Hướng dẫn sử dụng phần mềm Deform 3D

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 55 | Lần xem: 291 | Page: 20 | FileSize: 2.26 M | File type: DOC
Hướng dẫn sử dụng phần mềm Deform 3D. Sử dụng trên nền UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và chạy rất tốt với máy tính cá nhân trên nền các window XP/Vista. Có khả năng giải cho mô hình biến dạng phẳng hoặc các chi tiết đối xứng với một mô hình 2 chiều.Sử dụng trên nền UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và cũng chạy rất tốt với máy tính cá nhân trên nền các window XP/Vista. DEFORM-3D có khả năng giải được các bài toán phức tạp với mô hình 3 chiều và các đặc tính dòng chảy. Nó rất lý tưởng để giải cái bài toán phức tạp khi bài toán đó không hề...

HƯỚNG DN SDNG PHN MM DEFORM 3D

 

 

 

 

DEFORM là mt phn mm tính toán mô phng quá trình da trên phương pháp phn thu hn (FEM) nhm phân tích các quá trình to hình và slí nhit khi to hình kim loi  và các công nghliên quan. Bng vic mô phng quá trình sn xut trên máy tính, đây là công ctiên tiến cho phép nhà thiết kế và kĩ sư:

 

      Kim nghim các điu kin trên máy tính mà không cn có nhà xưởng (workshop),

 

     Ddàng, nhanh chóng vi các gilp “Nếu-thì”.

 

      Ci thin vic  thiết kế dng cvà khuôn mu nhm hgiá  thành sn  phm, tiết kim  vt liu.

      Rút ngn thi gian tung sn phm mi ra trường.

 

Các sn phm ca hthng DEFORM

 

1.      DEFORM -2D (2D)

Sdng trên nn UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và chy rt tt vi máy tính cá nhân trên nn các window XP/Vista. Có khnăng gii cho mô hình biến dng phng hoc các chi tiết đi xng vi mt mô hình 2 chiu.

2.      DEFORM-3D (3D)

Sdng trên nn UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và cũng chy rt tt vi máy tính cá nhân trên nn các window XP/Vista. DEFORM-3D có khnăng gii được các bài toán phc tp vi mô hình 3 chiu và các đc tính dòng chy. Nó rt lý tưởng đgii cái bài toán phc tp khi bài toán đó không hđơn gin vi mô hình 2 chiu.

3.      DEFORM -F2 (2D)

Chy trên nn các máy tính cá nhân cài đt Windows XP/Vista. Có khnăng gii các bài toán vi mô hình 2 chiu đi xng hoc biến dng phng. Rt thun li đgii vi các công đon tnhđến trung bình trong mô hình phn thu hn.

4.      DEFORM –F3 (3D)

Chy trên nn các máy tính cá nhân cài đt Windows XP/Vista. Gii rt tt trong mô hình  3 chiu vơí các bài toán to hình tri thái thường, m và nóng.

5.      DEFORM –HT

 


Là chương trình phtrcho DEFORM-2D và DEFORM-3D. Nhvic bxung cho các mô hình biến dng, DEFORM-HT có thmô hình hoá các nh hưởng ca xlí nhit gm có đcng, cht ca tchc kim loi, biến dng, ng sut dư, và hàm lượng các bon.

Mt ssn kết qumô phng sdng phn mm  DeForm







 

 


 


 

 

 

Các tính năng:

Vbiến dng.

 

  • Mô hình gm biến dng và truyn nhit cho mô phng các quá  trình to  hình trong điu kin ngui, m, hoc nóng.
  • Cơ sdliu vvt liu phong phú vi nhiu hp kim phbiến bao gm các loi thép, nhôm, titan, hp kim chu nhit cao.
  • Người  sdng có thđưa vào mô hình vt liu cho loi vt liu bt kì không có  trong thư vin vt liu ca chương trình.
  • Cho thông tin vloi vt liu, khuôn, ti, ng sut tkhuôn, đht, các yếu tnh hưởng và phá hu do.
  • Các mô hình vt liu cng tuyt đi, do và do nht, được coi là các mô hình vt  liu lí tưởng cho biến dng ln.
  • Mô hình vt liu đàn-do cho các bài toán ng sut dư và đàn hi.(2D, 3D).

