tiên Du 95,7 52 4 Yên Phong 96,9 62 5 Quế Võ 154,8 28 6 Gia Bình 107,8 43 7 Lương Tài 105,7 36 8 Thuận Thành 117,9 53 Toàn tỉnh 822,71 428 41 0,50 35 0,42 42 0,68 36 0,58 23 0,24 29 0,30 32 0,33 30 0,30 9 0,06 19 0,12 10 0,09 33 0,30 10 0,09 26 0,24 24 0,20 29 0,25 191 0,23 237 0,29 Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh năm 2014 * Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh SỐ 06 – 2015 55 Thống kê và Cuộc sống Lễ hội truyền thống là đối tượng du lịch văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh. Tính đến nay, trong số hơn 600 lễ hội lớn nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng hơn 40 lễ hội quan trọng, được duy trì tổ chức hàng năm. Trong đó có 10 lễ hội có ý nghĩa đặc biệt và có tầm ảnh hưởng lớn có thể kể đến bao gồm: (1) Lễ hội chùa Phật Tích; (2) Lễ hội Lim; (3) Lễ hội đền Bà Chúa Kho; (4) Lễ hội Kinh Dương Vương; (5) Lễ hội Diềm; (6) Lễ hội làng Tam Tảo; (7) Lễ hội Đền Đô; (8) Lễ hội Thập Đình; (9) Lễ hội Đền Cao Lỗ Vương; (10) Lễ hội Chùa Dâu. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nổi tiếng là nơi có nhiều nghề thủ công với hơn 62 làng nghề khác nhau như làng nghề làm tranh Đông Hồ, làm giấy Phong Khê, rèn Đa Hội, đúc đồng Đại Bái, khảm trai Đồng Kỵ, chạm khắc gỗ Phù Khê, dệt Tương Giang, sơn mài Đình Bảng... Nhiều nghề truyền thống ở Bắc Ninh hiện nay đã mai một do ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội, một số nghề còn tồn tại nhưng qui mô nhỏ, chỉ góp phần cải thiện kinh tế gia đình. Làng nghề thủ công truyền thống là một trong những địa điểm thu hút khách du lịch nhưng không phải làng nghề nào cũng có thể tổ chức đưa khách đến. Nhiều nghề nếu được gìn giữ, khôi phục sẽ góp phần phát triển kinh Du lịch tỉnh Bắc Ninh… tế của cả làng, xã và một số nghề còn có khả năng khai thác để phục vụ nhu cầu hiểu biết, tham quan của khách du lịch như nghề khảm trai, sơn mài, làm tranh, mây tre đan, dệt, gỗ mỹ nghệ, đồ đồng mỹ nghệ. Thực trạng khai thác hoạt động kinh doanh Du lịch - Lượng khách du lịch: Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh trong giai đoạn 2010 - 2014 có xu hướng ngày càng tăng, năm 2010 có 460 nghìn lượt khách đến du lịch thì đến năm 2014 đã tăng lên 1.594 nghìn lượt khách, bình quân năm giai đoạn 2010 - 2014 tăng 36,44%/năm, vượt từ 5- 6% so với chỉ tiêu kế hoạch. Tuy nhiên, khách du lịch nội địa vẫn chiếm đa số của tỉnh, trung bình hàng năm chiếm 95,3% tổng lượng khách đến. Trong giai đoạn 2010 -2014, số lượng khách nội địa đến với Bắc Ninh có tốc độ tăng trưởng trung bình tuy cao đạt 35,97%/năm, song vẫn thấp hơn so với khách quốc tế đạt 47,29%/năm. Nếu năm 2010 Bắc Ninh mới thu hút được 17 nghìn lượt khách quốc tế đến du lịch và chiếm 3,7% tổng lượng khách, thì đến năm 2014, lượng khách quốc tế đến với Bắc Ninh đã là 80 nghìn lượt người và chiếm 5,02%. Bảng 2: Số lượt khách đến du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2014 Chỉ tiêu Tổng số (nghìn lượt người) - Khách nội địa - Khách quốc tế Năm 2010 2011 2012 460 1183 1079 443 1146 1033 17 37 46 2013 2014 1231 1594 1152 1514 79 80 Tốc độ phát triển bình quân 2010-2014 (%) 136,44 135,97 147,29 Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2014 Khách du lịch đến Bắc Ninh chủ yếu đến từ Hà Nội và các tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Do đặc thù vị trí địa lý nằm gần kề Hà Nội và 56 chưa có hệ thống cơ sở lưu trú chất lượng cao, ít hoạt động vui chơi