TRƯỜNG THPT LƯU HOÀNG
KIỂM TRA 45 PHÚT
Tổ : Sử - Địa – GDCD
Môn: GDCD
Điền chữ cái trước câu trả lời đúng vào bảng dưới đây:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đ/A
Câu
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Đ/A
Câu 1. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động làmọi người đều có
quyền lựa chọn
A. việc làm theo sở thích của mình.
B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Câu 2. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là
A. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.
B. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
C. người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
D. người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.
Câu 3. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
Câu 4: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ vàcon?
A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Câu 5. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng
A. trong tuyển dụng lao động.
B. trong giao kết hợp đồng lao động.
C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động.
D. tự do lựa chọn việc làm.
Câu 6. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình
đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân.
B. tài sản chung.
C. tài sản riêng.
D. tình cảm.
Câu 7. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
C. Tích cực, chủ động, tự quyết.
D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm .
Câu 8 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung “ cha mẹ không được phân biệt đối xử
giữa các con”. Điều này phù hợp với :
A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.
B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.
C. Nguyện vọng của mọi công dân.
D. Hiến pháp.
Câu 9: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp
luật có độ tuổi là:
A.
Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B.Từ 18 tuổi trở lên.
C.
Từ đủ 16 tuổi trở lên.
D.Từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 10: Ông A là người có thu nhập cao. Hàng năm, ông chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân.
Trong trường hợp này, ông A đã:
A: Tuân thủ pháp luật
B: Sử dụng pháp luật
C: Thi hành pháp luật
D: Áp dụng pháp luật
Câu 11: Pháp luật là phương tiện để nhà nước:
A. Quản lý xã hội
B. Bảo vệ các giai cấp
C.Quản lý công dân
D. Bảo vệ các công dân
Câu 12: Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ:
A.Được toà án nhân dân ra quyết định.
B.Được UBND phường, xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
C.Được gia đình hai bên và bạn bè thừa nhận.
D.Hai người chung sống với nhau.
Câu 13: Khi công dân giao kết được một hợp đồng lao động, có nghĩa là:
A.Có việc làm ổn định.
B.Xác lập được một quan hệ xã hôi do pháp luật điều chỉnh.
C.Có vị trí đứng trong xã hội.
D. Bắt đầu có thu nhập.
Câu 14: Người chưa thành niên, theo qui định pháp luật Việt Nam là người chưa đủ:
A. 18 tuổi
B. 16 tuổi
C.15 tuổi
D. 17 tuổi
Câu 15: Pháp luật qui định người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm do
mình gây ra?
A. 18 tuổi trở lên
B. 17 tuổi trở lên
C. 15 tuổi trở lên
D. 16 tuổi trở lên
Câu 16:Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân áp dụng pháp luật?
A. Người tham gia giao thông không vượt qua nga tư khi có tín hiệu đèn đỏ
B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước
C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm
D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn
Câu 17:Thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lý?
A. Là người đạt một độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật,có thể nhận thức và điều khiển hành vi của mình
B. Là người không mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhậnthức
C. Là người tự quyết định cách xử sự của mình và độc lập chịu trách nhiệm về hành vi đã thực hiện
D. Là người đạt một độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật
Câu 18 Xác định câu phát biểu sai: Trong một quan hệ pháp luật
A. Không có chủ thể nào chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ
B. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể không tách rời nhau
C. Không có chủ thể nào chỉ có nghĩa vụ mà không có quyền
D. Quyền của cá nhân, tổ chức này không liên quan đến nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khác
Câu 19: Ông Ba đi vào đường ngược chiều, chưa gây tai nạn cho ai nhưng CSGT đã xử phạt với việc xử phạt đó
nhằm mục đích gì?
A. Ngăn chặn không để gây tai nạn cho chính ông Ba
B. Chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật (đi ngược chiều)
C. Ngăn chặn không để gây tai nạn cho người khác
D. Cả 3 đều đúng
Câu 20: Thực hiện pháp luật là:
A. Đưa pháp luật vào đời sống của từng công dân
B. Làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống
C. Làm cho các qui định của pháp luật trở thành các hành vi hợp pháp của công dân, tổ chức
D. Áp dụng pháp luật để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
Câu 21: Trong các hành vi sau đây hành vi nào vi phạm pháp luật về mặt hành chính?
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Lưu Hoàng

