Trầm tích Đệ tứ

Đăng ngày 9/16/2019 8:57:40 PM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 32 | Page: 12 | FileSize: 3.50 M | File type: PDF
Trầm tích Đệ tứ. Bài viết với các nội dung: địa tầng Đệ tứ Việt Nam, đại tầng Đệ Tứ phần đất liền, địa tầng Đệ tứ thềm lục địa Việt Nam, các thể trầm tích Đệ tứ không phân chia, sự thay đổi mực nước biển trong Đệ tứ trên thềm lục địa Việt Nam, các đường bờ cổ biển tiến và biển thoái, tiêu chí để xác định đường bở cổ, các thế hệ đường bờ cố vên biển và thềm lục địa Việt Nam
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
32 lần xem

Trầm tích Đệ tứ. Bài viết với các nội dung: địa tầng Đệ tứ Việt Nam, đại tầng Đệ Tứ phần đất liền, địa tầng Đệ tứ thềm lục địa Việt Nam, các thể trầm tích Đệ tứ không phân chia, sự thay đổi mực nước biển trong Đệ tứ trên thềm lục địa Việt Nam, các đường bờ cổ biển tiến và biển thoái, tiêu chí để xác định đường bở cổ, các thế hệ đường bờ cố vên biển và thềm lục địa Việt Nam.

Nội dung

550 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Trầm tích Đệ Tứ N guyễn Đ ịch D ỹ. V iện Đ ịa chất, V iện H àn lâm K hoa học & C ông nghệ V iệt N am . T rần N ghi, Đ inh X uân T hành. K hoa Đ ịa chất, T rường Đ ại học K hoa học T ự nhiên (Đ H Q G H N ). N gô Ọ uang Toàn. T ồng hội Đ ịa chất V iệt N am . Giới thiệu Trầm tích Đệ Tứ ở Việt Nam bao gồm phần đât liền và phẩn ngập nước. Theo quan điểm hệ thống, trầm tích Đệ Tứ được tiếp cận trên quan điếm địa tầng dãy và chu kỳ trầm tích. Sự thay đối mực nước biển đã làm thay đối môi trường tích tụ trầm tích theo chu kỳ, đổng thời tạo nên các chu kỳ trầm tích tương ứng với các dãy trầm tích (sequence). Nếu lây miền hệ thống trầm tích biến thấp (LST) làm tập trầm tích khời đầu và miền hệ thống trẩm tích biên cao (HST) là tập kết thúc thì môi dãy tương đương với một chu kỳ trầm tích với 3 đặc trưng co bàn tù dưới lên như sau: 1). Thành phần độ hạt: biến thiên từ thô đến mịn 2). Thành phần thạch học: biến thiên từ đa khoáng đến ít khoáng và đơn khoáng 3). Tướng trầm tích có sự thay thế từ nhóm tướng lục địa đến nhóm tướng biến và kết thúc là nhóm tướng châu thổ [H.l]. Địa tầng Đệ Tứ Việt Nam Địa tầng Đệ Tứ phần đất liền Đê có thế đối sánh địa tầng Đệ Tứ giữa các đồng bằng ven biến với nhau và giữa các đồng bang vói các thế cát ven biến, đặc biệt là đối sánh địa tầng Đệ Tứ phần đất liền với địa tầng Đệ Tứ thềm lục địa Việt Nam, Trần Nghi (1996, 2010 và 2012) đà phân chia địa tầng Đệ Tứ dựa trên cơ sở phân tích tướng đá, chu kỳ trầm tích và địa tầng dãy trong mối quan hệ với sự thay đối mực nước biến [H.2]. Từ dưới lên trầm tích Đệ Tứ phẩn đất liền Việt Nam có thê phân thành 4 dãy trầm tích. Mỗi dãy trầm tích gồm 3 miền hệ thống trầm tích. - Miền hệ thống trẩm tích biến thâp (LST) - Miền hệ thống trẩm tích biển tiến (TST) - Miền hệ thống trầm tích biển cao (HST) [H.2]. Các thế địa chât Đệ Tứ (phần đất liền) ở nước ta phát triến rộng rãi ờ các đổng bang Bắc Bộ, Nam Bộ và các đổng bằng nhỏ ven biển Miền Trung. Chúng được thành tạo từ đầu Pleistocen hạ đến Holocen trên với nhiểu nguồn gốc khác nhau và có 4 dăy trầm tích tương đương với 4 hộ tầng: - Trầm tích Pleistocen hạ (Qi1) - Trầm tích Pleistocen trung (Qi2) - Trầm tích Pleistocen thượng phẩn dưới (Qi3a) - Trầm tích Pleistocen thượng phẩn trên - Holocen (Q ,3b -Q 2) Hình1.Quan hệ giữa chu kỳ trầm tích, thời địa tầng, địa tầng dãy, tướng trầm tích, sự thay đổi mực nước biển, các chu kỳ băng hà và chuyén động kiến tạo theo mặt cắt từ phần đất liền ven biển ra tận vùng nướcsâu ờ Miền TrungViệt Nam (Trần Nghi, 2013.) ĐjA CHẦT VIỆT NAM 551 Tuổi dịa chất Tướng trầm tích Chu ĐTPT kỳ Đặc điẻm trầm tich TT Ngàn Ký Ký Đia tằng hiệu MHT PT hiộc Tiến Thoái Câc đồng bảng ven bién Các thành tạo cát ven biẻn Pleistocen muộn phân muộn -Holocen Pieislocen muộn phần 5 Q,* Q, 70 Q.** am/m HST m TST Dảy am 4 m V a LST a am/m HST iỵ é mr m TST Dãy "am Tập 4: Bột sét cát chàu thố mv Cát Q trắng xám biẻn gió Tập 3: sét xám xanh vũng vịnh Cát Q tràng tuyết đê cát \ Tập 2: bột sét cát chửa than bùn đầm lầy ven biển ro ven bờ, doi cát nối đảo Tập 1: Cát bột sét aluvi chọn lọc kém ■nmv * Cát Q xám vàng, dỏ nhạt, Tập 3 Bột sét châu thổ bị phong hóa loang lổ mv nguồn gốc biển - gió chọn lọc tốt Tập 2: - Sét vũng vịnh bj phong hóa loang lổ Cát Q trắng, vàng, đỏ. dinh kết yếu, - Bột sét cát chửa than bùn đầm lầy ven biển đê cát ven bờ, doi cát nối đảo sớm a LST 125 am/m HST a 3m * <Ị Tập 1: - Bột sét bãi bổi 0 9 - Cát đa khoáng lòng sổng đồng bằng mv nguồn gổc bién - gió Tập 3: Cát bột sét sông - biển bị phong hổa loang lổ r mv »Cát Q xám đỏ. vàng, nguồn gốc Pleistocen giưa 700 m Q/ am TST Dảy c2 ầ m / a LST am/m HST Tập 2: Cát xen bột sét biến tiến chứa tàn lích thực vật, chọn lọc kém Tập 1:Cuội sạn cát đa khoáng lòng sông mièn Trung du và miền núi mài tròn trung binh chọn lọc kém Tập 4. Bột sét xen cát sông - biển Cát Q trảng, xám, đỏ. vàng đé cát ven bờ, doi cát nối đảo dinh kết yêu 'p * mv Cát xám vàng, nguồn gốc bién - giỏ mv Cát xám vàng, nguồn gốc biển - gió Pleistocen m sớm Q/ am a 1800 TST Dày C i LST Tập 3: bột sét vũng vịnh am/ Tập 2: Bột sét pha cát châu thổ biển tiến Tập 1 cuội sạn cát đa khoáng lòng sỏna miền trung 0 0 0 (AO du, chọn lọc kém (phần dưới), cát bải bôi (phần trên) m mv Cát trảng, cát đỏ. cát xám dinh kết yếu cỏ nguồn gốc đê cá! ven bở Cát xám pha sạn dính két yếu, nguồn gốc bién gió Hình 2. Cột địa tầng trầm tích Đệ Tử phần đất liền của Việt Nam phân chia theo