1. Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thiên Thanh, Võ Nguyễn Quốc Bảo PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THU THẬP NĂNG LƯỢNG TỪ NGUỒN PHÁT Nguyễn Anh Tuấn*, Trần Thiên Thanh**, Võ Nguyễn Quốc Bảo# * Cục Tần số vô tuyến điện-Bộ Thông tin và Truyền thông **Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh # Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Tóm tắt- Bài báo này nghiên cứu mạng chuyển tiếp pháp phân tích hiệu năng của mạng chuyển tiếp hai chiều sử dụng kỹ thuật thu thập năng lượng từ thu thập năng lượng, [14] đề xuất phương pháp nguồn phát năng lượng. Các nút mạng không có phân tích hiệu năng dựa trên chuỗi Taylor cho năng lượng lưu trữ mà sử dụng năng lượng thu mạng chuyển tiếp có lựa chọn nút chuyển tiếp, thập từ nguồn phát năng lượng để cung cấp cho các [15] đề xuất phương pháp phân tích hiệu năng mới hoạt động truyền phát. Chúng tôi đã đề xuất cho mạng Multi-Input Multi-Output chuyển tiếp phương pháp để phân tích xác suất dừng chính xác thu thập năng lượng thu thập năng lượng, [16] của hệ thống và biểu diễn dưới dạng tường minh. khảo sát ảnh hưởng của kênh truyền không hoàn Kết quả mô phỏng đã xác nhận tính chính xác của hảo trong lựa chọn nút chuyển tiếp của mạng kết quả phân tích và chỉ ra rằng vị trí của nguồn chuyển tiếp thu thập năng lượng, [17, 18] áp dụng phát và nút chuyển tiếp ảnh hưởng rất lớn đến hiệu kỹ thuật distributed switch-and-stay cho mang năng của hệ thống. chuyển tiếp thu thu thập năng lượng, [19] tận dụng kênh truyền trực tiếp cho hệ thống chuyển tiếp đa người dùng sử dụng kỹ thuật SWIPT Từ khóa- chuyển tiếp hai chiều, fading Rayleigh, thu (Simultaneous Wireless Information and Power thập năng lượng vô tuyến, nguồn phát năng lượng Transfer), [20] khảo sát hiệu năng của mạng chuyển tiếp đa chặng theo cụm với kỹ thuật thu thập năng lượng, [21] khảo sát thông lượng của I. GIỚI THIỆU mạng thu thập năng lượng có nguồn phát. Trong những năm gần đây, công nghệ thu thập Bên cạnh kỹ thuật thu thập năng lượng, kỹ thuật năng lượng là một hướng nghiên cứu sôi động và chuyển tiếp là một kỹ thuật hiệu quả để mở rộng được các nhóm nghiên cứu trên thế giới quan tâm vùng phủ sóng của mạng vô tuyến, đặc biệt là [1-3] như là một phần của công nghệ truyền thông mạng vô tuyến thu thập năng lượng do năng lượng xanh [4-7]. Bên cạnh thu thập năng lượng từ nguồn thu thập hiện nay vẫn ở mức mW [22-24]. Trong tự nhiên ví dụ như gió, thủy triều, ánh sáng mặt các kỹ thuật chuyển tiếp, chuyển tiếp hai chiều cho trời, thu thập năng lượng từ sóng vô tuyến có hiệu suất phổ tần cao nhất [25, 26]. Cho đến nay, nhiều ưu điểm như tính ổn định, chủ động, và dễ kỹ thuật chuyển tiếp hai chiều đã được xem xét dàng áp dụng cho các mạng thông tin vô tuyến [8- cho nhiều công nghệ tiên tiến ở lớp vật lý, ví dụ 10]. Công nghệ thu thập năng lượng vô tuyến cho như vô tuyến nhận thức [27-29], bảo mật lớp vật lý phép các nút mạng thu năng lượng bên cạnh thông [30], song công [31], gói tin ngắn [32], và điều chế tin từ tín hiệu vô tuyến để chuyển đổi thành năng không gian [33]. lượng phục vụ cho các hoạt động truyền phát của mạng [11, 12]. Công nghệ này này cho phép kéo Gần đây, kỹ thuật thu thập năng lượng cũng được dài thời gian hoạt động của các nút mạng vô tuyến áp dụng cho mạng chuyển tiếp hai chiều, ví dụ ở ngay cả khi nút mạng không được cấp nguồn tại những bài báo [34], [35], [36], [37]. Cụ thể, trong chỗ, đặc biệt hữu dụng cho các mạng cảm biến [34], nhóm tác giả đã đánh giá hiệu năng của hệ không dây. Hiện này, có hai kiến trúc trúc cơ bản thống truyền chuyển tiếp hai chiều trong môi trong thu thập năng lượng vô tuyến, đó là (i) thu trường vô tuyến nhận thức với nút chuyển tiếp thu thập năng lượng phân chia theo thời gian và (ii) thâp năng lượng trong điều kiện suy giảm phần thu thập năng