CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ VI XỬ LÝ

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 47 | Page: 54 | FileSize: 1.08 M | File type: PDF
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ VI XỬ LÝ. – Là mạch bán dẫn tích hợp trên một chip (IC) có nhiệm vụ thực hiện các công việc xử lý tín hiệu hoặc điều khiển các thành phần trong hệ thống – Vi xử lý thực hiện công việc của nó theo chƣơng trình, thuật toán do ngƣời dùng đặt ra – Ký hiệu: P hoặc uP...
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
47 lần xem

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ VI XỬ LÝ. – Là mạch bán dẫn tích hợp trên một chip (IC) có nhiệm vụ thực hiện các công việc xử lý tín hiệu hoặc điều khiển các thành phần trong hệ thống – Vi xử lý thực hiện công việc của nó theo chƣơng trình, thuật toán do ngƣời dùng đặt ra – Ký hiệu: P hoặc uP....

Nội dung

  1. CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ VI XỬ LÝ 1
  2. Mục lục 2.1. Giới thiệu chung 2.2. Cấu trúc một hệ Vi xử lý điển hình 2.3. Chu kỳ trong Vi xử lý 2.4. Tập lệnh của Vi xử lý 2.5. Ghép nối bộ nhớ 2
  3. 2.1. Giới thiệu chung 2.1.1. Định nghĩa Vi xử lý – Là mạch bán dẫn tích hợp trên một chip (IC) có nhiệm vụ thực hiện các công việc xử lý tín hiệu hoặc điều khiển các thành phần trong hệ thống – Vi xử lý thực hiện công việc của nó theo chƣơng trình, thuật toán do ngƣời dùng đặt ra – Ký hiệu: P hoặc uP 3
  4. 2.1. Giới thiệu chung • Phân loại Vi xử lý Vi xử lý Loại đa năng: Loại chuyên dụng: Phục vụ cho nhiều mục đích khác Phục vụ một mục đích nhau cụ thể Ví dụ: 8080, 8085 … của Intel Ví dụ: các IC trong đồ 6800, 6802… của Motorola chơi của trẻ em • Hoặc phân loại theo số lƣợng bit: Vi xử lý 4bit, 8bit, 16bit, 32 bit và bây giờ là 64bit. • Chip của Intel dùng nhiều trong máy tính còn của Motorola dùng nhiều trong viễn thông 4
  5. 2.1. Giới thiệu chung • Lịch sử ra đời và phát triển của Vi xử lý 2005 Power PC (IBM) 1999 64bit 1993 32 bit AT&T: BELLMAC-32A 1985 Intel: Multi Core 1990 1976 Intel: Pentium, Xeon, Celeron 1971 1982 Motorola: 680xx ARM I Zilog: Z-80 1960 TI: VXL 16bit Intel: 4004, 8008, 8080 Fairchild Semiconductor: Chip bán dẫn đầu tiên Thương mại hóa Tăng mật độ, 32bit nhường chỗ VLSI Kỷ nguyên đa lõi 5 chip bán dẫn và 32 bit Máy tính trên chip 64bit
  6. 2.1. Giới thiệu chung 2.1.2. Hệ Vi xử lý • Định nghĩa: – Là hệ thống số làm việc theo chƣơng trình đƣợc lƣu giữ trong bộ nhớ, xử lý dữ liệu bằng vi xử lý và đƣa ra các quyết định liên lạc với thế giới bên ngoài thông qua các cổng vào ra – Một hệ Vi xử lý luôn bao gồm 2 thành phần: Phần cứng và phần mềm 6
  7. 2.1. Giới thiệu chung 2.1.3. Các thành phần trong hệ Vi xử lý 7
  8. 2.1. Giới thiệu chung 2.1.4. Các kiến trúc thông dụng của Vi xử lý • Kiến trúc Von Neumann – Chỉ có một bộ nhớ chung cho dữ liệu và chƣơng trình – Đọc dữ liệu và đọc lệnh không diễn ra đồng thời 8
  9. 2.1. Giới thiệu chung • Kiến trúc Von Newmann 9
  10. 2.1. Giới thiệu chung • Kiến trúc Harvard – Có các bus độc lập cho bộ nhớ chƣơng trình và dữ liệu – Đọc dữ liệu và đọc chƣơng trình diễn ra đồng thời 10
  11. 2.1. Giới thiệu chung • Kiến trúc Harvard 11
  12. 2.1. Giới thiệu chung • Kiến trúc SHARC – Super Harvard Architecture – Thêm vào một số đặc trƣng để cải thiện băng thông dữ liệu 12
  13. 2.1. Giới thiệu chung • Kiến trúc DSP – Digital Signal Processing 13
  14. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình 2.2.1. Cấu trúc chung của một hệ VXL điển hình 14
  15. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình • Cấu trúc rút gọn Address Bus Data bus uP M I O Control bus – uP: Vi xử lý – M: Bộ nhớ (Memory) – I: Cổng vào/Thiết bị vào dữ liệu (Input) – O: Cổng ra/Thiết bị xuất dữ liệu (Output) 15
  16. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình 2.2.2. Các thành phần cơ bản trong hệ VXL 1. Hệ thống Bus Khái niệm A B Bus C D Kết nối kiểu kinh điển Kết nối kiểu Bus 16
  17. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình – Bus là nút dùng chung của cả hệ thống, dùng để truyền dữ liệu giữa các thành phần với nhau – Bus có thể nằm trong hoặc nằm ngoài Vi xử lý – Truyền thông song song: Bus là dải (tape) dây dẫn, mỗi dây truyền 1 bit. – Truyền thông nối tiếp: Bus có thể là cáp đồng trục, xoắn đôi, quang… 17
  18. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình Tổ chức và quản lý Bus • Bus sử dụng phần tử 3 trạng thái để cách ly các phần tử trong hệ thống • Các phần tử trong hệ thống Bus đƣợc quản lý bằng địa chỉ. – Mỗi thành viên trong hệ đều đƣợc xác định 1 địa chỉ duy nhất – Quản lý địa chỉ bằng phần cứng (mỗi đầu dây, I/O có 1 địa chỉ xác định) hoặc bằng phần mềm (địa chỉ IP) 18
  19. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình • Truy cập Bus: – Phƣơng pháp ngẫu nhiên: thời điểm truy cập bus của các phần tử là ngẫu nhiên. Dùng trong quảng bá • Tốc độ chậm • Quản lý số lƣợng phần tử lớn • Cần giải quyết vấn đề xung đột – Phƣơng pháp tiền định: xác định trƣớc quy luật, thời gian truy nhập • Tốc độ cao • Số phần tử ít 19
  20. 2.2. Cấu trúc của một hệ VXL điển hình Ưu nhược điểm • Ƣu điểm: – Tiết kiệm, đơn giản hóa hệ thống – Làm hệ có tính mở. Có thể thêm hoặc bớt phần tử dễ dàng • Nhƣợc điểm: – Tốc độ bị hạn chế do Bus là đƣờng truyền chung 20