địa tầng dãy và tướng trầm tích (Trần Nghi, 2012). Thống Pleistocen Trầm tích Pleistocen hạ (Qi1) màu vàng xám; bột, cát, sét màu xám, xám đen bãi bổi lẫn mùn thực vật nước ngọt. Trầm tích chứa bào tử - phấn hoa nước ngọt - Lỵcopodium, Pteris, Pinus, Trầm tích Pleistocen hạ ờ Việt Nam phân bố ở Cedrus, Castanea, Ulmus, Tilia, Osmunda, Larix, các đồng bang lớn, các văn liệu trước đây gọi là phụ hệ tầng Thái Thụy trên (amQi 'tt - Hoàng Ngọc Kỷ, 1978), các hệ tầng như Lệ Chi (a, amQi]/c - Ngô Quang Toàn, 1989), Tân Mỹ (a,amQiHm - Phạm Huy Canabis... có tuổi Pleistocen sớm. Ở Đông Nam Bộ, các trầm tích được phân bố dưới dạng bể mặt thềm bị phân cắt yếu thành đới lượn sóng thoải với độ cao từ 40 đến 70m như ở Tân Thông, 1997), Mũi Né (mQilmn - Nguyễn Văn Uyên, Đât Cuốc, Suối Thôn, Trảng Bom, v.v... Thành Trang, 1989), Đất Cuốc, Kiên Lương (aQi'ífc, aQi'/c/ - Nguyễn Ngọc Hoa, 1990-1991), Mỹ Tho (amC}ilmt - phẩn mặt cắt chủ yếu là cát, sạn, sỏi, cuội lòng sông xen thâu kính sét, sét bột. Vùng Tây Nam Bộ, trầm Nguyền Ngọc Hoa, 1992) và Cà Mau (mQi'cm - tích sông gặp trong các lô khoan phân bô tù nam Nguyễn Ngọc Hoa, 1990). Theo quan điếm trầm tích luận phân tích tướng đá môi trường thì giữa các tác giả không có sự thống nhât khi xác định nguồn gốc (môi trường) giừa các vùng lãnh thô khác nhau. Điểu đó tạo nên những khó khăn khi đối sánh địa tầng theo chu kỳ trầm tích. Thành phố Hổ Chí Minh về phía tây, tây nam thay đổi ở độ sâu từ 4,5 đến 225m, dày 2 -5 7 ,8 0 1 . Tại LK 22TN, tinh Long An, trầm tích phân bố ở độ sâu từ 131,8 đến 161m dày 29,8m gồm cuội, sỏi, cát lòng sông, bột sét lẫn cát hạt nhỏ bãi bổi màu loang lô xám, vàng đỏ, có nhiều kết vón oxid sắt. Theo trật tự thời gian từ dưới lên trầm tích Trầm tích cát ven biến Việt Nam có một cơ chế Pleistocen hạ gồm 3 phức hệ tướng có quan hệ chặt chè với 3 pha thay đổi mực nước biến. - Trầm tích sông (aQìJ) Trầm tích có nguồn gốc sông nằm ở phẩn thâp nhât của Pleistocen hạ ở các đổng bằng lớn, được thành tạo trong pha biến thoái thuộc miền hệ thống trầm tích biên thấp (LST). Tại đổng bằng Bắc Bộ trầm tích này bắt gặp ờ LK15VHN (Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc) [H.3], trài rộng vể phía các tinh ven biến. Tại LK6HN (Gia Lâm, Hà Nội), trầm tích sông nằm ở độ sâu từ 55,5 đến 80m, dày 24,5m, gồm cuội sỏi lẫn ít cát lòng sông, bột sét thành tạo riêng hết sức độc đáo. Trong giai đoạn biển thoái, do ảnh hường của băng hà Gunz đầu Pleistocen sớm thuộc miển hệ thống biến thấp tương ứng với trầm tích sông ở các đổng bằng thì ven biển thành tạo các cồn cát do gió đầu tiên của các thế cát Pliocen. - Trâm tích hỗn hợp sông - biển biển tiến (amtQi1) Trầm tích hôn hợp sông - biên tuổi Pleistocen sớm được thành