lượng phân chia theo công suất [12]. cứng. Trong bài báo [35], Tutuncuoglu và cộng sự Cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu nhằm cải đã đề xuất các giao thức cho phép tôi đa tổng thiện hiệu năng và vùng phủ sóng của mạng thu thông lượng của mạng chuyển tiếp hai chiều với thập năng lượng, ví dụ như: [13] đề xuất phương giả sử các nút mạng hoạt động dựa trên năng lượng Tác giả liên hệ: Nguyễn Anh Tuấn Email: natuan@rfd.gov.vn Đến tòa soạn: 16/4/2018, chỉnh sửa: 10/5/2018, chấp nhận đăng: 20/5/2018 SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 29
  2. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU … thu thập và không có bộ đêm. Các kết quả phân lượng thu thập từ PB. Mô hình này rất thực tế thường tích trong bài báo đã chỉ ra rằng kỹ thuật chuyển ứng dụng cho mạng cảm biến không dây với các nút tiếp có ảnh hưởng đáng kể lên giao thức truyền tối mạng thường dựa vào năng lượng thu thập để hoạt ưu. Bài báo [36] đã xem xét mạng chuyển tiếp hai động. chiều thu thập năng lượng vô tuyến với một nút Quá trình truyền năng lượng và thông tin của hệ mạng không thu thập năng lượng và một nút mạng thống diễn ra trong bốn khe thời gian con có thời gian có sử dụng thu thập năng lượng. Bài báo đã đề xuất một giao thức truyền tối ưu dựa trên mô hình (1   )T (1   )T (1   )T lần lượt là: T , , , và với thu thập năng lượng ngẫu nhiên. Gần đây, bài báo 3 3 3 [37] đã phân tích chất lượng hệ thống truyền  là hệ số phân chia thời gian với   (0,1) và T là chuyển tiếp DF hai chiều ba pha thời gian trong đó thời gian truyền của một symbol chuẩn trong chế độ nút chuyển tiếp thu thập năng lượng từ tín hiệu vô truyền trực tiếp. Trong thực tế, giá trị  là một tham tuyến trong hai pha đầu tiên để chuyển đổi thành số hiệu năng quan trọng, và có thể chọn  để hiệu nguồn phát tín hiệu trong pha thời gian thứ ba. năng hệ thống tối ưu [41] [42]. Trong bài báo này, nhóm tác giả phân tích chất lượng hệ thống theo hai thông số là xác suất dừng Trong khe thời gian con thứ nhất, PB phát năng và thông lượng. Tuy nhiên, bài báo chưa đưa ra lương cho các nút A, B, và R. Trong khe thời gian biểu thức dạng tường minh của xác suất dừng toàn con thứ 2 và 3, nút nguồn A và B lần lượt truyền hệ thống. thông tin về nút chuyển tiếp R. Trong khe thời gian cuối cũng, nút R chuyển tiếp thông tin nhận được từ Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình nút A (và B) về nguồn B (và A) dùng giao thức giải chuyển tiếp hai chiều sử dụng kỹ thuật giải mã và mã và chuyển tiếp. chuyển tiếp sử dụng năng lượng thu thập với bốn khe thời gian. Các nút mạng thu thập năng lượng Gọi h với  A,B,R,P và  A,B,R là từ nguồn phát năng lượng độc lập. Chúng tôi phân 2 tích và biểu diễn xác suất dừng hệ thống ở kênh hệ số kênh truyền từ  , ta có h có phân bố truyền fading Rayleigh ở dạng tường minh. Các hàm mũ với giá trị trung bình XY khi xem xét hệ kết quả phân tích là mới và là đóng góp quan trọng. Các kết quả phân tích trong bài báo là thống ở kênh truyền fading Rayleigh. những kết quả bước đầu để phân tích những mô Xem xét khe thời gian con thứ nhất, năng lượng thu hình phức tạp hơn khi sử dụng chuyển tiếp hai thập tại nút A, B và R từ PB lần lượt như sau: chiều và nhiều nguồn phát năng lượng. EA   PPBT hPA 2 Các phần tiếp theo của bài báo được bố cục như , (1) sau. Phần II là Mô hình hệ thống. Phần III phân EB   PPBT hPB , 2 tích xác suất dừng chính xác của hệ. Phần IV trình (2) bày kết quả mô phỏng Monte Carlo để kiểm chứng kết quả phân tích lý thuyết và khảo sát đặc tính của và hệ thống. Phần V là phần kết luận của bài báo. ER   PPBT hPR 2 (3) II. MÔ HÌNH HỆ THỐNG với  là hiệu năng thu thập năng lượng và PPB là công suất phát trung bình của PB. PB (1   )T Xem xét trong khoảng thời gian , ta tính 3 được công suất phát của A, B, và R như sau: 3 PPB hPA 2 A R B