giải trí và các dịch vụ bổ sung khác nên đa phần khách du lịch chỉ tham SỐ 06– 2015 Du lịch tỉnh Bắc Ninh… quan du lịch tại Bắc Ninh trong ngày mà không lưu trú qua đêm (gọi là khách du lịch vãng lai). Theo kết quả điều tra mẫu của Viện du lịch bền vững đối với khách du lịch nội địa đến Bắc Ninh và tham vấn các cơ quan chuyên môn liên quan của tỉnh, tỷ lệ khách du lịch nội địa vãng lai đến Bắc Ninh khá đông, chiếm khoảng 70% thời kỳ 2003-2007 và 50% thời kỳ 2010-2014. Thống kê và Cuộc sống Xét về mục đích của khách du lịch đến với Bắc Ninh cho thấy du lịch thuần túy vẫn là chủ yếu, bình quân từ 44 đến 46%, đến vừa du lịch vừa mua sắm chỉ chiếm từ 14 đến 15%; đến vừa du lịch vừa thăm người thân bạn bè bình quân là từ 9 đến 10% còn lại là đến với mục đích khác (xem bảng 4). Bảng 3: Cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo mục đích chuyến đi giai đoạn 2010 - 2014 TT Thị trường 1 Du lịch thuần thuý 2 Thương mại 3 Thăm thân 4 Mục đích khác 2010 2011 45 46 15 14 10 10 30 30 Năm 2012 2013 2014 44 45 46 15 15 15 10 10 9 31 30 30 Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh năm 2014 - Mức chi tiêu và ngày lưu trú trung bình: quốc tế lạ nhanh hơn với mức bình quân giai Theo số liệu thống kê cho thấy doanh thu hoạt đoạn 2010-2014 là 21,73%, đây đang là động du lịch của tỉnh Bắc Ninh tăng liên tục, năm 2010 đạt 81,5 tỷ đồng tăng lên 144 tỷ đồng năm 2014 đã đạt, tăng bình quân giai hướng mở Bắc Ninh cần phát huy mạnh mẽ hơn. Xét về cơ cấu nguồn thu cho thấy thu từ khách nội địa vẫn là đa số, năm 2010 chiếm đoạn là 15,29%/năm, trong đó, mức tăng 67,37% tăng lên 59,44% năm 2014 , khách doanh thu của khách nội địa là 11,74%/năm, trong khi đó mức tăng doanh thu của khách quốc tế năm 2010 chiếm 32,63% tổng doanh thu thì đến năm 2014 tăng lên 40,56%. Bảng 4: Doanh thu du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014 Thị trường 2010 Tổng doanh thu (tỷ đồng) 81,51 - Khách nội địa 54,9 - Khách quốc tế 26,6 Năm 2011 2012 96,80 137 63,3 82.1 33,5 54.9 2013 2014 137 144 83,8 85.6 53,2 58.4 Tốc độ phát triển bình quân 2010-2014 (%) 115,29 111,74 121,73 Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2014 Số ngày khách lưu trú: Cả khách quốc tế và khách nội địa lưu trú ở khách sạn của Bắc Ninh tương đối ngắn, trung bình chỉ khoảng 0,9 - 1,4 ngày... Nguyên nhân chủ yếu ở đây là do Bắc Ninh tương đối gần với Hà Nội, Hải SỐ 06 – 2015 Phòng và Quảng Ninh trong khi đó điều kiện đi lại đến với các địa phương này lại khá thuận lợi nên số khách đi từ Hà Nội thường chỉ đến thăm quan các điểm di tích trong ngày. 57 Thống kê và Cuộc sống Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực - Hệ thống lưu trú: Cùng với xu hướng chung của cả nước hiện nay, do lượng khách và nhu cầu xã hội ngày càng tăng nên các khách sạn, nhà nghỉ được xây dựng thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch. Năm 2010, toàn tỉnh có 165 cơ sở lưu trú (6 khách sạn, 159 nhà nghỉ) thì năm 2014 toàn tỉnh đã có 296 cơ Du lịch tỉnh Bắc Ninh… sở lưu trú (16 khách sạn, 280 nhà nghỉ), số khách sạn tăng 166% và số nhà nghỉ tăng 76,1%. Số buồng, giường cũng phát triển mạnh, năm 2010 toàn tỉnh có 1.506 buồng và 1.892 giường, thì đến năm 2014 toàn tỉnh đã có 3.429 buồng và 4.401 giường, tăng 127,68% về số buồng và tăng 132,6% về số gường so với năm 2010. Về hệ số sử dụng buồng cũng cho thấy mức tăng khá qua từng năm. Bảng 5: Số lượng cơ sở lưu trú tỉnh Bắc Ninh 2010 - 