Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu LỜI MỞ ĐẦU Trong cơ ch th trng hi n nay, v n tiêu th luôn là ế ị ườ ệ ấ đề ụ v n sng c n i vi b t c m t doanh nghi p nào. Doanh ấ đểố òđố ớ ấ ứ ộ ệ nghi p ch có th t n t i và phát tri n n u như s n ph m c a h ệ ỉ ể ồạ ể ế ả ẩ ủ ọ tiêu th c trên th trng. M t doanh nghi p mu n tiêu th ụ đượ ịườ ộ ệ ố ụ tt s n ph m c a m nh nh t thi t h ph i có m t h th ng kênh ố ả ẩ ủ ì ấ ế ọ ả ộệ ố phân ph i c xây d ng và qu n tr có hi u qu . Sau khi xem ốđượ ự ả ị ệ ả xét t nh h nh xây d ng và qu n tr h th ng kênh phân ph i th c ì ì ự ả ịệ ố ố ứ ăn gia súc công ty TNHH xu t nh p kh u Phương Đông, tôi ấ ậ ẩ nh n th y r ng y m nh ho t ng tiêu th c a công ty, ậ ấ ằ để đẩạ ạđộ ụ ủ công ty c n hoàn thi n hơn n a trong khâu xây d ng và qu n tr ầ ệ ữ ự ả ị h th ng kênh phân ph i c a m nh. T th c ti n k t h p v i ệ ố ố ủ ì ừ ự ễ ế ợ ớ nh ng ki n th c c h c t i trng i h c Kinh T Qu c Dân ữ ế ứ đượọ ạ ườ đạọ ế ố Hà N i tôi la ch n đ tài “Hoàn thi n qu n tr kênh phân ộ đã ự ọ ề ệ ả ị ph i th c ăn gia súc t i công ty TNHH xu t nh p kh u ố ứ ạ ấ ậ ẩ Phương Đông” làm báo cáo chuyên tt nghi p. để đề ố ệ Qua đây, tôi xin g i l i c m ơn t i th y giáo hng d n ửờ ả ớ ầ ướ ẫ PGS-TS Tr n Minh o và ban l nh o công ty TNHH xu t ầ Đạ ã đạ ấ nh p kh u Phương Đông giúp tôi trong quá tr nh th c ậ ẩ đã đỡ ì ự hi n và hoàn thành bài vi t này. ệ ế K t c u c a chuyên bao g m các n i dung sau: ế ấ ủ đề ồ ộ Ph n 1: Khái quát v t nh h nh chăn nuôi và th trng th c ầ ề ì ì ị ườ ứ ăn gia súc. Ph n 2: Th c tr ng và xây d ng và qu n tr kênh phân ph i. ầ ự ạ ự ả ị ố Ph n 3: M t s gi i pháp hoàn thi n h th ng kênh phân ầ ộ ố ả ệ ệ ố ph i t i công ty TNHH xu t nh p kh u Phương Đông. ố ạ ấ ậ ẩ Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 1 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN GIA SÚC VIỆT NAM Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 2 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu 1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHĂN NUÔI VIỆT NAM 1.1.1 Xu hng phát tri n chăn nuôi ướ ể Trong nh ng năm gân đây, ngành chăn nuôi Vi t Nam ữ ệ đã phát tri n đáng k . K t năm 1990 n nay ngành chăn nuôi có ể ể ể ừ đế h ng phát tri n tương i n nh v i t c tăng trng b nh ướ ể đố ổ đị ớ ố độ ưở ì quân t n 5,27% năm. Chăn nuôi gia c m có t c tăng đạ đế ầ ố độ trng nhanh nh t 15 năm qua. T c tăng trng b nh quân ưở ấ ố độ ưở ì hàng năm tăng r r t, tư 3,5% năm trong các giai đo n 1990- õ ệ ạ 1995 lên n 6,7% năm trong giai đo n 1996-2000 và trong các