1.     ĐT VN Đ

Vi sthc hin chính sách đi mi ca Đng nhng năm qua, nn kinh tế nước ta đã có nhiu chuyn biến quan trng, khoa hc công nghđã có sphát trin đáng k. Trong đó ngành nông nghip đã có nhng bước tăng trưởng khá nhanh sn xut ra mt lượng nông sn đáng k.

Cùng vi sphát trin ca sn xut nông nghip, vic bo qun và chế biến cn phi đc bit quan tâm. Nhm hn chế quá trình làm hao ht vcht lượng và khi lượng sn phm trong bo qun, nâng cao cht lượng sn phm, to ra nhng sn phm mi có giá trsdng cao trong chế biến sao cho phù hp vi

điu kin kinh tế ca nước ta. Chính vì vy vic đu tư cho phát trin công

 


 

ngh


chế


biến nông  sn  là mt trong  nhng vn  đcn  phi được quan  tâm

 


 

thích đáng.

Trong nhng năm gn đây, khoa hc kĩ thut phát trin mnh mnó din ra

trên  mi lĩnh  vc  kinh  tế khoa  hc kĩ thut.  kéo theo đó  là sphát  trin  ca

nhng môn khoa hc công nghnhư công nghsinh hc, công nghhóa hc, công nghthc phm. Các thiết bkhông ngng được ci tiến và nâng cao kĩ

thut. chính vì thế vic tìm hiu, nâng cao và ng dng kĩ thut vào chế biến

nông sn là yêu cu cp thiết nht. Trong đó la chon thiết bphù hp vi mi loi nông sn là hết sc quan trng. Đc bit là sn phm lng.

Nhưng thc tế, vic bo qun và chế biến nông sn nước ta còn gp rt nhiu khó khăn mt mt do công nghchm đi mi mt khác do trang thiết bcòn lc hu, thiếu đng bvà đc bit là còn thiếu nhng thiết bcó hiu qucao trong các qui trình công nghtiên tiến. Vì vy, không nhng đã gây ra thit hi mt khi lượng nông sn đáng kmà còn là nguyên nhân làm gim cht lượng và tăng giá thành sn phm.

Trong chuyên đnày tôi xin gii thiu vkhuy trn sn phm lng. các cơ sđla chn cánh khuy cho phù hp. Các phm vi ng dng ca tng loi cánh khuy.

 


 

 

2.     TNG QUAN VN ĐNGHIÊN CU 2.1.Đi tượng và phương pháp nghiên cu.

2.1.1.   Đi tượng nghiên cu.

Trong chế biến thc phm bao gm nhiu phương pháp sn xut khác

nhau, song nhìn chung các quá trình chế biến đu được thc hin bi các quá trình vt lí, hóa lí ging nhau như: làm sch, lng, lc, chưng luyn, khuy trn… trong thi kì công nghip hóa hin đi hóa thì các quá trình trên đu được thc hin bi máy móc và thết b. Nhưng các thiết btrong nhà máy thc phm cũng có nhiu loi, nhiu kiu, cu to ca chúng khác nhau. Song trong phm  vi gii hn ca chuyên đlà tìm hiu vkhuy trn sn phm lng nghiên cu các cánh khuy trn các sn phm lng.

2.1.2.   Phương pháp nghiên cu.

Thu thp, nghiên cu tài liu tcác bài ging, giáo trình, sách, các trang

thông tin đin tvi các lĩnh vc và ni dung liên quan đến thiết bvà công

nghchế biến bo qun nông  sn.

Phân tích tng hp dliu tcác kiến thc thu thp được.

Chn lc, thc hin chuyên đsát vi yêu cu ca chuyên đlà khuy trn sn phm lng.

2.2.Mc đích nghiên cu

Vi mt dây chuyn công nghhay thiết bsn xut thì tính thng nht

ni ti thhin tính phc tp vcu trúc và tính tri vcu trúc ca dây

chuyn công nghhay thiết b. Vì vy cn phi nghiên cu, tìm hiu rõ đbiết được bn cht ca chúng ưu nhược đim và phm vi ng dng ca chúng. Đó cũng là ni dung thhin ca chuyên đ. Vì vy chuyên đnày có thdùng làm tài liu tham kho cho sinh viên khi hc môn “ công nghvà thiết bbo qun chế biến nông sn”. Trong hot đng thc tin hay tham quan thc tế giúp cho người mi bước đu tiếp cn “ làm quen” dn đkhi bngkhi tiếp xúc, vn hành và btrí các thiết bcho phù hp.