2014 STT Chỉ tiêu ĐVT 1 Tổng cơ sở Cơ sở - Số Khách sạn Cơ sở - Số Nhà nghỉ Cơ sở 2 Số buồng Buồng 3 Hệ số sử dụng buồng Lần - Khách sạn Lần - Nhà nghỉ Lần 4 Số giường Giường - Khách sạn Giường - Nhà nghỉ Giường 2010 2011 165 254 6 18 159 236 1506 2592 208 549 1298 2043 1892 3159 289 504 1603 2655 Năm 2012 2013 2014 268 274 296 15 14 16 253 260 280 2727 2900 3429 510 561 741 2217 2339 2688 3466 3601 4401 764 825 1050 2702 2776 3351 Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2014 Ngoài hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, các hệ thống vui chơi khác bao gồm nhà hàng, phòng hội nghị, cơ sở vui chơi giải trí... Hệ thống cơ sở ăn uống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cũng ngày càng đa dạng hầu hết các cơ sở lưu trú đều kinh doanh dịch vụ ăn uống. Các nhà hàng ăn uống luôn đáp ứng nhu cầu của du khách. Các cơ sở vui chơi giải trí, thể thao số lượng cũng như chất lượng còn rất hạn chế, mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu của người dân địa phương, chưa đáp ứng được trong đó xu hướng tăng lao động đại học và trên đại học tăng nhanh bình quân 61,98%, chứng tỏ nhân lực ngành Du lịch đang đòi hỏi cao dần và phù hợp với hội nhập quốc tế. Một điểm bất cập hiện nay là cán bộ quản lý Nhà nước về du lịch cấp huyện, thị xã mới chỉ từ 1 đến 2 cán bộ theo dõi về du lịch theo hướng kiêm nhiệm chuyên môn nhiều lĩnh vực. Do vậy còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước, mức độ tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương về du lịch còn yếu. nhu cầu của khách du lịch. Đối với các doanh nghiệp cổ phần, doanh - Số lao động: Hiện tại, toàn tỉnh có 1.140 người hoạt động trong lĩnh vực du lịch, tăng bình quân giai đoạn 2010-2014 là 12,41%, 58 nghiệp tư nhân, công ty TNHH, lực lượng lao động chưa qua đào tạo du lịch chiếm đến 50%. Tình trạng chung là thừa lao động lớn tuổi, chưa được đào tạo chuyên môn nghiệp SỐ 06– 2015 Du lịch tỉnh Bắc Ninh… vụ, thiếu lao động được đào tạo cơ bản về Thống kê và Cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn. Do lực lượng mỏng và chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ có chất thiếu cả về kinh nghiệm lẫn chuyên môn lượng. Đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên và nghiệp vụ. thuyết minh viên tại các điểm du lịch hiện đang Bảng 6: Số lao động ngành du lịch phân theo trình độ giai đoạn 2010 – 2014 STT Chỉ tiêu 2010 2011 Tổng số 714 730 1 ĐH và trên ĐH 26 45 2 CĐ, trung cấp 48 67 3 Đào tạo khác 115 135 4 Chưa qua đào tạo 525 483 Năm 2012 2013 2014 814 850 1140 58 72 179 115 130 197 142 150 164 499 498 600 Tốc độ phát triển bình quân 2010-2014 (%) 112,41 161,98 142,33 109,28 103,39 Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh năm 2014 Một số khó khăn trong hoạt động du lịch tỉnh Bắc Ninh Bên cạnh những thuận lợi cơ bản về sự trù phú của các di tích lịch sử văn hóa, các làng nghề truyền thống lâu năm, phát triển du lịch của Bắc Ninh vẫn còn rất nhiều khó khăn đó là: Các điều kiện tự nhiên không phong phú dẫn đến nghèo nàn tài nguyên du lịch tự nhiên; đây lại là vùng đất phát triển lâu đời nên phần lớn diện tích đất có sự tập trung dân cư với mật độ cao, quĩ đất dành cho phát triển dịch vụ công ích và các công trình dịch vụ du lịch không còn nhiều, ở một số điểm tài nguyên có giá trị thì rất hạn chế về không gian để mở rộng dịch vụ. Các tài nguyên nhân văn còn lại (trừ thưởng thức quan họ và nghiên cứu tìm