TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA
TỔ: SỬ-ĐỊA-TD-GDCD
KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN: GDCD 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề thi
132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp: ...................................................
Điểm
Lời phê của giáo
Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm: mỗi câu 0,25 điểm)
(Khoanh vào câu trả lời đúng nhất)
Câu 1: Quy luật giá trị quy định trong sản xuất từng sản phẩm biểu hiện như thế nào?
A. Thời gian lao động cá biệt < thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt = thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. Thời gian lao động cá biệt > Thời gian lao động xã hội cần thiết.
D. Thời gian lao động cá biệt phù hợp thời gian lao động xã hội cần thiết.
Câu 2: Chị H vừa mua chiếc áo khoác và khoe với bạn rằng áo có chất liệu bền, màu sắc đẹp phù hợp với
lứa tuổi, chắc người tạo ra nó có tính thẩm mỹ cao. Vậy nhận xét của chị H về chiếc áo trên của mình đã
thể hiện thuộc tính của hàng hoá nào sau đây?
A. Lượng giá trị.
B. Giá cả.
C. Giá trị.
D. Giá trị sử dụng.
Câu 3: Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào?
A. Cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.
B. Cung, cầu thường cân bằng.
C. Cầu thường lớn hơn cung.
D. Cung thường lớn hơn cầu.
Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh văn hoá.
B. Cạnh tranh chính trị.
C. Canh tranh kinh tế.
D. Cạnh tranh sản xuất.
Câu 5: Khi Việt Nam là thành viên của WTO thì mức độ tính chất của loại cạnh tranh nào diễn ra quyết
liệt?
A. Cạnh tranh trong nước và ngoài nước.
B. Cạnh tranh trong mua bán.
C. Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
D. Cạnh tranh giữa các ngành.
Câu 6: Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào?
A. Nhu cầu có khả năng thanh toán.
B. Nhu cầu của mọi người.
C. Nhu cầu của người tiêu dùng.
D. nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Câu 7: Trên thị trường, cầu về ô tô là 70.000 chiếc các loại. Có 10 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để
cung ứng cho thị trường. Trong đó, Toyota cung ứng 19340 chiếc, GM Daewoo cung ứng 15245 chiếc,
Ford cung ứng 11789 chiếc, KIA cung ứng 9875 chiếc, Mekong cung ứng 5812 chiếc, Huyndai cung ứng
1125 chiếc. Giả sử không xét đến các yếu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung-cầu và giá cả thị
trường. Điều gì sẽ xảy ra?
A. Giá ô tô giảm xuống.
B. Giá ô tô tăng lên.
C. Giá ô tô sẽ ổn định.
D. Giá ô tô biến động .
Câu 8: Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?
A. 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ.
B. 1m vải = 2 giờ.
C. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.
D. 1m vải = 5kg thóc.
Câu 9: Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?
A. Vì tiền tệ là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị.
B. Vì tiền tệ được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.
C. Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
D. Vì tiền tệ đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
Trang 1/3 - Mã đề thi 132
Câu 10: Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ.
Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
A. 4 giờ.
B. 5 giờ.
C. 6 giờ.
D. 3 giờ.
Câu 11: Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện như thế nào?
A. Luôn cao hơn giá trị.
B. Luôn ăn khớp với giá trị.
C. Luôn xoay quanh giá trị.
D. Luôn thấp hơn giá trị.
Câu 12: Giá trị của hàng hóa là gì?
A. Lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.
B. Lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.
C. Lao động của người sản xuất hàng hóa.
D. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.
Câu 13: Tại sao hàng hóa là một phạm trù lịch sử?
A. Vì hàng hóa xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển loài người.
B. Vì hàng hóa ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử.
C. Vì hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.
D. Vì hàng hóa là thước đo trình độ phát triển sản xuất của loài người.
Câu 14: Vợ chồng chị C đã trả cho công ty M 800 triệu đồng để mua một căn hộ trong khu đô thị Y.
Trong trường hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ đã được thực hiện?
A. Phương tiện lưu thông.
B. Phương tiện cất trữ.
C. Phương tiện thanh toán.
D. Thước đo giá trị.
Câu 15: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ trồng lúa để trồng các loại loại cây ăn quả có
giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để
chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
A. Chức năng thừa nhận giá trị.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết lưu thông.
D. Chức năng điều tiết sản xuất.
Câu 16: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A. Mục đích của cạnh tranh.
B. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
C. Mặt tích cực của cạnh tranh.
D. Nguyên nhân của cạnh tranh.
Câu 17: Bác A trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì
giá cả ở nội thành cao hơn. Vậy hành vi của bác A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A. Tự phát từ quy luật giá trị.
B. Điều tiết sản xuất.
C. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
D. Điều tiết trong lưu thông.
Câu 18: Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá
nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ
nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và
S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng
sai chức năng của thị trường?
A. Anh M.
B. Anh K.
C. Anh M, H và S.
D. Anh K, H, M, S.
Câu 19: Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu
thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động cá biệt.
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
D. Thời gian cần thiết.
Câu 20: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào?
A. Quy lưu thông tiền tệ.
B. Quy luật giá trị.
C. Quy luật cung cầu.
D. Quy luật cạnh tranh.
Phần II: Tự luận (5 điểm)
Câu 1. Phân tích sự vận dụng quan hệ cung cầu của Nhà nước, người sản xuất , kinh doanh và người
tiêu dùng?
Trang 2/3 - Mã đề thi 132
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I MÔN GDCD 11
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đề
132
D
D
A
C
A
A
B
C
B
A
C
B
C
D
D
C
D
A
B
B
209
A
B
B
D
C
A
C
D
B
D
B
C
C
A
C
D
A
D
A
B
357
B
B
C
B
A
C
D
A
C
C
A
D
A
B
D
A
D
A
D
C
485
D
B
B
A
B
A
A
A
C
D
A
D
C
C
B
C
D
D
B
C
Phần II: Tự luận.
Đề 132.
Ý
Điểm
* Sự vận dụng quan hệ cung cầu của Nhà nước: Điều tiết các trường hợp cung – cầu
1,5
trên thị trường thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp.
- Khi cung < cầu :
+ Khách quan: sử dụng dự trữ quốc gia.
+ Chủ quan: sử dụng pháp luật để xử lý vi phạm.
- Khi cung > cầu : Sử dụng biện pháp kích cầu: tăng đầu tư, tăng lương, tạo việc làm…
* Người sản xuất, kinh doanh: Ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất,
1,5
kinh doanh thích ứng với các trường hợp cung – cầu
- Thu hẹp sx, kd khi Cung > cầu, giá cả < giá trị
- Mở rộng sx, kd khi Cung < cầu, giá cả > giá trị
* Người tiêu dùng: Ra các quyết định mua hàng thích ứng với các trường hợp cung
1,5
cầu để có lợi
- Cung < cầu: Giảm mua
- Cung > cầu: Tăng mua
Ví dụ minh họa
0,5
Trang 3/3 - Mã đề thi 132
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Xuân Hòa