 

  • Mô hình vt liu xp (porous material) cho mô hình biến dng ca sn phm luyn  kim bt. (2D, 3D ).

 


  • Tích hp các mô hình thiết bto hình vi các loi máy nén thulc , búa, máy nén vít ve, máy nén cơ hc.
  • Người dùng viết chương trình con cho mô hình vt liu, mô hình ng sut, phá hutiêu chun và các hàm khác (2D, 3D).
  • FLOWNET (2D, 3D) và dò đim (tt ccác sn phm) cho nhng vt liu quan trng theo thông tin.
  • Vđthvnhit đ, ng sut, biến dng, phá huvà các biến sđơn gin khác  trong phn xut kết qu.
  • Tđng đt điu kin tiếp xúc ngay trong phn chia lưới

 

  • Có khnăng phân tích biến dng đa khi cho nhiu phôi và phân tích  ng  sut ca  cp khuôn (2D, 3D)
  • Các mô hình đt gãy ban đu và nt lan truyn da trên nhng thông sphá huquen thuc cho phép mô hình hoá nguyên công ct, đt dp, khoan, bào (2D, 3D).
  • Vxlí nhit: Mô phng quá trình thường hoá, ram, tôi…

 

Các bước cơ bn trong bài toán mô phng s:


 

 

 

 

  1. Mô hình hình hc:

 


Tyêu cu kích thước ca sn phm-> đưa ra các khuôn mu, dng cgia công, phôi thích hp cho quá trình to hình. Các mô hình hình hc (gi là mô hình vì nó là o, không có thc) có thxây dng trên các phn mm khác như solidwork, Catia.. và lưu dưới đuôi *STL sau đó nhp vào DeForm đthiết lp mô hình bài toán.

  1. Mô hình vt liu.

Mô hình vt liu(Material Model-MM) cho các đi tượng được nhp vào DEFORM. Đi vi nhng loi vt liu phbiến, thì MM có sn trong thư vin ca phn mm và chvic chn và đưa vào sdng. Đi vi mi loi vt liu mi, MM phi txây dng và đưa vào như là mt điu kin bt buc. Thư vin vt liu ca phn mm được trình bày như hình  bên dưới

 


 


Thông tin vvt liu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

  1. Chia lưới cho các đi tượng trong DEFORM (Meshing)

Sau khi nhp các đi tượng vào trong DEFORM cn chia lưới hu hn cho các đi tượng y. Tc là chia đi tượng ln thành các phn tnh(element) vi slượng hu hn. Sphn tca mt đi tượng nh hưởng rt nhiu đến đchính xác ca bài toán và thi gian gii. Do đó tùy vào tng bài toán, vtrí ca tng vùng trên đi tượng... mà ly sphn tcho phù hp (cái này tùy thuc vào kinh nghim và trc quan ca người dùng).

Phn tử ở đây có nhiu dng nhưng thông thường phbiến loi phn tkhi sáu mt (hexahedral) và khi bn mt (Tetrahedral).

  1. Điu kin biên

Đây là các điu kin đgia công to hình vt liu, xlí nhit cho vt liu... như ma sát, điu kin công ngh(lc, tc đbiến dng, tđdng c...), điu kin nhit... đt vào bài toán sao cho gn vi thc tế nht.

Các bài toán khác nhau scó điu kin biên khác nhau.

Đây cũng là bước rt quan trng trong bài toán mô phng vì người làm phi hiu biết,  nm rõ được công nghmi đt được điu kin biên chính xác.

  1. Gii bài toán

 


Sau khi thc hin xong các phn tin xlí (pre-processor) 1-2-3-4, cn phi xut ra mt file đlàm đu vào cho phn mm tgii.

Thi gian gii bài toán có thchmy phút, có thmy gi, có thctun hoc lâu hơn phthuc vào slượng phn t, quy mô bài toán, phn cng ca máy tính.

gim thiu thi gian gii và tài nguyên ca máy tính cho vic gii bài toán người ta  đã xây dng các phn mm đti ưu vic chia lưới, theo đó nhng vùng được coi là quan trng schia lưới dày hơn nhng vùng kém quan trng).

  1. Kim tra kết qu

Sau khi gii xong bài toán, phn hu xlí (Post-Processor) là kim tra kết qu. Nếu tt ccác bước 1-2-4 đã chính xác mà kết quxa vi thc tế thì do vn đchia lưới quá thô, do đó cn chia li lưới và gii li.