hiểu các di tích lịch sử) chủ yếu phù hợp với khách nội địa, ít phù hợp nhu cầu của khách quốc tế. Nằm trên trục đường nối trung tâm gửi khách lớn nhất miền Bắc với di sản thiên nhiên thế giới hấp dẫn du khách nhất Việt Nam (Vịnh Hạ Long) nhưng lại quá gần trung tâm thành phố Hà Nội đã có sự phát triển về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nên khó khai thác dịch vụ lưu trú. Từ nhận định về những hạn chế này, tỉnh Bắc Ninh cần nghiên SỐ 06 – 2015 cứu và áp dụng những giải pháp phù hợp, đầu tư hợp lý thì mới khai thác có hiệu quả những nguồn lực của tỉnh và khắc phục những hạn chế nêu trên. Một số giải pháp phát triển du lịch Bắc Ninh Việc đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 cần đạt được những mục tiêu cơ bản: Đầu tư xây dựng để có được hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tương đối đồng bộ, có chất lượng; Đầu tư để đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có và phát triển các sản phẩm mới, các sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn có sức cạnh tranh cao của du lịch Bắc Ninh; Đầu tư để khai thác, đồng thời phải bảo vệ, tôn tạo và phát triển nguồn tài nguyên; cải thiện môi trường du lịch nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Để làm được điều đó, chúng ta cần: Một là, đẩy nhanh công tác quy hoạch và đưa quy hoạch đi trước một bước. Vì du lịch là một ngành kinh tế có tính liên ngành và liên vùng. Chính vì vậy cần chú trọng việc xây dựng các quy hoạch mạng lưới, đặc biệt là quy hoạch giao thông, xây dựng phát triển đô thị 59 Thống kê và Cuộc sống và các khu vực nông thôn và các ngành liên quan khác để tạo tiền đề và hỗ trợ cho phát triển du lịch Bắc Ninh. Hai là, đầu tư phát triển du lịch có trọng tâm trọng điểm. Đầu tư phát triển là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển du lịch, tuy nhiên phải đầu tư sao cho có trọng tâm, trọng điểm để đạt được hiệu quả mong muốn là một vấn đề cần được nghiên cứu kỹ căn cứ vào đặc thù và nhu cầu phát triển của ngành, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, và từng bước vươn lên hội nhập với xu thế phát triển du lịch chung của vùng và du lịch cả nước. Ba là, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cùng với đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Để tăng mức độ hấp dẫn của điểm đến Bắc Ninh và nâng cao tính cạnh tranh du lịch Bắc Ninh, rất cần tập trung xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương đã được đề xuất trong định hướng. Đây được xem là giải pháp quan trọng góp phần tạo sự bứt phá của du lịch Bắc Ninh trong giai đoạn phát triển đến năm 2020. Ngoài sản phẩm du lịch đặc thù, Bắc Ninh cần tiếp tục đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ. Các sản phẩm bổ sung này vừa có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh, sức hấp dẫn của sản phẩm đặc thù còn có tác dụng thu hút thêm các thị trường khách mới, nhằm đa dạng hóa thị trường khách, đảm bảo tính bền vững, ổn định, tăng cường khả năng chống đỡ với các diễn biến phức tạp của thị trường du lịch. Bốn là, tăng cường, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ngành kinh tế du lịch trong các cấp, các ngành và nhân dân; tạo lập và nâng cao hình ảnh của du lịch Bắc Ninh trong cả nước, khu vực và trên thế giới để qua đó thu hút khách du lịch và nguồn vốn đầu tư vào du lịch Bắc Ninh. Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin về du lịch 60 Du lịch tỉnh Bắc Ninh… Bắc Ninh, về tiềm năng - đất nước và con người Bắc Ninh cho khách du lịch ở những đầu mối giao thông quan trọng, tiến tới kết hợp mở văn phòng đại diện du lịch Bắc Ninh tại các thị trường trọng điểm trong và ngoài nước. Xuất bản các ấn phẩm quảng bá xúc tiến du lịch bao gồm bản đồ, sách đĩa, tập gấp và gửi các công ty lữ hành trong và ngoài nước để quảng bá rộng rãi đến du khách. Năm là, bảo tồn Di sản văn hóa. Cần triển khai các chương trình nâng cao nhận thức cho người dân địa phương về các giá trị kinh tế - văn hóa lịch sử của các di tích lịch sử văn hóa của địa phương. Bên cạnh đó phải nâng cao nhận thức của người dân, cần đầu tư cho việc phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa của địa phương. Tuy nhiên cần hết sức chú trọng quản lý chặt chẽ quá trình tu bổ di tích, tránh làm méo mó, biến dạng và phá hủy các giá trị văn hóa của các di tích này. Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa ở các làng, xã với sự tham gia của cộng đồng người dân địa phương. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và khuyến khích người dân gìn giữ các làn điệu dân ca, dân vũ và biểu diễn nghệ thuật truyền thống, đặc biệt là hát quan họ. Nâng cao điều kiện cơ sở hạ tầng du lịch và phương tiện vệ sinh môi trường tại các làng nghề. Quy hoạch các vùng sản xuất và các nguồn nguyên liệu bền vững cho các làng nghề. Sáu là, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch, xây dựng các chiến lược về thị trường - sản phẩm du lịch Bắc Ninh, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch đảm bảo các chỉ tiêu đã đề ra trong quy hoạch, tiến tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành du lịch và tạo khả năng hội nhập của du lịch Bắc Ninh với hoạt động phát triển du lịch ở trong nước, khu vực và trên thế giới. SỐ 06– 2015 Du lịch tỉnh Bắc Ninh… Khuyến khích nghiên cứu khoa học phục vụ việc giải quyết các vấn đề bức xúc của ngành. Khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, kết hợp với việc nâng cao ý thức của khác du lịch nhằm các mục tiêu tiết kiệm năng lượng, nước sạch, hạn chế rác thải... góp phần bảo vệ môi trường như việc xây dựng và khuyến khích áp dụng mô hình "khách sạn xanh". Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ du lịch. Bảy là, đào tạo nguồn nhân lực. Xây dựng và tổ chức hoạt động các cơ sở đào tạo về trình độ quản lý và nghiệp vụ du lịch tại Bắc Ninh, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp tham gia chương trình đào tạo nguồn nhân lực du lịch, tổ chức các khóa đào tạo tại chỗ nhằm nhanh chóng cung cấp nguồn nhân lực du lịch. Ngoài nhiệm vụ đào tạo nghiệp vụ, các chương trình về nhận thức du lịch cũng cần được lồng ghép trong chương trình giáo dục phổ thông tại địa phương nhằm tạo sự chuẩn bị bước đấu cho sự tham gia trong tương lai của các thế hệ mai sau trong hoạt động du lịch. Tài liệu tham khảo: Thống kê và Cuộc sống Tám là, bảo vệ tài nguyên, môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững. Đối với bất kỳ ngành kinh tế nào, sự phát triển bền vững cũng gắn liền với vấn đề tài nguyên - môi trường. Thực trạng môi trường du lịch ở Bắc Ninh hiện nay mặc dù chưa có những vấn đề nghiêm trọng song từng lúc, từng nơi đã có sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường gây những tác động tiêu cực đến các hoạt động phát triển du lịch. Chính vì vậy, để đảm bảo cho việc ngăn chặn sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

Tài liệu liên quan