đế ạ năm c n l i đă tăng lên t i 9,1% năm. ò ạ ớ Chăn nuôi l y th t là h nh th c ph bi n nh t nc ta. ấ ị ì ứ ổ ế ấ ở ướ T ng s n lng th t hi n nay t 2 tri u t n các lo i, trong đó ổ ả ượ ị ệ đạ ệ ấ ạ th t ln chi m t i 76%. Hơn 90% th t l n và trên 60% th t gia ị ợ ế ớ ịợ ị c m s n xu t các nông h c tiêu th trên th trng n i ầ ả ấ ở ộ đượ ụ ị ườ ộ a. đị Tuy có t c tăng trng cao, song cơ c u t tr ng th t ố độ ưở ấ ỷ ọ ị không thay i nhi u trong nh ng năm g n đây, dù t tr ng th t đổ ề ữ ầ ỷ ọ ị ln có tăng t 73,5% năm 1990 lên 77% năm 2004, tr ng lng ợ ừ ọ ượ th t gia c m tăng lên g n 16% trong t ng s n lương th t so v i ị ầ ầ ổ ả ị ớ 15% vào năm 1995. Bên c nh t nh h nh chăn nuôi l y th t, chăn nuôi b s a ạ ì ì ấ ị ồ ữ c ng phát tri n m nh trong nh ng năm g n đây và không ch ũ ể ạ ữ ầ ỉ cung c p sưa tươi cho tiêu th mà c n cung c p cho các nhà ấ ụ ò ấ máy ch bi n s a. S lng b s a tăng t 11.000 con năm 1990 ế ế ữ ố ượ ồ ữ ừ lên g n 80.000 con năm 2004, trong đó, b cái sinh s n có ầ ò ả kho ng 50.000 con, b s a x p x 40.000. ả ò ữ ấ ỉ Tuy nhiên, ngành chăn nuôi Vi t Nam v n t n t i m t s ệ ẫ ồ ạ ộ ố v n . ấđề Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 3 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu · Th nh t, quy mô trang tr i quá nh . Xu hng phát tri n ứ ấ ạ ỏ ướ ể các trang tr i l n công nghi p quy mô l n là l c lng xu t ạ ợ ệ ớ ự ượ ấ kh u chính. S lng các trang tr i này tăng m nh t năm 1996 ẩ ố ượ ạ ạ ừ n năy. Năm 2003 c nc có kho ng 2.000 trang tr i chăn đế ảướ ả ạ nuôi. M c dù v y, t l trang tr i chăn nuôi c n nh , ch chi m ặ ậ ỉệ ạ ò ỏ ỉ ế 2,9% trong t ng s trang tr i các lo i c a c nc và ph n l n ổ ố ạ ạ ủ ả ướ ầ ớ trang tr i t p trung vùng Đông Nam B . T l nông dân nuôi ạ ậ ở ộ ỉệ trên 11 con l n chi m chưa n 2%. Ph n l n nông dân ch nuôi ợ ế đế ầ ớ ỉ d i 3 con l n. ướ ợ · Th hai, năng su t nuôi l y th t c a Vi t Nam c n tương ứ ấ ấ ị ủ ệ ò i th p và tăng ch m trong v ng 10 tr l i đây. T c tăng đố ấ ậ ò ở ạ ốđộ trng b nh quân c a s n lng th t tính trên u con ch t ưở ì ủ ảượ ị đầ ỉ đạ 7,7%/năm. Đây là t l áp d ng gi ng c i ti n th p và chăn ỷ ệ ụ ố ả ế ấ nuôi t n d ng (s d ng th c ăn th a, th c ăn xanh, nguyên li u ậ ụ ử ụ ứ ừ ứ ệ thô). Bên c nh đó, ch t lng th t cua Vi t Nam c n th p, bi u ạ ấ ượ ị ệ ò ấ ể hi n t l m cao, b nh d ch thng xuyên x y ra nh t là i ệở ỉ ệỡ ệ ị ườ ả ấ đạ d ch cúm gia c m g n đây. ị ầ ầ 1.1.2.Hi u qu c a s n xu t chăn nuôi ệ ả ủ ả ấ Nh n chung, ngi chăn nuôi l n Vi t Nam có l i nhu n ì ườ ợ ệ ợ ậ th p. V i h nh th c chăn nuôi