Đăng ngày 11/5/2018 11:30:52 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 14 | Page: 6 | FileSize: 0.11 M | File type: PDF
14 lần xem

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Lưu Hoàng. Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 12 năm 2017-2018 - Trường THPT Lưu Hoàng dưới đây sẽ alf tài liệu giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả kiến thức GDCD lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo ôn tập và thử sức mình với đề kiểm tra này nhé..

Nội dung

TRƯỜNG THPT LƯU HOÀNG Tổ : Sử - Địa – GDCD KIỂM TRA 45 PHÚT Môn: GDCD Điền chữ cái trước câu trả lời đúng vào bảng dưới đây: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ/A Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 Đ/A Câu 1. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động làmọi người đều có quyền lựa chọn A. việc làm theo sở thích của mình. B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình. D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình. Câu 2. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là A. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng. B. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. C. người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình. D. người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái. Câu 3. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế. B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước. D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh. Câu 4: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ vàcon? A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con. B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển. C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi. D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con. Câu 5. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng A. trong tuyển dụng lao động. C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động. B. trong giao kết hợp đồng lao động. D. tự do lựa chọn việc làm. Câu 6. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. C. tài sản riêng. B. tài sản chung. D. tình cảm. Câu 7. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. C. Tích cực, chủ động, tự quyết. B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ. D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm . Câu 8 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung “ cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với : A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội. B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người. C. Nguyện vọng của mọi công dân. D. Hiến pháp. Câu 9: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là: A. Từ đủ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 16 tuổi trở lên. B.Từ 18 tuổi trở lên. D.Từ đủ 14 tuổi trở lên. Câu 10: Ông A là người có thu nhập cao. Hàng năm, ông chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã: A: Tuân thủ pháp luật C: Thi hành pháp luật B: Sử dụng pháp luật D: Áp dụng pháp luật Câu 11: Pháp luật là phương tiện để nhà nước: A. Quản lý xã hội C.Quản lý công dân B. Bảo vệ các giai cấp D. Bảo vệ các công dân Câu 12: Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ: A.Được toà án nhân dân ra quyết định. B.Được UBND phường, xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. C.Được gia đình hai bên và bạn bè thừa nhận. D.Hai người chung sống với nhau. Câu 13: Khi công dân giao kết được một hợp đồng lao động, có nghĩa là: A.Có việc làm ổn định. B.Xác lập được một quan hệ xã hôi do pháp luật điều chỉnh. C.Có vị trí đứng trong xã hội. D. Bắt đầu có thu nhập. Câu 14: Người chưa thành niên, theo qui định pháp luật Việt Nam là người chưa đủ: A. 18 tuổi B. 16 tuổi C.15 tuổi D. 17 tuổi Câu 15: Pháp luật qui định người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm do mình gây ra? A. 18 tuổi trở lên B. 17 tuổi trở lên C. 15 tuổi trở lên D. 16 tuổi trở lên Câu 16:Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân áp dụng pháp luật? A. Người tham gia giao thông không vượt qua nga tư khi có tín hiệu đèn đỏ B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn Câu 17:Thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lý? A. Là người đạt một độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật,có thể nhận thức và điều khiển hành vi của mình B. Là người không mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhậnthức C. Là người tự quyết định cách xử sự của mình và độc lập chịu trách nhiệm về hành vi đã thực hiện D. Là người đạt một độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật Câu 18 Xác định câu phát biểu sai: Trong một quan hệ pháp luật A. Không có chủ thể nào chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ B. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể không tách rời nhau C. Không có chủ thể nào chỉ có nghĩa vụ mà không có quyền D. Quyền của cá nhân, tổ chức này không liên quan đến nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khác Câu 19: Ông Ba đi vào đường ngược chiều, chưa gây tai nạn cho ai nhưng CSGT đã xử phạt với việc xử phạt đó nhằm mục đích gì? A. Ngăn chặn không để gây tai nạn cho chính ông Ba C. Ngăn chặn không để gây tai nạn cho người khác B. Chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật (đi ngược chiều) D. Cả 3 đều đúng Câu 20: Thực hiện pháp luật là: A. Đưa pháp luật vào đời sống của từng công dân B. Làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống C. Làm cho các qui định của pháp luật trở thành các hành vi hợp pháp của công dân, tổ chức D. Áp dụng pháp luật để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Câu 21: Trong các hành vi sau đây hành vi nào vi phạm pháp luật về mặt hành chính? A. Lợi dụng chức vụ chiếm đọat số tiền lớn của nhà nước B. Đánh người gây thương tích dưới 11% C. Phóng nhanh vượt ẩu gây tai nạn chết người D. Tháo trộm các ốc vít trên đường ray xe lửa Câu 22: Tìm câu phát biểu sai: A. Công dân có quyền tự do lựa chọn quy mô kinh doanh B. Kinh doanh phải theo đúng quy định của pháp luật C. Công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh D. Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người không ai có quyền can thiệp Câu 23: K (đủ 18 tuổi) đánh H gây thương tích 15%. Theo em K phải chịu hình phạt nào? A. Răn đe, giáo dục C. Cảnh cáo và bồi thường tiền thuốc men cho H B. Phạt tù D. Tạm giữ để giáo dục Câu 24: Các quyền và nghĩa vụ pháp lý cơ bản của công dân được qui định trong: A. Luật hành chính C. Luật dân sự B. Luật hôn nhân - gia đình D. Hiến pháp Câu 25: K( 18 tuổi) rủ C, D, H, T học cùng lớp đi cắt trộm cáp điện, khi bị phát hiện, theo em sẽ bị xử lý như thế nào? A. Phạt tù mình K vì là kẻ chủ mưu C. Phạt tù cả 5 tên trong đó K tội nặng hơn B. Cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi dây cáp D. Phạt tiền, giáo dục, răn đe Câu 26: Hãy xác định câu sai trong các nguyên tắc xử phạt hành chính về giao thông đường bộ A. Mọi vi phạm hành chính về giao thông đường bộ phải được phát hiện kịp thời vàphải đình chỉ ngay B. Một vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt nhiều lần C. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt D. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm Câu 27: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm về mặt hình sự? A. Vượt đèn đỏ gây tai nạn hỏng xe của người đi đường B. Đi ngược chiều C. Đánh bạn gây thương tích nhẹ D. Cắt trộm cáp điện Câu 28: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật? A. Cướp giật dây chuyền,túi xách người đi đường C. Vay tiền dây dưa không trả B. Chặt cành,tỉa cây mà không đặt biển báo D. Xây nhà trái phép Câu 29: Trong các nghĩa vụ sau đây nghĩa vụ nào không phải là nghĩa vụ pháp lý? A. Con cái có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ già B. Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế C. Thanh niên đủ 18 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự D. Đoàn viên thanh niên phải chấp hành điều lệ của Đoàn Câu 30: Nếu người sử dụng lao động buộc người lao động thôi việc trái pháp luật thì người lao động có quyền A. Kiện ra tòa B. Yêu cầu người sử dụng lao động phải bồi thường thiệt hại trong thời gian bị buộcthôi việc C. Yêu cầu người sử dụng lao động phải tiếp nhận người lao động trở lại làm việc bìnhthường D. Cả 3 đều đúng Câu 31: Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng ngang qua đường làm anh A bị thương (giám định là 10%). Theo em trường hợp này xử phạt như thế nào? A. Cảnh cáo phạt tiền chị B B. Cảnh cáo và buộc chị B phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A C. Không xử lý chị B vì chị B là người đi xe đạp D. Phạt tù chị B Câu 32. Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm

Tài liệu liên quan