B TÀI CHÍNH
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
--------
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 102/2012/TT-BTC
Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2012
THÔNG
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ CHO CÁN B, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC ĐI
CÔNG TÁC NGN HN Ở NƯỚC NGOÀI DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BO
ĐẢM KINH PHÍ
Căn cứ Ngh định s 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính ph quy định
chi tiết hướng dn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Ngh định s 12-CP ngày 1/12/1992 ca Chính ph v vic ban hành quy chế các
đoàn của ta ra nước ngoài các đoàn nước ngoài vào nước ta;
Căn cứ Ngh định s 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính ph quy
định chức năng, nhim v, quyn hạn cấu t chc ca B Tài chính;
Xét đề ngh ca V trưởng V Tài chính Hành chính S nghip;
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán b, công chức Nhà nước đi công tác
ngn hn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí như sau:
Điều 1. Quy định chung
1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dng cho cán b, công chc, viên chc trong các
cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị snghip công lp, tchc chính tr- xã hi, t
chc chính trxã hi - nghnghip, tchc xã hi, tchc xã hi - nghnghip; sĩ quan,
quân nhân chuyên nghip, hsĩ quan chuyên môn kthuật và người hưởng lương trong
lực lượng vũ trang (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác hoặc được c
đi bồi dưỡng ngn hn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí (dưới đây
gọi chung là đi công tác). Thời gian công tác ngn hn ở nước ngoài không quá 180 ngày
cho một đợt công tác.
2. Ngoài mc công tác phí quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị cử người đi công
tác và cơ quan, đơn vị ca Việt Nam đóng tại nước stại nơi người đi công tác đến làm
việc không được sdụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bt ckhon chi nào dưới bt
khình thức nào cho người đi công tác.
3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí:
a) Trong phm vi dtoán chi ngân sách được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị.
b) Có quyết định cử đi công tác ca cp có thm quyn.
c) Thc hiện đúng nhiệm vụ được giao.
d) Có đủ các chng thp pháp, hp lệ để thanh toán.
4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
a) Thời gian điều trti bnh vin;
b) Nhng ngày làm vic riêng trong thời gian đi công tác;
c) Những ngày đi du lịch kết hp trong chuyến công tác.
5. Thanh toán công tác phí:
Công tác phí là mt khon chi phí Nhà nước đảm bảo cho người đi công tác nước ngoài
chi phí trong thi gian công tác. Khoản chi phí đó bao gồm:
a) Nhng khon thanh toán trc tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài gm:
i) Tiền vé các phương tiện đi li, bao gm: tin vé máy bay, vé tàu, vé xe tVit Nam
đến nước công tác và ngược li (kcvé máy bay, vé tàu xe ca chặng đường trong ni
địa nước đến công tác);
ii) Tiền thuê phương tiện tnhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, ca khẩu và ngược lại khi đi
công tác nước ngoài vnhà (ở trong nước);
iii) Tiền thuê phương tiện tsân bay, ga tàu, bến xe, ca khu khi nhp cảnh đến nơi ở
nước đến công tác và ngược li khi xut cnh;
iv) Tin thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;
v) Tiền ăn và tiêu vặt ở nước đến công tác;
vi) Tin tiêu vt ở nước đến công tác (đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn b
chi phí ăn, ở);
vii) Lphí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);
viii) Lphí ththc, lphí cp hchiếu;
ix) Tiền đóng góp tham gia (tham d) hi ngh, hi tho (bao gm ctin mua tài liu
nếu có);
x) Tin bo him y tế;
xi) Tin chờ đợi ti sân bay;
xii) Trường hợp được cử đi công tác nước ngoài nếu phi tp trung ti một địa điểm nht
định để cùng đi hoặc khi đi nước ngoài vmà không thvnhà kp trong ngày, thì được
cơ quan, đơn vchtrì đoàn đi công tác nước ngoài thanh toán tin công tác phí theo chế
công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước.
b) Nhng khon thanh toán chung cho cả đoàn gồm:
i) Tiền cước hành lý, tài liu mang theo phc vụ cho đợt công tác;
ii) Tiền thuê phương tiện đi làm vic hàng ngày tại nước đến công tác; tiền thuê phương
tiện trong trường hp phi quá cnh (theo hành trình công tác đã được Thtrưởng cơ
quan, đơn vị phê duyt);
iii) Tiền điện thoi, fax, internet;
iv) Tin puc-boa;
v) Tin mua vé ra, vào cửa đối với các đoàn cán bộ đi công tác nghiên cứu và kho sát
các lĩnh vực có tính đặc thù liên quan đến nhim vụ chuyên môn như: Văn hóa nghệ thut,
di tích lch s, bảo tàng (trong trường hp Bạn không đài thọ) và phải được Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị phê duyệt trong đề án, dtoán;
vi) Tiền chiêu đãi; mua quà tng đối ngoại: Đối với các đoàn đi công tác nước ngoài mà
trưởng đoàn là Thứ trưởng và tương đương trở lên nếu xét thy cn tchức chiêu đãi,
mua quà tặng đối ngoi thì căn cứ mc chi tối đa quy định tại Thông tư này và văn bản
quy định cthca Bộ, ngành, địa phương để lp dtoán và phải được Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị phê duyệt trước khi tchức đoàn công tác, trong đó cần thhin rõ số lượng,
thành phần đối tượng chiêu đãi, tặng quà làm căn cứ tm ng và quyết toán kinh phí.
c) Thanh toán trn gói:
i) Trường hợp đi công tác ngắn hạn nước ngoài do các tchc hoc doanh nghip ca
Vit Nam hoặc nước ngoài tchc, mà cán bộ được cử đi công tác phải thanh toán trn
gói, thì cũng chỉ được thanh toán tng chi phí trn gói theo nhng khon thanh toán trc
tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài tối đa bằng định mc tiêu chun theo mc
quy định tại Thông tư này;
ii) Tin thuê dch thut: Tin thuê dch thut (chthc hiện trong trường hợp cơ quan
không bố trí được cán blàm phiên dch, dch tài liu) thì có ththuê dch thut ttrong
nước đi hoc có ththuê tại nước đến công tác (để tiết kiệm chi phí phương tiện đi và v).
Chi phí dch thuật được thanh toán trọn gói như sau: