1. LÝ THUYẾT MẠCH Phạm Khánh Tùng - Bộ môn Kỹ thuật điện tungpk@hnue.edu.vn Hnue.edu.vn/directory/tungpk
  2. Giới thiệu Ngành Kỹ thuật điện: - Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, quản lý các sản phẩm và các hệ thống sử dụng điện - Có liên quan đến các hệ thống sản xuất, truyền dẫn và đo tín hiệu điện - Áp dụng các định luật vật lý về điện và từ vào việc chế tạo các sản phẩm và dịch vụ cho con người Cơ sở Kỹ thuật điện là phần chung và cơ sở của các lĩnh vực kỹ thuật điện, bao gồm: - Điện tử công suất, động cơ & máy phát, hệ thống truyền tải - Khuyếch đại, mạch tương tự, kỹ thuật & thiết bị đo - Tín hiệu & hệ thống, điều khiển tương tự, điều khiển số, robot - Vi xử lý, mạch kỹ thuật số - Xử lý tín hiệu số, vi sóng, radio, truyền hình, liên lạc, vệ tinh…
  3. Giới thiệu - Nội dung học phần Lý thuyết mạch: những kiến thức lý thuyết cơ bản về mạch điện - Mạch điện: Tập hợp các phần tử (thiết bị điện) được kết nối với nhau bằng dây dẫn dòng điện có thể chạy qua - Có hai bài toán trong kỹ thuật điện: + Phân tích: mạch điện → thông sốcủa mạch (dòng, áp,… ) + Tổng hợp: thông số của mạch (dòng, áp, …) → mạch điện ( Lý thuyết mạch là bài toán phân tích)
  4. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 1. ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN TRONG MẠCH ĐIỆN 1.1. Đại lượng điện và hệ đợn vị SI - Bốn đại lượng cơ bản và đơn vị Đại lượng Ký hiệu Đơn vị (hệ SI) Viết tắt Chiều dài L, l mét m Khối lượng M, m kilogam kg Thời gian T, t giây s Dòng điện I, i ampe A - Các đại lượng liên quan và đơn vị của chúng không được trình bày ở bảng trên là nhiệt độ ở thang kelvin (K), lượng vật chất trong phân tử (mol) và mật độ ánh sáng ở đơn vị candela (cd)
  5. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN Đơn vị (hệ Các đại lượng Đại lượng Ký hiệu Viết tắt SI) thường dùng trong Điện tích Q, q coulomb C Điện thế V, v vôn V phân tích mạch điện Điện trở R Ohm Ω đều được suy ra từ Điện dẫn G siemen S Điện cảm L henry H bảy đại lượng cơ Điện dung C fara F Tần số f hertz Hz bản và ký hiệu của Lực F newton N chúng Công, năng W, w joule J lượng Công suất P, p watt W Từ thông Φ Weber Wb Từ cảm (mật độ B tesla T từ thông)
  6. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN • Hai đại lượng bổ xung là góc phẳng (còn gọi là góc pha trong phân tích mạch) và góc khối. Đơn vị trong hệ Si tương ứng của chúng là radian (rad) và steradian (sr). • Đơn vị “độ” được sử dụng nhiều để biểu diễn góc pha trong các đại lượng sin, • ví dụ: sin(t  30 ) , trong đó: ωt có đơn vị radian, còn ωt o + 30o gọi là đơn vị hỗn hợp.
  7. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 1.2. Lực, công và công suất • Đại lượng có nguồn gốc từ phương trình toán học với quan hệ: “lực bằng khối lượng nhân với gia tốc”, như vậy, theo định nghĩa newton (N) lực tác động tạo ra gia tốc 1 m/s2 cho vật có khối lượng 1 kg. Như vậy • Công là kết quả của lực tác dụng trong quãng đường. Joule là công của lực 1 N trong quãng đường 1 m (1 J = 1 N.m). Công và năng lượng có cùng đơn vị. • Công suất đại lượng đo công hoàn thành trong thời gian hoặc năng lượng truyền từ vật này sang vật khác. Đơn vị công suất là watt (1 W = 1 J/s).
  8. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN Ví dụ 1–1: Chuyển động thẳng của vật khối lượng 10 kg có gia tốc 2 m/s2. (a) Tìm lực tác động F. (b) Nếu như vật bắt đầu chuyển động từ thời điểm t = 0, x = 0, hãy xác định vị trí, động năng và công suất khi t = 4s. (a) Lực tác động: F  m.a  10(kg ).2(m / s 2 )  20(kg.m / s 2 )  20( N ) (b) Tại thời điểm t = 4s. 1 2 1 x  a.t  2(m / s 2 )(4 s ) 2  16(m) 2 2 KE  F .x  20( N ).16(m)  3200( N .m)  3,2(kJ ) KE 3200( J ) p   800( J / s )  0,8(kW ) t 4s
  9. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 1.3. Điện tích và dòng điện • Dòng điện được định nghĩa là dòng điện không đổi trong hai dây dẫn có chiều dài vô hạn và tiết diện không đáng kể, đặt trong chân không ít nhất 1m, tạo nên một lực 2.10-7 (N) cho một mét chiều dài. • Một định nghĩa khác : dòng điện là kết quả của sự di chuyển điện tích và dòng điện 1 ampe tương đương với 1 coulomb (C) điện tích di chuyển qua mặt cắt của vật dẫn trong 1 giây. • Như vậy, qua hàm biến thời gian, đơn vị coulomb (C) có thể được định nghĩa bằng ampe-giây. i( A)  dq / dt (C / s)
  10. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN • Điện tích tự do trong vật dẫn có thể dương hoặc âm. • Điện tích dương chuyển động sang trái làm nên dòng điện i cũng có hướng sang trái. • Điện tích âm di chuyển sang phải cũng tạo nên dòng điện sang phía trái.
