PHÒNGGIÁODỤC VÀĐÀOTẠO
ĐỀKIỂMTRACHẤTLƯỢNGGIỮAHKINĂMHỌC2017-2018
TIỀN HẢI
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau trả lời câu hỏi:
“ ... Vua Quang Trung lại nói:
- Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn.
Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh. Nhưng nghĩ chúng là nước
lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu
báo thù. Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho
dân, nỡ nào mà làm như vậy. Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi
việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được. Chờ mười năm
nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân
mạnh, thì ta có sợ gì chúng?”
(Trích Hồi thứ mười bốn “Hoàng nhất thống chí”- Ngô gia văn phái)
Câu 1: Những lời trên là lời của vua Quang Trung nói với ai? Nói trong hoàn
cảnh nào?
Câu 2: Giải thích nghĩa của từ Phương lược.
Câu 3: Lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích trên được dẫn theo cách
dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián tiếp? Vì sao?
II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Từ
đoạn
trích
trong
phần
Đọc
-
Hiểu,
hãy
viết
một
đoạn
văn
ngắn
(Khoảng 5-7 câu) nêu lên cảm nhận của em về vẻ đẹp của người anh hùng áo vải
Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Câu 2: (5,0 điểm)
Dựa vào văn bản “Cảnh ngày xuân” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du),
hãy đóng vai Thúy Kiều kể về buổi đi chơi cùng các em nhân tiết Thanh minh.
……………….Hết………………
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀBIỂU ĐIỂM
TIỀN HẢI
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Gồm 02 trang)
I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm)
- Đây là lời vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh: Sở, Lân và Ngô Thì
Nhậm. (0,5 điểm)
- Hoàn cảnh: Vua Quang Trung kéo quân từ Phú Xuân ra đến Tam Điệp
gặp hai vị tướng võ (Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm. (0,5 điểm)
Câu 2: (1.0 điểm)
Phương lược: Phương hướng chiến lược
Câu 3: (1.0 điểm)
- Lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích trên được dẫn theo cách
dẫn trực tiếp. (0,5 điểm)
- Dấu hiệu nhận biết: Nằm sau dấu hai chấm, có sử dụng dấu gạch ngang
ở đầu lời dẫn. (0,5 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức: (1.0 điểm)
- Viết đúng một đoạn văn, đảm bảo số lượng từ 5 – 7 câu.
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.
2. Yêu cầu về nội dung: (1.0 điểm)
Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của người anh hùng áo vải Quang Trung -
Nguyễn Huệ: một vị vua yêu nước thương dân, trí tuệ sáng suốt - sáng
suốt trong việc dùng người,
ý chí quyết chiến quyết thắng tầm nhìn xa
trông rộng...
Câu 2: (5.0 điểm)
1. Yêu cầu chung:
- Học sinh có kĩ năng làm một bài văn tự sự, kết hợp linh hoạt với yếu tố
miêu tả và miêu tả nội tâm. Đặc biệt, học sinh cần dựa vào văn bản “Cảnh ngày
xuân”, nhập vai Thúy Kiều để kể lại câu chuyện theo ngôi kể mới - kể theo ngôi
thứ nhất.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; văn
viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
a) Nội dung trình bày: (3.5 điểm)
Học sinh có thể kể theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo được các ý
cơ bản sau:
* Thúy Kiều giới thiệu đôi nét bản thân và buổi du xuân của ba chị em trong
tiết Thanh minh. (0,25 điểm)
* Kể về việc đi chơi trong buổi sáng mùa xuân, kết hợp miêu tả khung cảnh
mùa xuân tuyệt đẹp: (1.0 điểm)
- Thời gian thấm thoắt trôi mau...
- Miêu tả khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp trong buổi sáng mùa xuân.
* Kể và miêu tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh: (1.0 điểm)
- Giới thiệu khái quát về các hoạt động lễ hội trong ngày Thanh minh.
- Kể về việc tham dự hội du xuân đông vui, náo nhiệt cùng các nam thanh
nữ tú, các tài tử giai nhân...
- Kể về nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc ta qua phần lễ và hội.
(Lễ tảo mộ và hội đạp thanh)
(Chú ý trong khi kể chuyện cần xen yếu tố miêu tả miêu tả nội tâm: tâm
trạng vui tươi, náo nức của con người khi tham gia lễ hội)
* Cảnh ba chị em du xuân trở về: (1.0 điểm)
- Kết thúc lễ hội, ba chị em trở về trong bóng chiều đang xuống...
- Miêu tả cảnh và người lúc tan hội...
- Bộc lộ tâm trạng buồn lưu luyến, có thể xen lẫn dự cảm trong lòng về
những vịệc sẽ xảy ra tiếp sau đó.
* Khái quát cảm xúc và suy nghĩ sau chuyến du xuân (0,25 điểm)
b) Hình thức
trình bày: (1.0 điểm)
- Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
(0,5 điểm)
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
(0,5 điểm)
c) Sáng tạo: (0,5 điểm)
- Có những chi tiết đặc sắc, mới mang nét riêng nhưng vẫn phù hợp với
nội dung văn bản
(0,25 điểm)
- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo
(0,25 điểm)
Lưu ý: Điểm cho trên phương diện toàn bài, chú ý trân trọng những bài viết
sáng tạo, chất văn chương.
………. HẾT ………
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Đề kiểm tra giữa HK 1 môn Ngữ Văn 9 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Tiền Hải

Đăng ngày 10/5/2018 7:13:27 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 26 | Page: 3 | FileSize: 0.13 M | File type: PDF
26 lần xem

Đề kiểm tra giữa HK 1 môn Ngữ Văn 9 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Tiền Hải. Tham khảo Đề kiểm tra giữa HK 1 môn Ngữ Văn 9 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Tiền Hải giúp các em ôn tập lại kiến thức văn học, kiến thức phần tiếng Việt, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đoạn văn và vận dụng những kiến thức đã học để viết một đoạn văn, bài văn theo đề đã ra. Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao..