quy mô nh , t n d ng, chi phí s n ấ ớ ì ứ ỏ ậ ụ ả xu t cao, nông dân không th có thu ph p cao. Trong hai năm ấ ể ậ 2003-2004, chi phí s n xu t 1kg th t l n hơi vào kho ng 9.000- ả ấ ịợ ả 10.000 ng. v i giá trung b nh trên 11.000d ng/kg, ngi chăn đồ ớ ì ồ ườ nuôi l n ch l i t 700-1.000 ng/kg. ợ ỉã ừ đồ Trong chi phí chăn nuôi l n, chi phí dành cho th c ăn ợ ứ chi m t 65%-70%. Tuy nhiên giá th c ăn c a Vi t Nam quá ế ừ ứ ủ ệ Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 4 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu cao v i giá th gi i. Chưa nói n ch t lng, chi phí chăn nuôi ớ ế ớ đế ấ ượ cao làm gi m kh năng c nh tranh c a th t l n Vi t Nam. đã ả ả ạ ủ ị ợ ệ Gi ng như chăn nuôi l n, ngi chăn nuôi gà c ng g p ố ợ ườ ũ ặ nhi u tr ng i, c bi t trong hai năm tr l i đây khi d ch cúm ề ở ạ đặ ệ ở ạ ị gia c m bùng phát. Cúm gà gây thi t h i l n cho nuôi gia ầ đã ệ ạ ớ c m. Ngay c khi không có d ch và giá c h p l , ngi chăn ầ ả ị ả ợ ý ườ nuôi gà c ng ch có l i r t ít. Chi phí s n xu t cho m t kg gà ũ ỉ ã ấ ả ấ ộ hơi kho ng 11.000-12.000 ng. V i m c giá bán ả đồ ớ ứ 15.000ng/kg th t hơi, ngi dân s n xu t có l i trung b nh đồ ị ườ ả ấ ã ì trên 3.000 ng/kg, tương đương v i 6.000-7.000 ng/kg. Tuy đồ ớ đồ nhiên, n u d ch b nh x y ra, ngi nuôi gà có th b l n ng. ế ị ệ ả ườ ể ị ỗ ặ Chính v v y, bên c nh chi phí th c ăn, ngi chăn nuôi ph i ì ậ ạ ứ ườ ả quan tâm nhi u hơn v n v sinh thú y, chu ng tr i.Chi phí ề ấ đề ệ ồ ạ thú y và chi phí khác c ng là gánh n ng l n i v i ngi dân. ũ ặ ớ đố ớ ườ 1.2. NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI 1.2.1. Th trng ngành công nghi p ch bi n th c ăn ị ườ ệ ế ế ứ gia súc và khách hàng Ngành ch bi n th c ăn gia súc Vi t Nam phát tri n ế ế ứ ở ệ ể nhanh và m nh t u th p k 90 c bi t t năm 1994 n nay. ạ ừ đầ ậ ỷ đặ ệ ừ đế Do tác ng tích c c c a chính sách i m i, khuy n khích u độ ự ủ đổ ớ ế đầ tư trong và ngoài nc nên các nhà kinh doanh phát tri n ướ đã ể m nh vào ngành công nghi p này. ạ ệ S n lng th c ăn chăn nuôi công nghi p tăng đáng k ả ượ ứ ệ đã ể trong th p k qua. N u năm 1992, t ng s n lng th c ăn chăn ậ ỷ ế ổ ả ượ ứ nuôi m i t 65.000 t n n năm 2000 t 2.7.00.000 t n và ớ đạ ấ đế đạ ấ 2004 t 3.400.000 t n t m c tăng trng b nh quân 33,9% đạ ấ đạ ứ độ ưở ì năm. T l th c ăn chăn nuôi công nghi p v i t ng nhu c u v ỷ ệ ứ ệ ớ ổ ầ ề l ng th c ăn tinh cho v t nuôi c ng tăng đáng k , n u năm ượ ứ ậ ũ ể ế Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 5 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu 1992 t l này m i ch