  11. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN Ví dụ 1–2: Vật dẫn có dòng điện 5 (A), hãy tính số lượng điện tử đi qua tiết diện trong vòng 1 phút? Giải: Lượng điện tích đi qua tiết diện trong 1 phút 5( A)  5(C / s)60(s / p)  300(C / p) Số lượng điện tử khi đó 300(C / p) ne   1,87.10 21 1,602.1019 (C )
  12. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 1.4. Điện thế Trong điện trường, các điện tích luôn chịu tác động của lực, công để di chuyển điện tích ngược với lực điện trường được trình bày trên hình Nếu 1 (J) là công để di chuyển điện tích 1 (C) từ vị trí 0 đến vị trí 1, thì vị trí 1 có điện thế 1 (V) so với vị trí 0 (1 V = 1 J/C).
  13. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN Ví dụ 1–3: Trong mạch điện, cần một năng lượng 9,25 (μJ) để di chuyển một lượng điện tích 0,5 (μC) từ điểm a đến điểm b. Hiệu số điện thế giữa hai điểm bằng bao nhiêu. Giải: Hiệu số điện thế giữa hai điểm 9,25.106 ( J ) V 6  18,5(V ) 0,5.10 (C )
  14. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 1.5. Năng lượng và công suất điện Năng lượng điện (tính theo joules) để đánh giá qúa trình thực hiện công 1 (J) trong 1s, khi năng lượng được truyền đi là công suất điện (W). Hơn nữa, tích của điện thế và dòng điện cũng chính là công suất điện: p  v.i (1W  1V .1A) Công suất chính là đạo hàm theo thời gian: p  dw / dt , như vậy công suất tức thời thường là hàm số theo thời gian. Các giá trị công suất trung bình Pavg, hoặc công suất hiệu dụng Prms, được áp dụng khi dòng điện và điện áp biểu diễn ở dạng hàm sin
  15. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN Ví dụ: 1–4: Điện trở có hiệu điện thế 50V và có 120C đi qua trong 1 phút, hãy xác định công suất điện biến đổi thành nhiệt năng? Giải 120 (C/min) / 60 (s/min) = 2 (A) P = 2 (A). 50 (V) = 100 (W) Với W = 1 J/s, điện năng biến thành nhiệt năng của điện trở là 100 J/s.
  16. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 1.6. Hằng số và hàm số Để phân biệt giữa các đại lượng hằng số và biến số theo thời gian người ta sử dụng chữ cái in hoa cho các hằng số, và chữ cái thường cho biến số. Ví dụ: dòng điện không đổi có giá trị 10A, được viết I = 10(A), trong khi dòng điện 10A biến thiên theo thời gian, được viết . i  10. f (t ) Các đại lượng biến đổi thường được sử dụng trong phân tích mạch điện có dạng hàm tuần hoàn sin: i  10 sin t (A), và dạng hàm số mũ v  12e  at (V).
  17. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 2. PHẦN TỬ CƠ BẢN MẠCH ĐIỆN 2.1. Phần tử thụ động và tích cực Mọi thiết bị điện đều có thể biểu diễn bằng mạch được hình thành từ việc liên kết nối tiếp, song song các phần tử có hai đầu kết nối. Phần tử tích cực: Nguồn áp hoặc nguồn dòng, đặc trưng khả năng cấp năng lượng cho mạch. Phần tử thụ động: Điện trở, điện cảm và điện dung, nhận năng lượng từ nguồn và chúng biến đổi thành các dạng năng lượng khác hoặc tích trữ dưới dạng năng lượng điện từ trường.
  18. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN Ký hiệu của 7 phần tử cơ bản trong mạch điện: Nguồn điện áp độc lập được ký hiệu bằng hình tròn, nguồn áp phụ thuộc được ký hiệu bằng hình thoi. Nguồn dòng điện độc lập và nguồn dòng điện phụ thuộc. Ba phần tử thụ động: điện trở, cuộn cảm và tụ điện được ký hiệu bằng các biểu tượng (e, f, g)
  19. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 2.2. Quy ước về dấu Cực tính của nguồn áp được ký hiệu bằng các dấu (+) và (–) đặt gần các đầu cực. Ví dụ: nguồn áp có biểu thức v  10 sin t (hình a): cực A có điện thế dương so với cực B khi ωt = 0 ÷ π và cực B có điện thế dương hơn so với cực A khi ωt = π ÷ 2π, trong chu kỳ đầu tiên của hàm.
  20. CHƯƠNG 1 : THÔNG SỐ - PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN 2.2. Quy ước về dấu Cực tính của nguồn áp được ký hiệu bằng các dấu (+) và (–) đặt gần các đầu cực. Ví dụ: nguồn áp có biểu thức v  10 sin t (hình a): cực A có điện thế dương so với cực B khi ωt = 0 ÷ π và cực B có điện thế dương hơn so với cực A khi ωt = π ÷ 2π, trong chu kỳ đầu tiên của hàm.