PPCT: 08
KIỂM TRA I TIẾT
I.
Mục tiêu kiểm tra
-
Nhằm định hướng và thúc đẩy quá trình học tập, kiểm tra đánh giá để phân loại, xếp loại học sinh.
-
Giúp học sinh nắm được tình hình học tập của lớp, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó
có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao
chất lượng dạy học.
1.
Về kiến thức:
-
Nêu được khái niệm pháp luật và các đặc trưng của pháp luật.
-
Phân tích vai trò của pháp luật đối với đời sống.
-
Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật.
-
Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
-
Hiểu được công dân bình đẳng trước pháp luật
2.
Về kỹ năng:
Làm bài tự luận, phân tích đánh giá các hành vi của cá nhân và tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật.
Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống pháp luật.
3.
Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
-
Nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá để đạt kết quả tốt.
-
Có ý thức học tập tốt, phấn đấu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
-
Có ý thức chấp hành pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
II.
Hình thức kiểm tra, đánh giá:
Kiểm tra tự luận 100%
III.
Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HOÀN CHỈNH
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Nêu được khái niệm
Hiểu được vai trò của
Bài 1. PHÁP LUẬT
pháp luật
pháp luật đối với đời
VÀ ĐỜI SỐNG
sống
Số câu
Số câu 1/3
Số câu 2/3
Số câu 1
Số điểm
33,33% x3 = 1đ
66,67% x 3 = 2đ
3 điểm
Tỷ lệ
1đ x 100% / 10đ =
2đ x 100% / 10đ =
30 %
10%
20%
1
Bài 2.THỰC HIỆN
-Nêu được khái niệm
Lấy được các ví dụ minh
PHÁP LUẬT
thực hiện pháp luật .
họa cho các hình thức
- Nêu được các hình
thực hiện pháp luật.
thức thực hiện pháp
luật.
Số câu
Số câu 1/2
Số câu 1/2
Số câu 1
Số điểm
50 % x 4 = 2 đ
50% x 4 = 2đ
4 điểm
Tỷ lệ
2đ x 100% / 10đ =
2đ x 100% / 10đ = 20%
40%
20%
Bài 3. CÔNG DÂN
Nêu được khái niệm
Hiểu được công dân
BÌNH ĐẲNG
và nội dung công dân
bình đẳng về trách
TRƯỚC PHÁP
bình đẳng về quyền
nhiệm pháp lí.
LUẬT.
và nghĩa vụ
Số câu 2/3
Số câu 1/3
Số câu 1
66,67% x 3 = 2đ
33,33% x3 = 1đ
3 điểm
2đ x 100% / 10đ =
1đ x 100% / 10đ =
30 %
20%
10%
Tổng số câu
1/3 + 1/2 + 2/3
2/3 + 1/3
1/2
Số câu 3
Tổng số điểm
5 điểm
3 điểm
2 điểm
10 điểm
Tỷ lệ %
50 %
30%
20 %
100%
2
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT.
TRƯỜNG THPT THUẬN
AN
Học kỳ I. Năm học 2017- 2018
Môn: GDCD.Lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1. ( 3 điểm )
Pháp luật là gì? Tại sao Nhà nước cần quản lí xã hội bằng pháp luật?
Câu 2. ( 4 điểm )
Thực hiện pháp luật là gì? Nêu các hình thức thực hiện pháp luật và lấy ví dụ minh họa cho các hình thức
thực hiện pháp luật?
Câu 3. ( 3 điểm )
Thế nào là công dân bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật? Theo em, có phải mọi công dân khi vi
phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm pháp lí giống nhau hay không? Tại sao?
…………………………..Học sinh không được sử dụng tài liệu………………………………
3
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Thuận An

Đăng ngày 11/5/2018 11:31:08 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 11 | Page: 4 | FileSize: 0.10 M | File type: PDF
11 lần xem

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Thuận An. Mời các bạn tham khảo Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 12 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Thuận An để ôn tập và củng cố lại lại kiến thức môn Giáo dục công dân. Hy vọng, đây sẽ là tài liệu giúp các em học tập và ôn thi đạt kết quả cao!.