PA  , (4) 1 Phase 1 Phase 3 3 PPB hPA 2 PB  , (5) 1 Phase 2 Phase 4 và Hình 1 Hệ thống chuyển tiếp hai chiều thu thập năng lượng sử dụng kỹ thuật chuyển tiếp DF với một nguồn 3 PPB hPR 2 phát năng lượng. PR  . (6) 1 Hệ thống chuyển tiếp hai chiều thu thập năng lượng Khi đó, ta có tỷ số tín hiệu nhận được tại R trong gồm hai nút nguồn (ký hiệu A và B), một nút chuyển khe thời gian con thứ 2 và 3 như sau: tiếp (ký hiệu R) và một nút cung cấp năng lượng (ký hiệu PB). Giả sử rằng các nút A, B, và R đều không được trang bị nguồn năng lượng và phải sử dụng năng SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 30
  3. Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thiên Thanh, Võ Nguyễn Quốc Bảo PA hAR 2 3 PPB hPA hAR 2 2  3 P hPA 2 hAR 2   AR   , (7) Pr   AR   th   1  Pr  PB   th  N0 1 N0  1 N0    2 2 2 (14) PA hBR 3 PPB hPB hBR  BR   . (8) Sử dụng xác suất có điều kiện, ta có thể viết N0 1 N0   với N 0 là công suất nhiễu trắng tại máy thu.    th N 0  Pr   AR   th   1   Fh   f h 2 ( x)dx (15)  3 PPB x  PA 2 Tương tự, ta có tỷ số tín hiệu trên nhiễu tại A và B AR 0 trong khe thời gian con thứ 4 như sau  1  2 2 2 với Fh ( ) và f h ( ) lần lượt là hàm CDF của 3 PPB hPR hRA 2 2 PA hAR  RA  AR PA  , 1 ( ) 2 2 N0 N0 (9) hAR và hàm PDF của hAP . Thay thế F 2 hAR 2 2 2 có dạng PA hAR 3 PPB hPR hRB  RB   . (10) N0 1 N0    Fh ( )  1  exp    (16)  AR  2 AR III. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG HỆ THỐNG Trong phần này, chúng tôi sẽ phân tích xác suất và f hAR 2 ( ) có dạng dừng của hệ thống ở kênh truyền fading Rayleigh. Xem xét ba khe thời gian con để truyền thông tin, hệ 1    thống chuyển tiếp hai chiều sử dụng kỹ thuật giải mã fh ( )  exp    (17) AR  AR  2 AR và chuyển tiếp sẽ bị dừng nếu bất kỳ một khe thời gian con nào không đảm bảo tốc độ dữ liệu mong vào (15), ta được muốn cho trước, . Áp dụng định luật tổng xác suất, ta có thể viết xác suất dừng hệ thống như sau       1  th N 0   OP  Pr  f ( AR )   Pr   AR   th   1   1  exp    0   AR 3 PPB     Pr  f ( AR )  , f ( BR )   (11)   1 AP   Pr  f ( AR )  , f ( BR )  , f ( R )   1     exp   AP  d  AP AR  AP  1 với f ( )  log 2 (1   ) với AR, BR, R ;   3  1 1   th N 0  AP  AR 0  R là tỷ số tín hiệu trên nhiễu tương đương của khe  exp     d  AR 3 PPB  AP  AP  thời gian con thứ 4.  1 AP  Khi nút chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật giải mã và (18) chuyển tiếp, ta có thể viết [43] Sử dụng biến đổi (3.321.1) ở [44], ta được  R  min( RA ,  RB ) . (12)  th (1   ) N 0 Pr   AR   th   2 Từ (7), (8), và (12), ta có thể viết OP lại do tính độc 3 PPB AR AP (19) lập thống kê của  AR ,  AR , và  R như sau:   th (1   ) N 0   1 2   3 P   OP  Pr   AR   th   Pr  AR   th ) Pr( BR   th   PB AR AP   Pr( AR   th ) Pr( BR   th ) Pr  R   th  với 1  x  làm hàm Bessel điều chỉnh loại 2 bậc 1  1  Pr  AR   th  Pr  BR   th  Pr  R   th  [45]. (13) Từ (7) và (8), ta nhận thấy rằng  AR và  BR có 3R với  th  2  1 và dấu “=” ở (13) có được do sử 1 cùng một dạng, nên từ Pr  AR   th  , ta dễ dàng suy dụng tính chất Pr  XY   th   1  Pr  XY   th  . ra Pr  BR   th  như sau: Để tìm được OP , ta cần tín toán Pr  AR   th  ,  th (1   ) N 0 Pr   BR   th   2 Pr  BR   th  và Pr  R   th  . Cụ thể ta viết lại (7) 3 PPB BR BP . (20) như sau:   th (1   ) N 0   1 2   3 P    PB BR BP  SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 31
