TH TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 21/2012/QĐ-TTg
Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUY HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về bán, giao doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính ph về chuyển đổi công ty
nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên t chức quản công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do nhà nước làm ch sở hữu;
Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách
đối với người lao động dôi khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước làm ch sở hữu;
Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty c phần;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Th tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc ban hành Quy chế quản và s dụng Qu hỗ trợ
sắp xếp và phát triển doanh nghiệp,
Điều 1. Chuyển Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thành Quhtrsắp xếp và phát triển
doanh nghiệp để quản lý tập trung, thống nhất, có hiệu quả các nguồn thu từ phần vốn nhà nước góp
tại các doanh nghiệp, bao gồm cả các nguồn thu từ quá trình sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát
triển doanh nghiệp để thay thế Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung
ương ban hành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 3. Các trường hợp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận sử dụng nguồn Quỹ hỗ trợ sắp
xếp doanh nghiệp Trung ương để bổ sung vốn điều lệ, tái cơ cấu tài chính, bổ sung vốn nhằm duy trì
hoặc tăng tỷ lệ vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh nghiệp khác trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành được thực hiện theo các nội dung quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Giao Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tổ chức giữ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và
phát triển doanh nghiệp để thực hiện thu, chi theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có
thẩm quyền; định kỳ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh
nghiệp để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Bộ Tài chính tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc
quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Quyết
định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị các
Công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp có liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định này.
TH TƯỚNG
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phtrực thuộc TW;
Nguyễn Tấn Dũng
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng công ty 91;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các
Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)
QUY CH
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUY HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính
phủ)
Phần 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp được
ban hành theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (trong một số trường hợp được gọi tắt là Quỹ).
2. Các doanh nghiệp có nguồn thu phải nộp về Quỹ hoặc được hỗ trợ từ Quỹ theo quy định tại Quy
chế này.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng Quỹ quy định tại Quy chế
nay.
Phần 2.
NGUỒN THU CỦA QUỸ
Điều 3. Nguồn thu của Quỹ
1. Nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
2. Nguồn thu từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác như giao, bán, giải thể, phá sản theo quy định
của pháp luật đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
3. Các khoản thu sau cổ phần hóa bao gồm:
a) Tiền bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước
theo sự phân công, phân cấp của Thủ tướng Chính phủ (sau khi trừ các chi phí liên quan theo quy
định).
b) Các khoản tiền thu hồi giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức (nếu số
cphần này chưa bàn giao cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước); cổ phần bán trả
chậm cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp độc lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện cổ
phần hóa theo các chính sách về cổ phần hóa trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số
187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ.
c) Khoản tiền người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp từ Quỹ hoàn trả lại khi được tái tuyển dụng theo
quy định của pháp luật.
4. Khoản lợi nhuận được chia, cổ tức của phần vốn nhà nước góp tại các doanh nghiệp đã thực hiện
chuyển đổi do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước theo sự phân công của Thủ tướng Chính
phủ.
5. Thu từ lợi nhuận sau thuế và khoản chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh
nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ shu phê duyệt; điều hòa Quỹ hỗ trợ sắp xếp
doanh nghiệp của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
6. Khoản lãi tiền gửi ca Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp tại các ngân hàng thương
mại.
7. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thời hạn nộp tiền về Quỹ
1. Đối với các khoản thu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quy chế này, doanh nghiệp có
trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đúng thời hạn theo
quy định của pháp luật về chuyển đổi sở hữu.
Cơ quan quyết định chuyển đổi sở hữu, người đại diện sở hữu phần vốn nhà nước hoặc cơ quan đại
diện (đối với trường hợp không cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) có trách
nhiệm đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển
doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này.
2. Đối với các khoản thu còn lại, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền; hoặc 05 ngày
làm việc kể từ ngày thực hiện phân chia cổ tức, lợi nhuận theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
hoặc Hội đồng thành viên đối với các khoản thu theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy chế này; hoặc
05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các khoản thu theo quy
định tại Khoản 5 Điều 3 Quy chế này, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền thu về Quỹ hỗ trợ sắp
xếp và phát triển doanh nghiệp. Người đại diện sở hữu phần vốn nhà nước hoặc cơ quan đại diện
(đối với trường hợp không cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) có trách nhiệm
đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh
nghiệp theo quy định tại Quy chế này.
3. Áp dụng các quy định dưới đây đối với trường hợp doanh nghiệp nộp các khoản thu về Quỹ hỗ trợ
sắp xếp và phát triển doanh nghiệp sau thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này:
a) Trường hợp chậm nộp trong vòng 03 tháng, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất
cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian
chậm nộp. Sau thời hạn 03 tháng, doanh nghiệp phải chịu thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền vay quá
hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng.
b) Trường hợp sau thời hạn nộp tiền 04 tháng mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp tiền về Quỹ thì ngoài
việc phải chịu nộp lãi phạt chậm nộp theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này doanh nghiệp sẽ bị
áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Phần VII Quy chế này.
4. Các khoản phạt chậm nộp quy định tại Khoản 3 Điều này doanh nghiệp không được tính vào chi
phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; doanh nghiệp chỉ được dùng nguồn lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp đủ bù đắp sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách nhiệm của Hội
đồng thành viên, Hội đồng quản trị và các tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp (nếu có).
Phần 3.
CÁC NỘI DUNG CHI CỦA QUỸ
Điều 5. Các nội dung chi của Quỹ
1. Hỗ trợ các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước thuộc Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các
vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ kinh phí cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ
trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con không đủ nguồn để giải quyết chính sách cho người lao động
dôi dư khi thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật.
3. Bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh
nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của
Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Đầu tư bổ sung vốn để duy trì hoặc tăng tỷ lệ phần vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh
nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính và cơ
quan được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.
5. Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Các khoản chi khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Phần 4.
QUẢN CHI CỦA QUỸ
MỤC 1. CHI HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN SẮP XẾP, CHUYỂN
ĐỔI SỞ HỮU GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI
Điều 6. Đối tượng được hỗ trợ
1. Người lao động bị mất việc hoặc thôi việc, kể cả trường hợp người lao động tự nguyện thôi việc
theo quy định của Bộ Luật lao động (sau đây gọi tắt là người lao động dôi dư) tại các doanh nghiệp