Nội dung

PPCT: 08 KIỂM TRA I TIẾT I. Mục tiêu kiểm tra - Nhằm định hướng và thúc đẩy quá trình học tập, kiểm tra đánh giá để phân loại, xếp loại học sinh. - Giúp học sinh nắm được tình hình học tập của lớp, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao chất lượng dạy học. 1. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm pháp luật và các đặc trưng của pháp luật. - Phân tích vai trò của pháp luật đối với đời sống. - Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật. - Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí - Hiểu được công dân bình đẳng trước pháp luật 2. Về kỹ năng: Làm bài tự luận, phân tích đánh giá các hành vi của cá nhân và tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật. Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống pháp luật. 3. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: - Nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá để đạt kết quả tốt. - Có ý thức học tập tốt, phấn đấu vươn lên trong học tập và trong cuộc sống - Có ý thức chấp hành pháp luật, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. II. Hình thức kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra tự luận 100% III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HOÀN CHỈNH Chủ đề Bài 1. PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG Nhận biết Nêu được khái niệm pháp luật Thông hiểu Vận dụng Tổng Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống Số câu Số câu 1/3 Số điểm 33,33% x3 = 1đ Tỷ lệ 1đ x 100% / 10đ = 10% Số câu 2/3 Số câu 1 66,67% x 3 = 2đ 3 điểm 2đ x 100% / 10đ = 30 % 20% 1 Bài 2.THỰC HIỆN PHÁP LUẬT Số câu Số điểm Tỷ lệ Bài 3. CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT. Tổng số câu Tổng số điểm Tỷ lệ % -Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật . - Nêu được các hình thức thực hiện pháp luật. Số câu 1/2 50 % x 4 = 2 đ 2đ x 100% / 10đ = 20% Nêu được khái niệm và nội dung công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Số câu 2/3 66,67% x 3 = 2đ 2đ x 100% / 10đ = 20% 1/3 + 1/2 + 2/3 5 điểm 50 % Hiểu được công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Số câu 1/3 33,33% x3 = 1đ 1đ x 100% / 10đ = 10% 2/3 + 1/3 3 điểm 30% Lấy được các ví dụ minh họa cho các hình thức thực hiện pháp luật. Số câu 1/2 Số câu 1 50% x 4 = 2đ 4 điểm 2đ x 100% / 10đ = 20% 40% Số câu 1 3 điểm 30 % 1/2 Số câu 3 2 điểm 10 điểm 20 % 100% 2 SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THPT THUẬN AN ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT. Học kỳ I. Năm học 2017- 2018 Môn: GDCD.Lớp 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1. ( 3 điểm ) Pháp luật là gì? Tại sao Nhà nước cần quản lí xã hội bằng pháp luật? Câu 2. ( 4 điểm ) Thực hiện pháp luật là gì? Nêu các hình thức thực hiện pháp luật và lấy ví dụ minh họa cho các hình thức thực hiện pháp luật? Câu 3. ( 3 điểm ) Thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật? Theo em, có phải mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm pháp lí giống nhau hay không? Tại sao? …………………………..Học sinh không được sử dụng tài liệu……………………………… 3 SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THPT THUẬN AN CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA I TIẾT Môn: GDCD – Lớp 12. Học kỳ I . Năm học: 2017- 2018. Kiến thức cần đạt được Điểm Câu 1. - Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực 3 điểm hiện bằng quyền lực của Nhà nước. 1 đ - Nhà nước cần quản lí xã hội bằng pháp luật vì: + Nếu không có pháp luật xã hội sẽ không ổn định, mất trật tự, XH sẽ không thể tồn tại và phát triển. 1 đ. + Nhờ có pháp luật Nhà nước có thể phát huy tối đa quyền lực của mình, kiểm tra giám sát các hoạt động của cá nhân, tổ chức trong phạm vi lãnh thổ của mình. 1 đ. Câu 2. - Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của 4 điểm pháp luật vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 1đ - Các hình thức thực hiện pháp luật: + Sử dụng pháp luật. + Thi hành pháp luật. 1đ + Tuân thủ pháp luật. + Áp dụng pháp luật. - Học sinh lấy ví dụ về các hình thức thực hiện pháp luật, mỗi vd đúng được 0,5 đ. 2đ Câu 3. - Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và 3 điểm làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. 1 đ - Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng quyền công dân. Ngoài việc hưởng quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng theo quy định của pháp luật. 0,5đ - Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi tôn giáo, dân tộc, giới tính, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội. * Không phải mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm pháp lí giống 0,5đ nhau vì phụ thuộc vào mức độ, hành vi, hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của chủ thể vppl, ngoài ra còn phụ thuộc vào độ tuổi của người vppl. 1đ 4

Tài liệu liên quan