  4. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU … Bây giờ ta sẽ tìm Pr  R   th  bằng cách xem xét Cuối, thay thế (19), (20) và (27) vào (13), ta có được kết quả dạng đóng của xác suất dừng hệ thống ở  RA và  RB ở (9) và (10) và nhận thấy  RA và  RB là kênh truyền fading Rayleigh. tương quan với nhau do có một thành phần chung 2 V. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG hPR . Do đó, áp dụng xác xuất có điều kiện, ta có thể Trong phần này chúng tôi sẽ thực hiện mô phỏng viết Pr  R   th  như sau: Monte Carlo để kiểm chứng kết quả lý thuyết phân  tích ở phần trên và khảo sát đặc tính của hệ thống. Để Pr  R   th    F R γPR ( th ) f γPR (γ PR )dγ PR . (21) đơn giản, chúng ta giả sử hệ thống được đặt trên một 0 mặt phằng hai chiều và các nút nguồn A, B, R và PB có tọa độ lần lượt là: (0, 0), (1, 0), (0.5, 0), và Nhắc lại (12), ta có thể viết ( xPB , yPB ) ngoại trừ các khai báo khác. Với kênh F R γPR ( th )  1  Pr  RA γPR   th ,  RB γPR   th  . truyền, chúng ta sử dụng mô hình suy hao đường (22) truyền đơn giản để mô hình hóa độ lợi kênh truyền trung bình, cụ thể   d  với d là khoảng Khi điều kiện trên γ PR ,  RA γ PR và  RB γPR là độc cách vật lý giữa và và  hệ số suy hao đường lập thống kê với nhau, nên ta có thể viết lại (22) như sau: truyền có giá trị từ 2 đến 6, với   3 . Các tham số hệ thống có giá trị như sau:   0.6 và 1. F R γPR ( th )  1  Pr  RA γPR   th  Pr  RB γPR   th  . (23) Ở kênh fading Rayleigh, ta có   N (1   )  Pr   RA γ PR   th   Pr  hRA  th 0  2  3 PPB hPR  2    th N 0 (1   )   exp     3 P  h 2   PB RA PR  .(24) Tương tự, ta có   th N 0 (1   )  Pr   RB γ PR   th   exp    . (25)  3 P  h 2   PB RB PR  Hình 2 Xác suất dừng hệ thống theo PPB : ảnh hưởng Kết hợp (22), (23), (24), và (25), ta có của  với ( xPB , yPB )  (0.5,1) và d AR  0.5 .     N (1   )    th N 0 (1   )   Pr   R   th    1  exp   th 0  exp    0  3 P   PB RA PR   3 PPB RB PR   1     exp   PR  d  PR PR  PR  (26) với  PR  hPR 2 . Sử dụng lại biến đổi (3.321.1) ở [44], ta có   th (1   ) N 0   th (1   ) N 0  Pr   R   th   1   2  2    3 PPB AR AP 1  3 PPB AR AP     th (1   ) N 0   th (1   ) N 0   2  2   .  3 PPB BR BP  3 PPB BR BP 1   2  th N 0 (1   )  1  1  Hình 3 Xác suất dừng hệ thống theo  : ảnh hưởng của   3 PPB PR  RA RB  PPB với ( xPB , yPB )  (0.5,1) và d AR  0.5 .   N (1   )  1 1    2 th 0    1   3 PPB PR  RA RB   Hình 2 khảo sát ảnh hướng của hệ số  lên xác (27) suất dừng của hệ thống bằng cách vẽ xác suất dừng hệ thống theo PPB . Ta xem xét ba trường hợp của hệ số  , đó là 0.25, 0.5 và 0.75. Kết quả trong Hình 2 chỉ ra rằng giá trị hệ thống sẽ có giá trị xác suất dừng SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 32
  5. Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thiên Thanh, Võ Nguyễn Quốc Bảo thấp nhất khi   0.25 và xác suất dừng lớn nhất khi thu thập tại nút chuyển tiếp sẽ cải thiện hiệu năng của   0.75 . Bên cạnh đó, kết quả lý thuyết và kết quả hệ thống một cách đang kể. Tuy nhiên, giá trị tối ưu mô phỏng trùng khít nhau, xác nhận phương pháp của  lại không phụ thuộc vào vị trí của PB như chỉ phân tích xác suất dừng ở phân trên là đúng đắn. ra ở Hình 5. Hình 5 cũng chỉ ra rằng trong cả 3 trường hợp, xác suất dừng hệ thống là nhỏ nhất khi Để hiểu rõ ảnh hưởng của giá trị  , ta vẽ xác suất   0.31 . dừng hệ thống theo  với ba trường hợp của PPB trong Hình 3. Từ Hình 3 ta thấy rằng, xác suất dừng hệ thống phụ thuộc mạnh vào giá trị  . Khi giá trị  lớn hơn 0.7, thì hệ thống hoàn toàn bị dừng, nghĩa là thời gian không đủ để truyền dữ liệu theo tốc độ mong muốn. Hình 3 chỉ ra rằng tồn tại một giá trị  tối ưu làm cho xác suất dừng hệ thống là nhỏ nhất. Kết quả phân tích trong Hình 3 cũng chỉ ra rằng giá trị  tối ưu là không phụ thuộc vào PPB và đều cho cùng một giá trị là 0.31. Hình 6 Xác suất dừng hệ thống theo  : ảnh hưởng của vị trí R với ( xPB , yPB )  (0.5,1) và   0.3 . Trong Hình 6 và 7, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của vị trí nút chuyển tiếp R lên hiệu năng của hệ thống. Giả sử rằng R nằm trên đường thẳng kết nối giữa nút nguồn A và B và khoảng cách giữa nguồn A và B là chuẩn hóa bằng 1, chúng tôi xem xét 3 trường hợp tiêu biểu của R, cụ thể là R rất gần nguồn A tại tọa độ (0.1, 0), R rất gần nguồn B tại tọa độ (0.5, 0), Hình 4 Xác