Đặc điểm tầng cuội kết núi lửa vùng Ba Vì và giá trị địa di sản của chúng

  • 3 months ago
  • 6 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Bài viết tổng quan về khu vực vùng núi Ba Vì: vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội; đặc điểm địa chất; cơ sở lý luận về khái niệm Aglomerat trong hệ thống phân loại các đá núi lửa cũng như phương pháp nghiên cứu. Nghiên cửu đặc điểm tầng đá chứa “cuội” trên đỉnh núi Ba Vì. Giới thiệu ý nghĩa tầng Aglomerat trong quần thể di sản vùng Ba Vì.

Thông tin tài liệu

Loại file: PDF , dung lượng : 0.39 M, số trang : 17

Chi tiết

Đặc
điểm tng
cui
kết núi
la
vùng Ba
giá
tr
địa
di sn
ca
chúng
Bùi Văn Đông
Trường đại hc Khoa hc Tnhiên, Khoa Địa cht
Luận văn ThS Chuyên ngành: Địa cht hc; Mã s: 60 44 55
Người hướng dn: PGS. TS. Tạ Hòa Phương
Năm bảo v: 2011
Abstract: Tng quan vkhu vc vùng núi Ba Vì: vị trí địa lý, điều kin
kinh tế xã hội; đặc điểm địa chất. Trình bày cơ sở lý lun vkhái nim
aglomerat trong hthng phân loại các đá núi lửa cũng như phương pháp
nghiên cu. Nghiên cửu đặc điểm tầng đá chứa “cuội” trên đỉnh núi Ba Vì.
Gii thiệu ý nghĩa tầng Aglomerat trong qun thdi sn vùng Ba Vì
Content
Du lịch Địa cht là một lĩnh vực đang ngày càng phát triển trên Thế giới cũng như
Việt Nam. Ngoài tham quan, thưởng ngon nhng cnh quan, sinh thái, du khách còn
quan tâm đến nhng giá trdi sản Địa cht.
Vùng Ba Vì – Sơn Tây nằm phía tây bc ca trung tâm Hà Nội, có địa hình phân
cp rõ rt, từ núi đồi, trung du đến đồng bng. Nm trong khúc quanh ca sông Hng và
sông Đà, thiên nhiên nơi đây có nhiều cnh sc ngon mc.
Tng đá chứa nhiều “cuội” phân bố chyếu phn cao ca các qunúi thuc dãy
Ba Vì. Cho đến nay, tng “cuội” tương tự chưa tìm thấy ở nơi nào khác ở Việt Nam. Hơn
na, nó gn lin vi truyn thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh trong kho tàng văn hóa của
người Vit. Trong tng thcác di sản văn hóa, tâm linh, truyền thuyết của vùng đất mang
hn thiêng sông núi, tng “cuội” kết là mt danh thắng địa cht ni bt. Vì vy, vic hiu
biết đúng đắn vnó không chỉ có ý nghĩa khoa học, mà còn góp phn phc vdu lịch địa
cht.
Hin nay, có nhiu cách hiu khác nhau vngun gc ca tầng đá kể trên, vì vy
học viên đã chọn đề tài luận văn: “Đặc điểm tng cui kết núi la vùng Ba giá tr
địa di sn ca chúng vi mục tiêu là xác định ngun gc, tên gi khoa hc ca tầng đá
ktrên và nêu bt giá trị địa di sn ca chúng.
Để thc hiện được mc tiêu của đề tài học viên đã hoàn thành một scông vic
chính như sau:
- Tng hp tài liu
- Kho sát thực địa ly mu phân tích
- Gia công và phân tích lát mng thch hc
- Xác định thành phn và ngun gc thành to tầng đá chứa “cuội”
- Đánh giá ý nghĩa địa di sn ca chúng
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. V trí địa , điều kin t nhiên kinh tế hi
Vùng nghiên cu thuc phm vi huyện Ba Vì và Sơn Tây cách trung tâm Hà
Ni khong 50 km vphía tây bc. Din tích nghiên cu nm trong các tbản đồ địa
hình tlệ 1:50.000 như tờ Tây Đằng, Sơn Tây giới hn bi các toạ độ:
21001'
- 21009' vĩ độ Bc
105018' - 105030' kinh độ Đông
Phía tây giáp với sông Đà, phía bắc giáp sông Hồng, phía đông là huyện Phúc
Thvà phía nam giáp tnh Hoà Bình
- Đặc điểm địa hình
Vùng nghiên cu khá đa dạng với địa hình núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng
bằng, thung lũng với hai dòng sông ln phía bc và tây là sông Hồng và sông Đà.
Nm phía tây vùng nghiên cu, trên mt nền địa hình tương đối bng phng với độ
cao không ln, khi núi Ba Vì với đỉnh Tn Viên cao 1296 m ni tiếng vi truyn
thuyết Sơn Tinh – Thutinh.
- Đặc điểm khí hu, thu văn
Vùng nghiên cu nm trong khu vc khí hu nhiệt đới gió mùa, chu ảnh hưởng
trc tiếp và mnh mcủa gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông tương đối lnh. Trên
đỉnh núi Ba Vì, ở độ cao địa hình trên 1000m, khí hu khá mát mvào mùa hè, thun
li cho vic xây dng các trung tâm nghỉ dưỡng, mùa đông thường xuyên có mây mù
ph.
Hthng sông sui vùng Ba Vì chyếu bt ngun từ đỉnh núi Ba Vì và chy ra
xung quanh to ra mt mạng lưới sông sui dng totia rất điển hình. Sông suối đã
chia ct toàn bộ địa hình đồi núi thp tạo ra các trũng và thung lũng có hình dạng
phc tp.
- Đặc điểm kinh tế - hi
Vi vị trí địa lý và điều kin tnhiên thun li, hiện nay vùng Ba Vì đang rất
phát trin vkinh tế xã hội, đặc bit là phát trin du lch sinh thái.
1.2. Đặc điểm địa cht vùng Ba
1.2.1. Địa tầng
Vùng nghiên cu bao gm các thành to trm tích, biến cht, trm tích phun trào phát
trin không liên tc từ Paleoproterozoi đến Đệ t:
Htng Núi Con Voi (AR ? nv )
Htng Ngòi Chi ( AR? nc)
Htng Thch Khoán (PR3- ε1 tk)
Htng Si Phay (P1-2 sp)
Hệ tầng Na Vang (P1-2 nv)
Htng Viên Nam (P3 vn)
Htng Viên Nam phân bphbiến chiếm phn ln din tích phía nam vùng
nghiên cu, nhiều nơi gặp đá của htng Viên Nam bép phiến mnh, hoc bphong hóa
các mức độ khác nhau. Tầng đá chứa “cuội” phtrc tiếp nên các đá phun trào của htng
Viên Nam, do vy ngun gc hình thành tầng đá chứa “cuội” này ít nhiều cũng liên quan
chúng.
Htng Sông Bôi (T2l-T3c sb)
Htầng Phan Lương (N13 pl)
Hệ Đệ T
1.2.2. Thành tạo magma xâm nhập
Phc h Ba (σνP3 bv)
Phc hBa Vì Phân bthành nhng khi nhỏ ở phía nam vùng nghiên cứu. Đi kèm
với đá siêu mafic phức hBa Vì là nhiu loi hình khoáng sản khác nhau, đặc trưng nhất đó
là các mAsbet, làm vt liu chu la hay làm phgia trong sn sut tm lp fibroximăng.
1.2.3. Cấu trúc kiến tạo

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