  1. Bt đu 1 bài toán.

Vào file, chn new problem


 

Nhn Next đtiếp tc và la chn như hình dưới

 


 

Tiếp tc nhn Next và chn tên bài toán ca mình( ví dchn là A1) sau đó nhn Finish. Giao din màn hình có dng như sau:

 

 


Nhp  vào  biu  tượng  nh


phía  trên  bên  phi,  cnh  biu  tượng  -Z đ


tiếp tc

 


Khi simulation controls xut hin chn như hình bên dưới

 


 

Các bn cũng có thchn hđơn vlà SI.

Tiếp tc chn Step đcài đt sbước thc hin

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

  1. Nhp hình dng ca phôi dng c.

 


Trên operation đã có sn workpiece du + nhngay phía dưới đadd thêm chày ép và khuôn ép, có ththay đi tên cho dng choc phôi ti object  name

 

 


 

Tiếp tc nhn vào work piece, nhn vào Geometry đti hình dng ca phôi, nhn vào import geometry chn vào thư mc deform/v 6_1/Labs đchn hình dng theo tên ca chúng dưới dng đuôi STL, ví dta nhn chn Tool_wear_lab1_workpiece cho Workpiece. Tương tcho Top Die và Bottom die.

  1. Chia lưới.

Nhn vào Mesh và chn Workpiece, chn như hình bên dưới:

 


 

Nhn generate Mesh đkim tra (xác nhn). Tương t vi Topdie.


  1. Xác đnh vt liu.

Chn General, chn vào phôi và chn vào biu tượng khi hp nhphía dưới (bên cnh Temperature) và ti vt liu cho phôi là AISI 1035(1650-2200F) (sau khi nhp vào steel)

 


 

Tương tchn cho chày ép là AISI H_13(sau khi chn Die material)

 

  1. Xác đnh nhit đ ban đu

Nhn Assign temperature đđt chế đnhit đchn nhit đcho phôi là 1700F, chày là 68F.

  1. Xác đnh đi xng hình hc

Vào li Geometry và chn vào Symmetry Surface.


La chn các mt đi xng và nhn vào biu tượng Add

 


Thao  tác  này  chỉ  áp  dng  cho  Bottom  Die  thôi  vì  nó  không  được  chia  lưới.

Còn phôi và chày ép được ly đi xng bng vic nhn vào work piece và chn Bdry.cnd  nhp mt đi xng và chn biu tượng có du + .


Tương tcho chày ép.

 

  1. Truyn nhit

Chn vào phôi , chn tiếp Bdry.cnd, nhn vào Heat exchange , chn mt truyn nhit và nhn

+


Tương t vi chày ép.

 


  1. Quan hgia các đi tượng

La chn biu tượng có hai hình hp nh(phía trên) Và nhn yes sxut hin mt hp  thoi


 

Vào edit đsa li như hình dưới đây :


 



 

Sau đó nhn Close, nhn Apply to other relation, nhn Generate All Các quan hma sát sđược sáng các biên ca phôi và chày

 


 

  1. Xác đnh đ cng cho vt liu

Chn topdie và nhn vào Advanced, chn Elemen data, chn hardness thay 0 bng 55


 

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu slideshare.vn bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên slideshare.vn
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  
291 lần xem

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Deform 3D. Sử dụng trên nền UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và chạy rất tốt với máy tính cá nhântrên nền các window XP/Vista. Có khả năng giải cho mô hình biến dạng phẳng hoặc các chitiết đối xứng với một mô hình 2 chiều.Sử dụng trên nền UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và cũng chạy rất tốt với máy tính cánhân trên nền các window XP/Vista. DEFORM-3D có khả năng giải được các bài toán phứctạp với mô hình 3 chiều và các đặc tính dòng chảy. Nó rất lý tưởng để giải cái bài toán phứctạp khi bài toán đó không hề....