 

3.     NI DUNG NGHIÊN CU

3.1.                     Khuy trôn sn phm lng.

3.1.1. Mc đích, yêu cu thut, phân loi

3.1.1.1.        Mc đích :

Khuy trn sn phm lng thường được ng dng rng ri trong các

ngành công nghip hóa cht, du khí, xây dng, công nghip thc phm đto ra dung dch huyn phù, nhũ tương, làm đo trn đtăng cường quá trình hòa  tan các cht vào nhau. Tăng cường khnăng phn ng hóa hc ca các cht khi khuy trn li vi nhau to ra sđng đu nht đnh.

3.1.1.2.        Yêu cu kĩ thut:

-    Phi to được s hòa trn các cht lng vào nhau theo đúng yêu cu

 


 

 

thut đt ra, to sđng đu cao ca hn hp cht lng

-    Khi thiết kế các cơ cu máy làm sao có thddàng thay thế được các bphn trn cho phù hp vi tng dng nguyên liu đưa vào khuy trn. đcó  thnâng cao được năng sut cht lượng trn và đa dng hóa sn phm trn.

3.1.1.3.     Phân loi

 


 

-    Có nhiu cách đlng.


chúng ta có thphân loi máy khuy trn sn phm

 


 

-    Theo đc đim cu to: có máy khuy trn cánh, máy khuy trn tua bin, máy khuy chân vt…

-    Theo tc đquay: có máy khuy trn nhanh, máy khuy trn chm.

-    Theo đc đim to ra dòng cht lng có máy khuy to ra dòng cht lng hướng tâm, hướng trc hoc hn hp.

3.1.2. Các cơ s đ chn kiu, loi b phn khuy, cánh khuy

3.1.2.1.     Tùy vào đnht ca tng loi cht lng đ chn cánh

khuy cho cht lng đó

-    Đi vi cht lng có đnht ln thì dùng bphn khuy răng lược

-    Đnht cao ti 80Ns/mdùng bphn khuy kiu tua bin

-    Đnht ln hơn 1 Ns/m2   dùng bphn khuy m neo

-    Đnht thp 0.5 ÷ 2.0 thì dùng bphn khuy chân vt

3.1.2.2.        Tùy vào đi tượng khuy sn phm

-    Đto ra sn phm là bt nhào kem, huyn phù nhũ tương thì dùng bphn khuy hành tinh.

-    Sn phm trn cht lng cn cung cp oxy cho phn ng hóa hc hay lên men thì dùng phương pháp khuy trn cht lng bng vòi phun.

3.1.2.3.        tùy vào thùng cha th tích đ chn cánh khuy

-    Đi thùng cha ln thì dùng khuy bng vòi phun, khuy bng khung , hành tinh

-    Đi vi thùng cha nhthì dùng bng khuy cánh, khuy tm.

3.1.3.  Nguyên lý làm vic

- Khác vi khuy trn sn phm ri và do, khuy trn cht lng ngoài vic tiến hành bng cơ khí còn có thcó các phương pháp khác như: tun hoàn cht lng, tiết lưu hay bng khí nén, trong đó khuy trn bng cơ khí được áp dng  phbiến nht.

-     Đi vi các máy khuy trn  bng cơ khí, vcu  to máy gm có hai   bphn chính: bphn chính: bphn khuy được lp công xôn trên trc quay thng đng và thùng khuy dùng đcha nguyên liu lng.

3.2.          Ưu nhược đim ca các b phn khuy phm vi ng dng

Bphn khuy có nhiu dng khác nhau, khi khuy shình thành trong ni bcht lng, các dòng chy tiếp tuyến, hướng tâm, hướng trc hoc hn hp, nhđó mà hn hp lng được khuy đu  và sđược trn ln vào nhau đ to

 


 

 

ra dung dch huyn phù, nhtương. Khuy trn trong các ngành công nghip

hóa hc công nghip thc phm.