Đăng ngày 11/5/2018 11:30:09 AM | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 9 | Page: 3 | FileSize: 0.13 M | File type: PDF
9 lần xem

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Xuân Hòa. Để giúp cho học sinh có thêm tư liệu ôn tập và đánh giá năng lực trước kì kiểm tra 1 tiết GDCD lớp 11. Mời các bạn tham khảo Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn GDCD 11 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Xuân Hòa dưới đây. Chúc các bạn thi tốt!.

Nội dung

TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA TỔ: SỬ-ĐỊA-TD-GDCD KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN: GDCD 11 Thời gian làm bài: 45 phút Mã đề thi 132 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp: ................................................... Điểm Lời phê của cô giáo Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm: mỗi câu 0,25 điểm) (Khoanh vào câu trả lời đúng nhất) Câu 1: Quy luật giá trị quy định trong sản xuất từng sản phẩm biểu hiện như thế nào? A. Thời gian lao động cá biệt < thời gian lao động xã hội cần thiết. B. Thời gian lao động cá biệt = thời gian lao động xã hội cần thiết. C. Thời gian lao động cá biệt > Thời gian lao động xã hội cần thiết. D. Thời gian lao động cá biệt phù hợp thời gian lao động xã hội cần thiết. Câu 2: Chị H vừa mua chiếc áo khoác và khoe với bạn rằng áo có chất liệu bền, màu sắc đẹp phù hợp với lứa tuổi, chắc người tạo ra nó có tính thẩm mỹ cao. Vậy nhận xét của chị H về chiếc áo trên của mình đã thể hiện thuộc tính của hàng hoá nào sau đây? A. Lượng giá trị. B. Giá cả. C. Giá trị. D. Giá trị sử dụng. Câu 3: Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào? A. Cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau. C. Cầu thường lớn hơn cung. B. Cung, cầu thường cân bằng. D. Cung thường lớn hơn cầu. Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây? A. Cạnh tranh văn hoá. B. Cạnh tranh chính trị. C. Canh tranh kinh tế. D. Cạnh tranh sản xuất. Câu 5: Khi Việt Nam là thành viên của WTO thì mức độ tính chất của loại cạnh tranh nào diễn ra quyết liệt? A. Cạnh tranh trong nước và ngoài nước. B. Cạnh tranh trong mua bán. C. Cạnh tranh trong nội bộ ngành. D. Cạnh tranh giữa các ngành. Câu 6: Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào? A. Nhu cầu có khả năng thanh toán. C. Nhu cầu của người tiêu dùng. B. Nhu cầu của mọi người. D. nhu cầu tiêu dùng hàng hoá. Câu 7: Trên thị trường, cầu về ô tô là 70.000 chiếc các loại. Có 10 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng cho thị trường. Trong đó, Toyota cung ứng 19340 chiếc, GM Daewoo cung ứng 15245 chiếc, Ford cung ứng 11789 chiếc, KIA cung ứng 9875 chiếc, Mekong cung ứng 5812 chiếc, Huyndai cung ứng 1125 chiếc. Giả sử không xét đến các yếu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung-cầu và giá cả thị trường. Điều gì sẽ xảy ra? A. Giá ô tô giảm xuống. B. Giá ô tô tăng lên. C. Giá ô tô sẽ ổn định. D. Giá ô tô biến động . Câu 8: Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi? A. 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ. C. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ. Câu 9: Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt? B. 1m vải = 2 giờ. D. 1m vải = 5kg thóc. A. Vì tiền tệ là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị. B. Vì tiền tệ được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa. C. Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển. D. Vì tiền tệ đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán. Trang 1/3 - Mã đề thi 132 Câu 10: Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ? A. 4 giờ. B. 5 giờ. C. 6 giờ. D. 3 giờ. Câu 11: Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện như thế nào? A. Luôn cao hơn giá trị. C. Luôn xoay quanh giá trị. Câu 12: Giá trị của hàng hóa là gì? B. Luôn ăn khớp với giá trị. D. Luôn thấp hơn giá trị. A. Lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa. B. Lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa. C. Lao động của người sản xuất hàng hóa. D. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa. Câu 13: Tại sao hàng hóa là một phạm trù lịch sử? A. Vì hàng hóa xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển loài người. B. Vì hàng hóa ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử. C. Vì hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa. D. Vì hàng hóa là thước đo trình độ phát triển sản xuất của loài người. Câu 14: Vợ chồng chị C đã trả cho công ty M 800 triệu đồng để mua một căn hộ trong khu đô thị Y. Trong trường hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ đã được thực hiện? A. Phương tiện lưu thông. B. Phương tiện cất trữ. C. Phương tiện thanh toán. D. Thước đo giá trị. Câu 15: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ trồng lúa để trồng các loại loại cây ăn quả có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng? A. Chức năng thừa nhận giá trị. B. Chức năng thông tin. C. Chức năng điều tiết lưu thông. D. Chức năng điều tiết sản xuất. Câu 16: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây? A. Mục đích của cạnh tranh. B. Mặt hạn chế của cạnh tranh. C. Mặt tích cực của cạnh tranh. D. Nguyên nhân của cạnh tranh. Câu 17: Bác A trồng rau ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Bác mang rau vào khu vực nội thành để bán vì giá cả ở nội thành cao hơn. Vậy hành vi của bác A chịu tác động nào của quy luật giá trị? A. Tự phát từ quy luật giá trị. B. Điều tiết sản xuất. C. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị. D. Điều tiết trong lưu thông. Câu 18: Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng sai chức năng của thị trường? A. Anh M. B. Anh K. C. Anh M, H và S. D. Anh K, H, M, S. Câu 19: Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu? A. Thời gian lao động cá biệt. C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa. B. Thời gian lao động xã hội cần thiết. D. Thời gian cần thiết. Câu 20: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào? A. Quy lưu thông tiền tệ. B. Quy luật giá trị. C. Quy luật cung cầu. D. Quy luật cạnh tranh. Phần II: Tự luận (5 điểm) Câu 1. Phân tích sự vận dụng quan hệ cung cầu của Nhà nước, người sản xuất , kinh doanh và người tiêu dùng? Trang 2/3 - Mã đề thi 132 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I MÔN GDCD 11 Phần I: Trắc nghiệm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đề 132 D D A C A A B C 209 A B B D C A C D 357 B B C B A C D A 485 D B B A B A A A 9 10 11 12 13 B A C B C B D B C C C C A D A C D A D C 14 15 16 17 18 19 20 D D C D A B B A C D A D A B B D A D A D C C B C D D B C Phần II: Tự luận. Đề 132. Ý Điểm * Sự vận dụng quan hệ cung cầu của Nhà nước: Điều tiết các trường hợp cung – cầu 1,5 trên thị trường thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp. - Khi cung < cầu : + Khách quan: sử dụng dự trữ quốc gia. + Chủ quan: sử dụng pháp luật để xử lý vi phạm. - Khi cung > cầu : Sử dụng biện pháp kích cầu: tăng đầu tư, tăng lương, tạo việc làm… * Người sản xuất, kinh doanh: Ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, 1,5 kinh doanh thích ứng với các trường hợp cung – cầu - Thu hẹp sx, kd khi Cung > cầu, giá cả < giá trị - Mở rộng sx, kd khi Cung < cầu, giá cả > giá trị * Người tiêu dùng: Ra các quyết định mua hàng thích ứng với các trường hợp cung 1,5 cầu để có lợi - Cung < cầu: Giảm mua - Cung > cầu: Tăng mua Ví dụ minh họa 0,5 Trang 3/3 - Mã đề thi 132

Tài liệu liên quan