Nội dung

  1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM DEFORM 3D DEFORM là một phần mềm tính toán mô phỏng quá trình dựa trên phương pháp ph ần tử hữu hạn (FEM) nhằm phân tích các quá trình tạo hình và sử lí nhi ệt khi t ạo hình kim lo ại và các công nghệ liên quan. Bằng việc mô phỏng quá trình sản xu ất trên máy tính, đây là công cụ tiên tiến cho phép nhà thiết kế và kĩ sư:  Kiểm nghiệm các điều kiện trên máy tính mà không cần có nhà xưởng (workshop),  Dễ dàng, nhanh chóng với các giả lập “Nếu-thì”.  Cải thiện việc thiết kế dụng cụ và khuôn mẫu nhằm hạ giá thành sản phẩm, ti ết ki ệm vật liệu.  Rút ngắn thời gian tung sản phẩm mới ra trường. Các sản phẩm của hệ thống DEFORM 1. DEFORM -2D (2D) Sử dụng trên nền UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và chạy rất tốt v ới máy tính cá nhân trên nền các window XP/Vista. Có khả năng gi ải cho mô hình bi ến d ạng ph ẳng ho ặc các chi tiết đối xứng với một mô hình 2 chiều. 2. DEFORM-3D (3D) Sử dụng trên nền UNIX/LINUX (HP, DEC, LINUX) và cũng chạy r ất t ốt v ới máy tính cá nhân trên nền các window XP/Vista. DEFORM-3D có khả năng gi ải được các bài toán ph ức tạp với mô hình 3 chiều và các đặc tính dòng chảy. Nó rất lý tưởng để gi ải cái bài toán ph ức tạp khi bài toán đó không hề đơn giản với mô hình 2 chiều. 3. DEFORM -F2 (2D) Chạy trên nền các máy tính cá nhân cài đặt Windows XP/Vista. Có kh ả năng gi ải các bài toán với mô hình 2 chiều đối xứng hoặc biến dạng phẳng. Rất thuận lợi đ ể gi ải v ới các công đoạn từ nhỏ đến trung bình trong mô hình phần tử hữu hạn. 4. DEFORM –F3 (3D) Chạy trên nền các máy tính cá nhân cài đặt Windows XP/Vista. Giải r ất t ốt trong mô hình 3 chiều vơí các bài toán tạo hình ở trại thái thường, ấm và nóng. 5. DEFORM –HT Trang 1
  2. Là chương trình phụ trợ cho DEFORM-2D và DEFORM-3D. Nhờ việc bổ xung cho các mô hình biến dạng, DEFORM-HT có thể mô hình hoá các ảnh hưởng c ủa xử lí nhi ệt gồm có độ cứng, cỡ hạt của tổ chức kim loại, biến dạng, ứng suất dư, và hàm lượng các bon. Một số sản kết quả mô phỏng sử dụng phần mềm DeForm Trang 2
  3. Trang 3
  4. Các tính năng: Về biến dạng. • Mô hình gồm biến dạng và truyền nhiệt cho mô phỏng các quá trình t ạo hình trong điều kiện nguội, ấm, hoặc nóng. • Cơ sở dữ liệu về vật liệu phong phú với nhiều hợp kim phổ biến bao gồm các lo ại thép, nhôm, titan, hợp kim chịu nhiệt cao. • Người sử dụng có thể đưa vào mô hình vật liệu cho lo ại vật li ệu b ất kì không có trong thư viện vật liệu của chương trình. • Cho thông tin về loại vật liệu, khuôn, tải, ứng suất từ khuôn, đ ộ h ạt, các yếu t ố ảnh hưởng và phá huỷ dẻo. • Các mô hình vật liệu cứng tuyệt đối, dẻo và dẻo nhớt, được coi là các mô hình v ật liệu lí tưởng cho biến dạng lớn. • Mô hình vật liệu đàn-dẻo cho các bài toán ứng suất dư và đàn hồi.(2D, 3D). • Mô hình vật liệu xốp (porous material) cho mô hình biến dạng c ủa sản phẩm luyện kim bột. (2D, 3D ). Trang 4