tạo trong giai đoạn đẩu của pha biến tiến thuộc miển hệ thống biến tiến (TST) có mặt ờ tât cả các đổng bằng Bắc Bộ, đổng bằng ven biến Miền Trung và đổng bằng Nam Bộ. 552 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT Vùng đổng bằng Bắc Bộ: trầm tích sông - biển Polỵpodium, Cyathea, Pteris, Sequoia, Taxodium, Carya (amtQi1) được đặc trưng bời trầm tích châu thổ của đặc trưng cho môi trường vụng phá (lagoon), 3 sông lớn: sông Hổng, sông Thái Bình, sông Đáy và sông Bạch Đằng, phân bố từ vùng Hải Dương xuống Ninh Giang - Thái Bình, Nam Định... Tại LK2 HP, trầm tích nằm ở độ sâu từ 116,5 đến 129m cửa sông. Ờ đổng bằng Nam Bộ, trẩm tích này gặp trong các lỗ khoan ở độ sâu 111,4 - 161m, dày 16,2 - 46,lm, với diện phân bố rộng. Tại LK209BM (Vĩnh Long), dày 12,5m, gồm bột, sét, cát màu xám chứa bào tử - trầm tích dày 16,2m (sâu 132,5 - 148,7111), gồm bột phấn hoa (Gleichenia, Taxodium, Cyathea, Sphagnum, ỉlex, Quercus, Salix, Castanea) và Foraminifera (Am-motiia, Noniotĩ, Bolivina, Cibicides, Quinqueloculina), Gastropoda, Ostracoda, đặc trưng cho môi trường tiền châu thổ. Ở đổng bằng ven biển Miền Trung, đặc trưng là vùng đổng bằng Huế, trầm tích sông biển vũng vịnh (amtQi1) chỉ gặp trong các lỗ khoan [H.4]. Tại LKHu8 (Phú Xuân) trầm tích dày 8,5m, gồm cát, bột, sét màu xám, xám xi măng, cát xám đen, xám nâu lẫn di tích thực vật, than bùn màu đen chứa bào tử - phân hoa - pha cát màu xám phớt vàng, phớt lục, chứa bào tử -phấn hoa (Polypodiaceae, Polỵpodium, Pinus, Quer-cus, Castanopsis, Castanea) và Diatomeae (Cyclotella, Eunotia, Synedra, Thalassiosira,...) thuộc môi trường cửa sông châu thổ biến tiến (amtTST). - Trầm tích biển ( m Q ĩ1) Ở vùng đổng bằng thấp Nam Bộ, trầm tích sét bột, cát mịn xen nhau có màu xám tro, xám xi măng chứa vỏ vôi sinh vật biến đặc trưng cho môi trường vũng vịnh nông, thường phân bố ở độ sâu 96,7- 178,5m với bể dày thay đối. 40 LK18VHN •20 •40' LK4HN LK9-204 m/am 40 LK8HP -60 LK22VHN •«0 100 LK2HP Hình 3. Mặt cắt dọc địa chất trầm tích vùng đồng bằng sông Hồng từ vị trí Việt Trì đến Thái Binh. Trầm tích Đệ Tứ bao gồm 4 dãy tương ứng với 4 chu kỳ trầm tích (Trần Nghi, Ngô Quang Toàn, 2005, 2013). Hình 4. Mặt cắt địa chất trầm tích vùng ven biển Thuận An (Trần Nghi, Phạm Huy Thông, 2013). Dãy 1 (Tương ứng với - Trầm tích Pleistocen hạ (Qi1); Dãy 2 (Tương ứng vởi - Trầm tích Pleistocen trung (Qi2); Dãy 3 (Tương ứng với - Trầm tích Pleistocen thượng phần dưới (Qi33); Dãy 4 (Tương ứng với - Trầm tích Pleistocen thượng phần trên - Holocen (Q ^ - Q2). Mỗi dãy tương ứng với một hệ tầng bao gồm 3 mien hệ thống trầm tích từ dưới lên - Hệ thống trầm tích biển thấp (LST); Hệ thống trầm tích biển tiến (TST); Hệ thống trầm tích biển cao (HST). Ghi