3.2.1. B phn khuy cánh

Ưu đim: thường to ra dòng chy tiếp tuyến.to ra sự  khuy đu cho hn

hp

Nhược đim: Skhuy trn cht lng chphát sinh theo đường vin ca


cánh khuy do xoáy, còn theo chiu dc trc và hướng tâm là không đáng klc cn cánh khuy ln vì vy thường năng sut thp. (hình 1)

Hình1Sơ đto dòng chy  trong thiết bkhuy cánh

Vcu to, bphn khuy cánh có các dng: tm, khung, dng răng lược, mneo, hành tinh,.... được lp trên trc thng đng hoc nm ngang.

Phm vi ng dng: dùng đkhuy các hn hp cht lng có đnht thp,  và dung tích thúng cha không ln lm.

3.2.2.               Bphn khuy tm

 


 

Thường


được kết cu bi mt s


cánh  dng  tm  phng,  được lp  trên trc

 


 

thng đng hoc nm ngang. Đi vi cánh khuy lp trên trc nm ngang, thường trên trc có lp vài dãy cánh hướng tâm hay cánh đnh hình đva to ra dòng chy tiếp tuyến va to ra dòng chy hướng tâm.

 


 

 

 

Hình 2: Bphn khuy tm

a) Cánh khuy tm đt trong thùng cha nm ngang: 1- thùng khuy;  2- trc lp cánh khuy; 3- cánh khuy; b) Cánh khuy tm đt trong thùng cha thng đng: 1- cánh khuy; 2- trc lp cánh khuy; 3- bphn dn đng; 4- thùng khuy

 


 

Ưu đim:


Đi vi cánh khuy lp trên trc thng đng, đ


nâng cao

 


 

khnăng khuy trn thì cánh thường đt nghiêng mt góc 30 – 45o, đng thi mi cp cánh được btrí lch đi so vi cp cánh bên cnh mt góc 90 o đva to ra dòng chy tiếp tuyến va to ra dòng chy hướng trc. Có khnăng khuy trn cao  hơn so vi bphn cánh khuy dung tích thùng cha ln

Nhược đim: kết cu phc tp

Phm vi ng dng: nhng sn phm lng có đnht thp.

3.2.3.             B phn khuy răng lược.

Là sphi hp ca cánh thng đng và nm ngang. Theo cu to chúng có th là đơn (hình 3a) hay kép (hình 3b). nhng máy khuy hình răng lược kép, cánh thng đng ca mt lược đi vào trong khe hgia nhng cánh ca lược thhai, Ưu đim: Hai lược quay ngược chiu nhau làm tăng hiu qukhuy trn.

Cánh khuy răng lược dùng đtrn sn phm thc phm lng khi cn ngăn

nga chuyn đng vòng tròn ca cht lng trong thùng cha.

Nhược đim: năng sut thp.

Phm vi ng dng: cháp dng đi vi nhng sn phm lng dbthay đi tính cht khi có tác dng cơ hc.

 


 

 

Hình 3: Bphn khuy răng lược

a)   Cánh khuy răng lược đơn: 1- cánh thng đng; 2- cánh nm ngang; 3- trc.

b)  Cánh khuy răng lược kép: 1- lược phía dưới; 2- lược phía trên; 3- trc.

3.2.4.             B phn khuy khung.

Là sphi hp ca cánh thng đng, nm ngang và nghiêng. Cánh khuy

 


 

khung  có th


làm bng thép (hình 4a) hoc bng g


(hình  4b). Đi vi  cánh

 


 

khuy khung bng thép, khung được kết cu bng mt lot các thanh thép    thng đng và nm ngang ghép cht vi nhau trên trc thng  đng.  Đi vi cánh khuy khung bng g, khung được làm bng mt lot thanh gsi liên kết vi nhau.

Ưu đim: Các ưu đim ca cánh khuy khung là đbn cơ hc ln, cho phép khuy trn cht lng có đnht khá cao rong nhng thùng cha ln và có khnăng làm cho gn như toàn bkhi cht lng trong thùng cha chuyn đng đng thi.


Nhược đim: Chi phí năng lượng tương đi ln.

 


 

 

 

Hình 4: Bphn khuy khung

a) bng kim loi; b) bng g

Phm vi ng dng: dùng đkhuy trn cht lng có đnht khá cao và đnht ln.