  5. • Tích hợp các mô hình thiết bị tạo hình với các loại máy nén thu ỷ l ực , búa, máy nén vít ve, máy nén cơ học. • Người dùng viết chương trình con cho mô hình vật liệu, mô hình ứng su ất, phá hu ỷ tiêu chuẩn và các hàm khác (2D, 3D). • FLOWNET (2D, 3D) và dò điểm (ở tất cả các sản phẩm) cho nh ững vật li ệu quan trọng theo thông tin. • Vẽ đồ thị về nhiệt độ, ứng suất, biến dạng, phá huỷ và các bi ến số đơn gi ản khác trong phần xuất kết quả. • Tự động đặt điều kiện tiếp xúc ngay trong phần chia lưới • Có khả năng phân tích biến dạng đa khối cho nhi ều phôi và phân tích ứng su ất c ủa cặp khuôn (2D, 3D) • Các mô hình đứt gãy ban đầu và nứt lan truyền dựa trên những thông số phá huỷ quen thuộc cho phép mô hình hoá nguyên công cắt, đột dập, khoan, bào (2D, 3D). • Về xử lí nhiệt: Mô phỏng quá trình thường hoá, ram, tôi… Các bước cơ bản trong bài toán mô phỏng số: 1. Mô hình hình học: Trang 5
  6. Từ yêu cầu kích thước của sản phẩm-> đưa ra các khuôn mẫu, dụng cụ gia công, phôi thích hợp cho quá trình tạo hình. Các mô hình hình học (gọi là mô hình vì nó là ảo, không có thực) có thể xây dựng trên các phần mềm khác như solidwork, Catia.. và lưu dưới đuôi *STL sau đó nhập vào DeForm để thiết lập mô hình bài toán. 2. Mô hình vật liệu. Mô hình vật liệu(Material Model-MM) cho các đối tượng được nh ập vào DEFORM. Đ ối với những loại vật liệu phổ biến, thì MM có sẵn trong th ư vi ện c ủa ph ần m ềm và ch ỉ vi ệc chọn và đưa vào sử dụng. Đối với mỗi loại vật li ệu m ới, MM phải t ự xây d ựng và đ ưa vào như là một điều kiện bắt buộc. Thư viện vật liệu của phần mềm được trình bày như hình bên dưới Trang 6
  7. Thông tin về vật liệu 3. Chia lưới cho các đối tượng trong DEFORM (Meshing) Sau khi nhập các đối tượng vào trong DEFORM cần chia lưới hữu h ạn cho các đ ối t ượng ấy. Tức là chia đối tượng lớn thành các phần tử nhỏ (element) v ới s ố l ượng h ữu h ạn. S ố phần tử của một đối tượng ảnh hưởng rất nhiều đến độ chính xác của bài toán và th ời gian giải. Do đó tùy vào từng bài toán, vị trí của từng vùng trên đ ối t ượng... mà l ấy s ố ph ần t ử cho phù hợp (cái này tùy thuộc vào kinh nghiệm và trực quan của người dùng). Phần tử ở đây có nhiều dạng nhưng thông thường phổ biến loại phần tử khối sáu m ặt (hexahedral) và khối bốn mặt (Tetrahedral). 4. Điều kiện biên Đây là các điều kiện để gia công tạo hình vật li ệu, xử lí nhiệt cho vật li ệu... nh ư ma sát, điều kiện công nghệ (lực, tốc độ biến dạng, tố độ dụng cụ...), điều ki ện nhiệt... đặt vào bài toán sao cho gần với thực tế nhất. Các bài toán khác nhau sẽ có điều kiện biên khác nhau. Đây cũng là bước rất quan trọng trong bài toán mô ph ỏng vì người làm ph ải hi ểu bi ết, nắm rõ được công nghệ mới đặt được điều kiện biên chính xác. 5. Giải bài toán Trang 7
  8. Sau khi thực hiện xong các phần tiền xử lí (pre-processor) 1-2-3-4, cần phải xuất ra một file để làm đầu vào cho phần mềm tự giải. Thời gian giải bài toán có thể chỉ mấy phút, có thể mấy gi ờ, có thể cả tu ần ho ặc lâu h ơn phụ thuộc vào số lượng phần tử, quy mô bài toán, phần cứng của máy tính. (Để giảm thiểu thời gian giải và tài nguyên của máy tính cho vi ệc gi ải bài toán ng ười ta đã xây dựng các phần mềm để tối ưu việc chia lưới, theo đó những vùng đ ược coi là quan trọng sẽ chia lưới dày hơn những vùng kém quan trọng). 6. Kiểm tra kết quả Sau khi giải xong bài toán, phần hậu xử lí (Post-Processor) là kiểm tra kết quả. Nếu tất cả các bước 1-2-4 đã chính xác mà kết quả xa với thực tế thì do vấn đề chia lưới quá thô, do đó cần chia lại lưới và giải lại. a. Bắt đầu 1 bài toán. Vào file, chọn new problem Nhấn Next để tiếp tục và lựa chọn như hình dưới Trang 8