suất dừng hệ thống theo PPB : ảnh hưởng và R nằm ngay giữa nguồn A và nguồn B tại tọa độ (0.8, 0). Tương tự như các mạng chuyển tiếp hai của vị trí PB với   0.3 và d AR  0.5 . chiều truyền thống, nút nguồn nằm tại ngay giữa nguồn A và nguồn B cho xác suất dừng hệ thống thấp nhất, tiếp theo là trường hợp nút chuyển tiếp nằm gần nguồn B và cuối cùng là trường hợp nút chuyển tiếp nằm gần nguồn A. Các kết quả đạt được là hợp lý với kết quả phân tích và như mong đợi và dễ dàng lý giải bằng cách vận dụng hiệu ứng suy hao đường truyền. Hình 5 Xác suất dừng hệ thống theo  : ảnh hưởng của vị trí PB với PPB  10 dB và d AR  0.5 . Trong Hình 4, ta khảo sát ảnh hưởng vị trí của PB lên xác suất dừng của hệ thống. Ta xem xét ba vị trí tiêu biểu của PB bao gồm: Trường hợp 1: PB rất gần Hình 7 Xác suất dừng hệ thống theo  : ảnh hưởng của nguồn A tại tọa độ (0, 0.3), Trường hợp 2: PB rất gần vị trí R với ( xPB , yPB )  (0.5,1) và PPB  10 dB. nút chuyển tiếp R tại tọa độ (0.5, 0.3), và Trường hợp 3: PB rất gần nút nguồn B tại tọa độ (1, 0.3). Ta thấy rằng Trường hợp 2 cho xác suất dừng tốt hơn Trường Trong Hình 7, chúng ta lại có thể khẳng định một hợp 3, và Trường hợp 3 cho xác suất dừng tốt hơn lần nữa là hệ thống sẽ bị dừng nên giá trị  lớn và giá Trường hợp 1. Hay nói các khác, cải thiện năng lượng trị tối ưu của  không phụ thuộc vào vị trí của nút SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 33
  6. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU … chuyển tiếp trong cả ba trường hợp mà chúng ta khảo [7] Y. Zou, J. Zhu, and R. Zhang, "Exploiting sát. Trong phạm vi bài báo này, chúng tôi chưa tìm Network Cooperation in Green Wireless dạng đóng của giá trị  tối ưu, tuy nhiên các kết quả Communication," Communications, IEEE đạt được trong bài báo này sẽ là một trong những sở Transactions on, vol. PP, no. 99, pp. 1-12, cứ quan trọng để chúng tôi tìm tòi và phân tích giá trị 2013.  tối ưu [8] Z. Ding et al., "Application of smart antenna technologies in simultaneous wireless V. KẾT LUẬN information and power transfer," Communications Magazine, IEEE, vol. 53, Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình no. 4, pp. 86-93, 2015. chuyển tiếp hai chiều giải mã và chuyển tiếp với một [9] I. Krikidis, S. Timotheou, S. Nikolaou, Z. nút cung cấp năng lượng. Chúng tôi đã phân tích xác Gan, D. W. K. Ng, and R. Schober, suất dừng hệ thống ở kênh truyền fading Rayleigh và "Simultaneous wireless information and sử dụng mô phỏng Monte Carlo để kiểm chứng tính power transfer in modern communication chính xác của phương pháp phân tích đề xuất. Các kết systems," Communications Magazine, IEEE, quả mô phỏng đã chỉ ra rằng giá trị  tối ưu không vol. 52, no. 11, pp. 104-110, 2014. phụ thuộc vào vị trí của PB và R và hiệu năng của hệ [10] L. Xiao, P. Wang, D. Niyato, D. Kim, and Z. thống sẽ cải thiện tốt nhất nếu PB được đặt gần nút Han, "Wireless Networks with RF Energy chuyển tiếp. Harvesting: A Contemporary Survey," IEEE Communications Surveys & Tutorials, vol. LỜI CẢM ƠN PP, no. 99, pp. 1-1, 2015. [11] L. Liu, R. Zhang, and K. C. Chua, "Wireless Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa Information and Power Transfer: A Dynamic học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề Power Splitting Approach," IEEE tài mã số 102.04-2014.32 Transactions on Communications, vol. 61, no. 9, pp. 3990-4001, 2013. TÀI LIỆU THAM KHẢO [12] X. Zhou, R. Zhang, and C. K. Ho, "Wireless [1] A. A. Nasir, Z. Xiangyun, S. Durrani, and R. Information and Power Transfer: A. Kennedy, "Relaying Protocols for Architecture Design and Rate-Energy Wireless Energy Harvesting and Information Tradeoff," Communications, IEEE Processing," Wireless Communications, Transactions on, vol. 61, no. 11, pp. 4754- IEEE Transactions on, vol. 12, no. 7, pp. 4767, 2013. 