3.2.5.               Bphn khuy m neo

Là mt dng ca bphn khuy cánh có hình dng phù hp vi hình

dng ca thùng cha thường là thùng cha hình cu. Cánh khuy mneo có nhiu dng khác nhau tuỳ thuc vào đc đim và tính cht ca cht lng trong thùng cha. Thông thường cánh khuy mneo được đúc bng gang. Đtránh ăn mòn kim loi trong môi trường hot tính, phn ln chúng được phmen shay cht phbo vkhác. Đôi khi người ta chế to cánh khuy mneo bng gm hay vt liu cao phân t.

Ưu đim: có thkhuy nhiu dng cht lng có tính cht và đc đim khác nhau . có đbn cơ hc cao.

Nhược đim: do thường dùng thùng cha hình cu nên khó btrí trong phân xưởng. Đòi hi nhng vt liu có khnăng chu được tác dng cơ hc và hóa hc vì vy giá hành cao.

Phm vi ng dng: dùng đkhuy trn nhng cht lng có đnht cao vượt qua 1Ns/m2


Hình 5: Bphn khuy mneo

3.2.6.             B phn khuy hành tinh.

Dùng đkhuy trn mãnh lit sn phm thc phm lng trong thùng cha dung tích ln.Thc cht đó là bphn khuy cánh đt lch tâm trong thùng cha và được truyn chuyn đng bng bphn hành tinh, trong đó cánh khuy nm

 


 

 

ngang thc hin hai chuyn đng: vòng quanh trc ca bn thân nó và cùng vi trc vòng quanh trc trung tâm ca máy khuy. Nhschuyn đng hành  tinh ca cánh mà tt cvt liu cha bên trong thùng khuy được liên tc tiếp xúc vi cánh.

Ưu  đim:  khả  năng  khuy  trn  mnh  lit,  dung  tích  thùng  cha ln.

khuy đu do vt liu tiếp xúc  nhiu vi cánh khuy.

Nhược đim: kết cu phc tp

Phm vi ng dng: vi cánh khuy hành tinh dùng chyếu trong công

nghthc phm đkhuy trn bt nhào, kem , huyn phù, nh tương.

 


Hình 6: Bphn khuy hành tinh

1- trc trung tâm; 2- bánh răng di đng; 3- bánh răng cđnh; 4- thanh dn; 5- trc gn cánh; 6- cánh nm ngang

 

3.2.7.               B phn khuy tua bin.

Thường to ra dòng chy lưỡng tâm, nghĩa là chuyn đường tcánh khuy vào tâm. Đđm bo cho cht lng chy hướng tâm cn to ra lc li tâm ln hơn lc chy vòng ca cht lng. Đln ca lc li tâm phthuc vào đường kính cánh khuy và svòng quay ca nó. Loi này thường dùng đkhuy trn cht lng có đnht cao ti 80 Ns/m2.

Bphn khuy tua bin thường được cu to bi mt hay nhiu tua bin quay trên trc thng đng. Mi tua bin thường có 4 16 cánh. Tuỳ theo tính cht ca hn hp lng (chyếu là đnht) và mc đích khuy trn mà tua bin  dng  hhay kín và cánh tua bin có ththng, nghiêng hay cong.

 


 

 

Loi tua bin thng sto dòng chy tiếp tuyến và hướng tâm trong đó cht

lng được hút vào tâm và đy ra theo chu vi ca cánh. Loi này va có tác dng trn va làm đng nht cht lng.

 

 

 

 

Hình 7a. Sơ đto ra dòng chy  trong thiếbkhuy tuabin

 

 

 

 

 

 

 

 


Loi tua bin cánh nghiêng sto nên dòng chy hướng tâm và hướng trc slàm tăng khnăng khuy trn và hoà tan vt rn trong cht lng . Loi tua   bin cánh cong sto ra dòng chy tiếp tuyến và hướng tâm khi khuy trn mt lõm ca cánh hướng vphía chiu quay, nhđó đã gim được hin tượng trượt tương đi ca cht lng vi cánh, đng thi to điu kin cho cánh quét cht lng được tt hơn. Loi tuabin cánh cong kín dùng đkhuy trn cht lng có đnht cao.

Hình 7b. Các dng tua bin

a) Tuabin cánh thng; b) Tuabin cánh nghiêng;

c) Tuabin cánh cong h; d) Tuabin cánh cong kín.