  9. Tiếp tục nhấn Next và chọn tên bài toán của mình( ví dụ chọn là A1) sau đó nhấn Finish. Giao diện màn hình có dạng như sau: Nhấp vào biểu tượng nhỏ phía trên bên phải, c ạnh biểu tượng -Z đ ể ti ếp t ục Khi simulation controls xuất hiện chọn như hình bên dưới Trang 9
  10. Các bạn cũng có thể chọn hệ đơn vị là SI. Tiếp tục chọn Step để cài đặt số bước thực hiện Trang 10
  11. b. Nhập hình dạng của phôi và dụng cụ. Trang 11
  12. Trên operation đã có sẵn workpiece dấu + nhỏ ngay phía dưới để add thêm chày ép và khuôn ép, có thể thay đổi tên cho dụng cụ hoặc phôi tại object name Tiếp tục nhấn vào work piece, nhấn vào Geometry để tải hình dạng c ủa phôi, nh ấn vào import geometry chọn vào thư mục deform/v 6_1/Labs để chọn hình dạng theo tên c ủa chúng dưới dạng đuôi STL, ví dụ ta nhấn chọn Tool_wear_lab1_workpiece cho Workpiece. T ương tự cho Top Die và Bottom die. c. Chia lưới. Nhấn vào Mesh và chọn Workpiece, chọn như hình bên dưới: Trang 12
  13. Nhấn generate Mesh để kiểm tra (xác nhận). Tương tự với Topdie. d. Xác định vật liệu. Chọn General, chọn vào phôi và chọn vào biểu tượng khối hộp nh ỏ phía d ưới (bên c ạnh Temperature) và tải vật liệu cho phôi là AISI 1035(1650-2200F) (sau khi nhấp vào steel) Trang 13
  14. Tương tự chọn cho chày ép là AISI H_13(sau khi chọn Die material) e. Xác định nhiệt độ ban đầu Nhấn Assign temperature để đặt chế độ nhiệt độ chọn nhiệt độ cho phôi là 1700F, chày là 68F. f. Xác định đối xứng hình học Vào lại Geometry và chọn vào Symmetry Surface. Lựa chọn các mặt đối xứng và nhấn vào biểu tượng Add Trang 14
  15. Thao tác này chỉ áp dụng cho Bottom Die thôi vì nó không đ ược chia l ưới. Còn phôi và chày ép được lấy đối xứng bằng vi ệc nhấn vào work piece và ch ọn Bdry.cnd nhấp mặt đối xứng và chọn biểu tượng có dấu + . Tương tự cho chày ép. g. Truyền nhiệt Chọn vào phôi , chọn tiếp Bdry.cnd, nhấn vào Heat exchange , chọn mặt truyền nhiệt và nhấn + Tương tự với chày ép. Trang 15
  16. h. Quan hệ giữa các đối tượng Lựa chọn biểu tượng có hai hình hộp nhỏ (phía trên) Và nhấn yes sẽ xuất hiện một hộp thoại Vào edit để sửa lại như hình dưới đây : Trang 16
  17. Sau đó nhấn Close, nhấn Apply to other relation, nhấn Generate All Các quan hệ ma sát sẽ được sáng ở các biên của phôi và chày Trang 17
  18. i. Xác định độ cứng cho vật liệu Chọn topdie và nhấn vào Advanced, chọn Elemen data, chọn hardness thay 0 bằng 55 j. Xác định chuyển động cùa chày. Chọn Top die và nhấn vào Movement và lựa chọn như hình bên dưới: Trang 18
  19. k. Tổng hợp đầu vào và chạy mô phỏng Nhấn biểu tượng nhỏ màu xanh phía trên cùng để tổng hợp đầu vào, nhấn check Và Generate. Nhấn OK. Nhấn biểu tượng màu nâu phía trên để exit khỏi pre processor. l. Chạy mô phỏng và lấy kết quả Trang 19
  20. Sau khi exit giao diện màn hình sẽ xuất hiện file A1.DB. Nhấn vào Run để chạy mô phỏng. Một vài kết quả thu được Trang 20