3622-3636, 2013. [13] A. A. Nasir, Z. Xiangyun, S. Durrani, and R. [2] N. Zlatanov, R. Schober, and Z. Hadzi- A. Kennedy, "Relaying Protocols for Velkov, "Asymptotically Optimal Power Wireless Energy Harvesting and Information Allocation for Energy Harvesting Processing," IEEE Transactions on Wireless Communication Networks," IEEE Communications, vol. 12, no. 7, pp. 3622- Transactions on Vehicular Technology, vol. 3636, 2013. PP, no. 99, pp. 1-1, 2017. [14] N. Do, V. Bao, and B. An, "Outage [3] V. D. Nguyen, T. Q. Duong, H. D. Tuan, O. Performance Analysis of Relay Selection S. Shin, and H. V. Poor, "Spectral and Schemes in Wireless Energy Harvesting Energy Efficiencies in Full-Duplex Wireless Cooperative Networks over Non-Identical Information and Power Transfer," IEEE Rayleigh Fading Channels," Sensors, vol. 16, Transactions on Communications, vol. PP, no. 3, p. 295, 2016. no. 99, pp. 1-1, 2017. [15] N. A. Tuan, V. N. Q. Bao, and L. Q. Cường, [4] X. Huang, T. Han, and N. Ansari, "On Green "A New Derivation Approach for Energy Powered Cognitive Radio Simultaneous Wireless Information and Networks," Communications Surveys & Power Transfer for MIMO Dual-Hop Relay Tutorials, IEEE, vol. PP, no. 99, pp. 1-1, Networks," Journal of Science and 2015. Technology on Information and [5] M. Yuyi, L. Yaming, Z. Jun, and K. B. Communications, no. 1, pp. 50-56%V 1, Letaief, "Energy harvesting small cell 2017-09-19 2017. networks: feasibility, deployment, and [16] V. N. Q. Bao and N. A. Tuấn, "Effect of operation," Communications Magazine, imperfect CSI on wirelessly powered IEEE, vol. 53, no. 6, pp. 94-101, 2015. transfer incremental relaying networks," [6] S. A. Raza Zaidi, A. Afzal, M. Hafeez, M. Journal of Science and Technology on Ghogho, D. C. McLernon, and A. Swami, Information and Communications, no. 3-4, "Solar energy empowered 5G cognitive pp. 48-57%V 1, 2017-04-11 2017. metro-cellular networks," Communications [17] Q. N. Le, N. T. Do, V. N. Q. Bao, and B. An, Magazine, IEEE, vol. 53, no. 7, pp. 70-77, "Full-duplex distributed switch-and-stay 2015. networks with wireless energy harvesting: design and outage analysis," EURASIP SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 34
  7. Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thiên Thanh, Võ Nguyễn Quốc Bảo Journal on Wireless Communications and Advanced Technologies for Communications Networking, journal article vol. 2016, no. 1, (ATC), 2016, pp. 141-146. p. 285, December 15 2016. [28] H. V. Toan, V. N. Q. Bao, and K. N. Le, [18] Q. N. Le, V. N. Q. Bao, and B. An, "Full- "Performance analysis of cognitive underlay duplex distributed switch-and-stay energy two-way relay networks with interference harvesting selection relaying networks with and imperfect channel state information," imperfect CSI: Design and outage analysis," EURASIP Journal on Wireless Journal of Communications and Networks, Communications and Networking, journal vol. 20, no. 1, pp. 29-46, 2018. article vol. 2018, no. 1, p. 53, March 06 [19] N. T. Do, D. B. da Costa, T. Q. Duong, V. N. 2018. Q. Bao, and B. An, "Exploiting Direct Links [29] T. H. Van, B. Vo-Nguyen, and N.-L. Hung, in Multiuser Multirelay SWIPT Cooperative "Cognitive Two-Way Relay Systems with Networks With Opportunistic Scheduling," Multiple Primary Receivers: Exact and IEEE Transactions on Wireless Asymptotic Outage Formulation," (in En), Communications, vol. 16, no. 8, pp. 5410- IET Communications, 2017. 