Nội dung

PHÒNGGIÁODỤC VÀĐÀOTẠO TIỀN HẢI ĐỀKIỂMTRACHẤTLƯỢNGGIỮAHKINĂMHỌC2017-2018 MÔN: NGỮ VĂN 9 (Thời gian làm bài: 90 phút) I. ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “ ... Vua Quang Trung lại nói: - Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn. Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh. Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù. Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy. Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được. Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?” (Trích Hồi thứ mười bốn “Hoàng Lê nhất thống chí”- Ngô gia văn phái) Câu 1: Những lời trên là lời của vua Quang Trung nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào? Câu 2: Giải thích nghĩa của từ Phương lược. Câu 3: Lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích trên được dẫn theo cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián tiếp? Vì sao? II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Từ đoạn trích trong phần Đọc - Hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 5-7 câu) nêu lên cảm nhận của em về vẻ đẹp của người anh hùng áo vải Quang Trung - Nguyễn Huệ. Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào văn bản “Cảnh ngày xuân” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du), hãy đóng vai Thúy Kiều kể về buổi đi chơi cùng các em nhân tiết Thanh minh. ……………….Hết……………… PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO TIỀN HẢI (Gồm 02 trang) HƯỚNG DẪN CHẤM VÀBIỂU ĐIỂM MÔN: NGỮ VĂN 9 I. ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) Câu 1: (1.0 điểm) - Đây là lời vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh: Sở, Lân và Ngô Thì Nhậm. (0,5 điểm) - Hoàn cảnh: Vua Quang Trung kéo quân từ Phú Xuân ra đến Tam Điệp gặp hai vị tướng võ (Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm. (0,5 điểm) Câu 2: (1.0 điểm) Phương lược: Phương hướng chiến lược Câu 3: (1.0 điểm) - Lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích trên được dẫn theo cách dẫn trực tiếp. (0,5 điểm) - Dấu hiệu nhận biết: Nằm sau dấu hai chấm, có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu lời dẫn. (0,5 điểm) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm) 1. Yêu cầu về hình thức: (1.0 điểm) - Viết đúng một đoạn văn, đảm bảo số lượng từ 5 – 7 câu. - Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu. 2. Yêu cầu về nội dung: (1.0 điểm) Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của người anh hùng áo vải Quang Trung -Nguyễn Huệ: Là một vị vua yêu nước thương dân, có trí tuệ sáng suốt - sáng suốt trong việc dùng người, có ý chí quyết chiến quyết thắng và có tầm nhìn xa trông rộng... Câu 2: (5.0 điểm) 1. Yêu cầu chung: - Học sinh có kĩ năng làm một bài văn tự sự, kết hợp linh hoạt với yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm. Đặc biệt, học sinh cần dựa vào văn bản “Cảnh ngày xuân”, nhập vai Thúy Kiều để kể lại câu chuyện theo ngôi kể mới - kể theo ngôi thứ nhất. - Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; văn viết có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. 2. Yêu cầu cụ thể: a) Nội dung trình bày: (3.5 điểm) Học sinh có thể kể theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo được các ý cơ bản sau: * Thúy Kiều giới thiệu đôi nét bản thân và buổi du xuân của ba chị em trong tiết Thanh minh. (0,25 điểm) * Kể về việc đi chơi trong buổi sáng mùa xuân, kết hợp miêu tả khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp: (1.0 điểm) - Thời gian thấm thoắt trôi mau... - Miêu tả khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp trong buổi sáng mùa xuân. * Kể và miêu tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh: (1.0 điểm) - Giới thiệu khái quát về các hoạt động lễ hội trong ngày Thanh minh. - Kể về việc tham dự hội du xuân đông vui, náo nhiệt cùng các nam thanh nữ tú, các tài tử giai nhân... - Kể về nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc ta qua phần lễ và hội. (Lễ tảo mộ và hội đạp thanh) (Chú ý trong khi kể chuyện cần xen yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm: tâm trạng vui tươi, náo nức của con người khi tham gia lễ hội) * Cảnh ba chị em du xuân trở về: (1.0 điểm) - Kết thúc lễ hội, ba chị em trở về trong bóng chiều đang xuống... - Miêu tả cảnh và người lúc tan hội... - Bộc lộ tâm trạng buồn lưu luyến, có thể xen lẫn dự cảm trong lòng về những vịệc sẽ xảy ra tiếp sau đó. * Khái quát cảm xúc và suy nghĩ sau chuyến du xuân (0,25 điểm) b) Hình thức trình bày: (1.0 điểm) - Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài (0,5 điểm) - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) c) Sáng tạo: (0,5 điểm) - Có những chi tiết đặc sắc, mới mang nét riêng nhưng vẫn phù hợp với nội dung văn bản (0,25 điểm) - Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (0,25 điểm) Lưu ý: Điểm cho trên phương diện toàn bài, chú ý trân trọng những bài viết sáng tạo, có tư chất văn chương. ………. HẾT ………

Tài liệu liên quan