chú. mv chia đôi: 1) Bắt đầu mỗi dãy mv(LST); 2) Kết thúc mỗi dãy mv(HST). ĐỊA CHẤT VIỆT NAM 553 - Trầm tích hôn hợp sông-biến biến thoái (amrQi1) Tại LK215A (Cà Mau) [H.5Ị, trầm tích dày 63,5111, gốm cát thạch anh xen kẹp nhiểu lớp bột cát, ít mùn thực vặt chứa bào tử - phân hoa (Lỵgodium, Angiopte-ris. Quercus, Ginkgo, Rubiceae, Castanea, Cystopteris, Larix, Meliaceae, Rlìizophora...); Diatomeae (Climacos-phenia, Synedra...) và Foraminifera (Asterorotalia, Am-monia, Eponides, Globoquadrina). Trầm tích này đặc trưng cho môi trường châu thô biến cao (amrHST). Trầm tích cát ven biến Pleistocen hạ (Q i1) Trầm tích Pleistocen hạ trên các thể cát ven biển được Trần Nghi, Ngô Quang Toàn, Brian Jone và Colin VVallace (2000) phát hiện tại Hòn Rơm - Mũi Ne (Bình Thuận). Các tác giả đã phát hiện rất nhiều manh tectit nguyên dạng cắm trong lớp cát đỏ bị laterit hóa gan kết chắc, phủ trên một tầng cát đò có nguồn gốc đê cát ven bờ cấu tạo phân lớp xiên chéo do sóng biến. Trằm tích Pleistocen trung (Qì2) Các trầm tích Pleistocen trung phân bố rộng rãi từ lục địa ra biến với sự chuyên tướng trầm tích râ't khác nhau. Trong các văn liệu trước đây, chúng cỉược gọi là hệ tầng Hà Nội (ap, aQi2*3/itt - Hoàng Ngọc Ký, 1978), hệ tầng Quảng Điển (ap,aQi2 qđ -phạm Huy Thông, 1997), hệ tầng Thủ Đức (aQi23tđ - ỉ ỉà Quang Hải, 1988), hệ tầng Thủy Đông (amQi2Hđg - Trầm tích sông biến thoái thấp (ar Q í2) + Trầm tích sông miễn núi (apQi2) Trầm tích sông miên núi tuổi Pleistocen trung phân bô hạn chê' chi gặp ờ vùng ven rìa phía tây, bắc đồng bằng Bắc Bộ và vùng ven rìa đổng bằng Thừa Thiên -Huê' liên quan với trầm tích hạt thô (cuội, cuội tảng). ơ ven rìa đổng bằng Bắc Bộ, phẩn lộ trên mặt phân bố ở Cô Tiết, Tam Nông, Thanh Sơn (Phú Thọ) là bậc thềm sông cao 15 - 25m gồm cuội, sỏi lân cát, bột, sét, dày 3-15m. + Trầm tích sông miền trung du (arQì2)- Trầm tích sông miền trung du và đổng bằng tuổi Pleistocen trung phân bô chủ yếu ở phẩn thấp của đổng bằng Bắc Bộ, các đổng bằng ven biến Miền Trung và đồng bằng Nam Bộ. Tuy nhiên, cũng có một số diện tích nhỏ lộ trên bề mặt, ở dạng gò đổi thoải, độ cao từ 15-30m, như ở phía tây bắc đổng bằng Bắc Bộ, phía đông đổng bằng Nam Bộ. Tại LK11HN (Hà Nội) trầm tích dày 23m, gổm cuội, sỏi, sạn lẫn cát màu vàng xám, loang, chứa bào tử - phân hoa - Polypodiaceae, Sphagnum, Pteris, Cyathea, Taxus, Biota, Pinus, Canabis, Rhus, Cycas, Quercus, Bombax... Các đồng bằng ven biển Trung Bộ, trầm tích thường phân bố với diện tích hẹp, trong đó phần lớn là bị phủ. Tại LKC14 (Miếu Bông - Đà Nằng), trầm - Nguyễn Ngọc Hoa, 1990), hệ tầng Long Toàn tích dày llm , gồm cuội, sạn, sỏi, cát lòng sông miền (aQi2lt - Nguyễn Ngọc, 1981). trung du. LK215 20 0m

Tài liệu liên quan