5427, 2017. [30] F. Jameel, S. Wyne, and Z. Ding, "Secure [20] N. T. Van, T. N. Do, V. N. Q. Bao, and B. Communications in Three-step Two-way An, "Performance Analysis of Wireless Energy Harvesting DF Relaying," IEEE Energy Harvesting Multihop Cluster-Based Communications Letters, vol. PP, no. 99, pp. Networks Over Nakagami- ${m}$ Fading 1-1, 2017. Channels," IEEE Access, vol. 6, pp. 3068- [31] Z. Zhang, Z. Ma, Z. Ding, M. Xiao, and G. 3084, 2018. Karagiannidis, "Full-Duplex Two-Way and [21] N. P. Le, "Throughput Analysis of Power- One-Way Relaying: Average Rate, Outage Beacon-Assisted Energy Harvesting Probability and Tradeoffs," IEEE Wireless Systems Over Non-Identical Transactions on Wireless Communications, Nakagami- ${m}$ Fading Channels," Vucetic, "Short-Packet Two-Way Amplify- IEEE Communications Letters, vol. 22, no. and-Forward Relaying," IEEE Signal 4, pp. 840-843, 2018. Processing Letters, vol. 25, no. 2, pp. 263- [22] C. R. Valenta and G. D. Durgin, "Harvesting 267, 2018. Wireless Power: Survey of Energy-Harvester [33] J. Zhang, Q. Li, K. J. Kim, Y. Wang, X. Ge, Conversion Efficiency in Far-Field, Wireless and J. Zhang, "On the Performance of Full- Power Transfer Systems," Microwave Duplex Two-Way Relay Channels With Magazine, IEEE, vol. 15, no. 4, pp. 108-120, Spatial Modulation," IEEE Transactions on 2014. Communications, vol. 64, no. 12, pp. 4966- [23] A. Costanzo and D. Masotti, "Smart 4982, 2016. Solutions in Smart Spaces: Getting the Most [34] D. K. Nguyen, M. Matthaiou, T. Q. Duong, from Far-Field Wireless Power Transfer," and H. Ochi, "RF energy harvesting two-way IEEE Microwave Magazine, vol. 17, no. 5, cognitive DF relaying with transceiver pp. 30-45, 2016. impairments," in IEEE International [24] Y. Liu, Z. Ding, M. Elkashlan, and H. V. Conference on Communication Workshop Poor, "Cooperative non-orthogonal multiple (ICCW), 2015, no. Jun. , pp. 1970-1975. access with simultaneous wireless [35] K. Tutuncuoglu, B. Varan, and A. Yener, information and power transfer," IEEE "Throughput Maximization for Two-Way Journal on Selected Areas in Relay Channels With Energy Harvesting Communications, vol. 34, no. 4, pp. 938-953, Nodes: The Impact of Relaying Strategies," 2016. Communications, IEEE Transactions on, [25] B. Rankov and A. Wittneben, "Achievable vol. 63, no. 6, pp. 2081-2093, 2015. rate regions for the two-way relay channel," [36] W. Li, M. L. Ku, Y. Chen, K. J. R. Liu, and in Information Theory, 2006 IEEE S. Zhu, "Performance Analysis for Two-Way International Symposium on, 2006, pp. 1668- Network-Coded Dual-Relay Networks with 1672: IEEE. Stochastic Energy Harvesting," IEEE [26] P. Popovski and H. Yomo, "Physical Transactions on Wireless Communications, Network Coding in Two-Way Wireless vol. PP, no. 99, pp. 1-1, 2017. Relay Channels," in Communications, 2007. [37] N. T. P. Van, S. F. Hasan, X. Gui, S. ICC '07. IEEE International Conference on, Mukhopadhyay, and H. Tran, "Three-Step 2007, pp. 707-712. Two-Way Decode and Forward Relay With [27] H. V. Toan and V. N. Q. Bao, "Opportunistic Energy Harvesting," IEEE Communications relaying for cognitive two-way network with Letters, vol. 21, no. 4, pp. 857-860, 2017. multiple primary receivers over Nakagami-m [38] R. Boris and W. Armin, "Spectral efficient fading," in 2016 International Conference on protocols for half-duplex fading relay SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 35
  8. PHÂN TÍCH XÁC SUẤT DỪNG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP HAI CHIỀU … channels," Selected Areas in the corerectness of the analysis results and pointing Communications, IEEE Journal on, vol. 25, out that the positions of power beacon and relay have no. 2, pp. 379-389, 2007. significant effecton on the system performance. [39] S. Atapattu, J. Yindi, J. Hai, and C. Tellambura, "Relay Selection Schemes and Keywords- relaying, two-way relaying, fading Performance Analysis Approximations for Rayleigh, energy harvesting, power beacon. Two-Way Networks," Communications, IEEE Transactions on, vol. 61, no. 3, pp. Nguyễn Anh Tuấn nhận 987-998, 2013. bằng kỹ sư và bằng thạc sĩ tại [40] K. Hwang, M. Ju, and M. Alouini, "Outage Trường Đại Học Bách Khoa Performance of Opportunistic Two-Way Hà Nội năm 2002 và năm Amplify-and-Forward Relaying with 2006. ThS. Tuấn hiện đang Outdated Channel State Information," công tác tại Cục Tần Số Vô Communications, IEEE Transactions on, Tuyến Điện – Bộ Thông tin vol. PP, no. 99, pp. 1-10, 2013. và Truyền thông và là nghiên [41] I. Krikidis, Z. Gan, and B. Ottersten, cứu sinh của Học Viện Công "Harvest-use cooperative networks with Nghệ Bưu Chính Viễn half/full-duplex relaying," in Wireless Thông. Hướng nghiên cứu Communications and Networking hiện tại đang quan tâm bao Conference (WCNC), 2013 IEEE, 2013, pp. gồm: thông tin vô tuyến, quy hoạch tần số, kỹ thuật 4256-4260. thu thập năng lượng vô tuyến, phân tích hiệu năng [42] T. T. Thanh and V. N. Quoc Bao, mạng vô tuyến. "Wirelessly Energy Harvesting DF Dual-hop Relaying Networks: Optimal Time Splitting Trần Thiên Thanh hiện đang là Ratio and Performance Analysis," Journal of giảng viên thuộc Khoa Công Science and Technology: Issue on nghệ Thông tin, trường Đại học Information and Communications Giao thông Vận tải HCM, nhận Technology, no. 2, pp. 16-20%V 3, 2017-12- bằng Tiến sĩ vào năm 2016 tại 31 2017. Trường Đại học Bách Khoa [43] B. Vo Nguyen Quoc and K. Hyung Yun, HCM. Hướng nghiên cứu tập "Error probability performance for multi-hop trung vào các kỹ thuật tiên tiến decode-and-forward relaying over Rayleigh cho mạng 5G bao gồm NOMA, thu thập năng lượng fading channels," in Advanced vô tuyến, bảo mật lớp vật lý. Communication Technology, 2009. ICACT 2009. 11th International Conference on, Võ Nguyễn Quốc Bảo tốt 2009, vol. 03, pp. 1512-1516. nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành vô tuyến tại Đại học [44] I. S. Gradshteyn, I. M. Ryzhik, A. Jeffrey, Ulsan, Hàn Quốc vào năm and D. Zwillinger, Table of integrals, series 2010. Hiện nay, TS. Bảo là and products, 7th ed. Amsterdam ; Boston: phó giáo sư của Bộ Môn Vô Elsevier, 2007, pp. xlv, 1171 p. Tuyến, Khoa Viễn Thông 2, [45] M. Abramowitz, I. A. Stegun, and Knovel Học Viện Công Nghệ Bưu (Firm). (1972). Handbook of mathematical Chính Viễn Thông Cơ Sở functions with formulas, graphs, and Thành Phố Hồ Chí Minh và mathematical tables (10th printing, with đồng thời là giám đốc của phòng thí nghiệm nghiên corrections. ed.). Available: cứu vô tuyến(WCOMM). TS. Bảo hiện là thành viên http://www.convertit.com/Go/GovCon/Refer chủ chốt (senior member) của IEEE và là tổng biên ence/AMS55.ASP?Res=200&Page=-1 tập kỹ thuật của tạp chí REV Journal on Electronics and Communication. TS. Bảo đồng thời là biên tập EXACT CLOSED-FORM EXPRESSION viên (editor) của nhiều tạp chí khoa học chuyên ngành OUTAGE PROBABILITY OF DECODE-AND- uy tín trong và ngoài nước, ví dụ: Transactions on FORWARD TWO-WAY RELAYING SYSTEM Emerging Telecommunications Technologies (Wiley WITH POWER-BEACON-ASSISTED ENERGY ETT), VNU Journal of Computer Science and HARVESTING Communication Engineering. TS. Bảo đã tham gia tổ Abstract: This paper investigates two-way decode- chức nhiều hội nghị quốc gia và quốc tế, ví dụ: ATC and-forward relay networks with power beacon (2013, 2014), NAFOSTED-NICS (2014, 2015, 2016), assisted energy harvesting. All nodes are assumed to REV-ECIT 2015, ComManTel (2014, 2015), và have limited power supply and harevest energy from SigComTel 2017. Hướng nghiên cứu hiện tại đang RF signals to support operation. We propose a new quan tâm bao gồm: vô tuyến nhận thức, truyền thông derivation approach to obtain the exact close form of hợp tác, truyền song công, bảo mật lớp vật lý và thu system outage probability over Rayleigh fading thập năng lượng vô tuyến. channels. Monte Carlo simulations are used to verify SỐ 01 & 02 (CS.01) 2018 TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 36