t 1.2% th n năm 1995 con s là ỷ ệ ớ ỉ đạ ì đế ố đã 13% và năm 2003 vươn lên trên 30%. Nhu c u v th c ăn công nghi p cho gia súc, gia c m tăng ầ ề ứ ệ ầ b nh quân 10-15% m i năm và năm 2003 đang m c x p x trên ì ỗ ở ứ ấ ỉ 8 tri u t n. Trong khi s n lương th c ăn hi n m i ch t trên 3 ệ ấ ả ứ ệ ớ ỉ đạ tri u t n/năm do v y m i đáp ng c kho ng 32-35% nhu ệ ấ ậ ớ ứ đượ ả c u. Như v y, ti m năng phát tri n ngành th c ăn công nghi p ầ ậ ề ể ứ ệ là r t l n. Chính v v y, nh ng năm qua ngành th c ăn công ấớ ì ậ ữ ứ nghi p ch bi n th c ăn gia súc phát tri n m nh c v s lng ệ ế ế ứ ể ạ ả ềố ượ và máy c ng như ch ng lo i th c ăn gia súc, gia c m. ũ ủ ạ ứ ầ Cơ c u, nhà máy ch bi n th c ăn chăn nuôi c ng r t đa ấ ế ế ứ ũ ấ d ng v công su t thi t k , nh nh t là 120 t n/năm và l n nh t ạ ề ấ ế ế ỏ ấ ấ ớ ấ 540.000 t n/năm. G n 2/3 máy có công su t di 10.000 ấ ầ ấ ướ tn/năm nhưng ch s n xu y c 8,1% t ng s lng th c ăn. ấ ỉ ả ấ đượ ổ ố ượ ứ có 12 nhà máy (8,7%) có công su t trên 100.000 tăn/năm nhưng ấ s n xu t t i 58,6% t ng s công su t c a toàn qu c. Nh ng nhà ả ấớ ổ ố ấ ủ ố ữ máy này tuy có s lng không nhi u nhưng l i chi n ưu th v ố ượ ề ạ ế ếề v n u tư m r ng s n xu t, công ngh tiên ti n và tính chuyên ố đầ ở ộ ả ấ ệ ế nghi p trong kinh doanh cao nên làm tăng t tr ng s n ệ đã ỷ ọ ả lng. Ch có s ít các nhà máy l n chi m t tr ng l n lng ượ ỉ ố ớ ế ỷ ọ ớ ượ th c ăn gia súc nên không tránh kh i hi n tng c quy n và ứ ỏ ệượ độ ề đi u này nh hng t i giá c a th c ăn chăn nuôi. ề đã ảưở ớ ủ ứ H nh 1: Cơ c u ác nhà máy th c ăn theo h nh th c s h u ì ấ ứ ì ứ ở ữ Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 6 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu 100% 5.0 6.5 90% 12.0 16.7 80% 70% 21.0 23.2 60% 50% 40% 30% 62.0 53.6 20% 10% 0% 1999 2003 Tư nhân / TNHHNhà nướcLiên doanh / nước ngoàiCông ty cổ phần Nguồn: Cục khuyến nông H nh th c s h u ph bi n hi n nay là tư nhân/ công ty ì ứ ở ữ ổ ế ệ TNHH (53,6%), sau đó là s h u nhà n c (23,2%) và công ty ở ữ ướ n c ngoài/liên doanh (16,7%), th p nh t là h nh th c c ph n ướ ấ ấ ì ứ ổ ầ (6,5%). N u so sánh v i k t qu đi u tra năm 1999 th không ế ớ ế ả ề ì bi n ng nhi u i vi h nh th c s h u n ngoài mà có s ế độ ề đố ớ ì ứ ở ữ ướ ự gi m t l s h u tư nhân xu ng c n 53,6%, gia tăng h nh ả ỷ ệ ở ữ ố ò ở ì th c s h u liên doanh và n c ngoài và nhà n c. ứ ở ữ ướ ướ M c dù s l ng nhà máy nc ngoài có t tr ng không ặ ố ượ ướ ỷ ọ l n trong t ng s nhà máy nhưng l i chi m t i 61,9% t ng s n ớ ổ ố ạ ế ớ ổ ả l ng th c ăn công nghi p (3.063 ngàn tăn/năm). Ngc l i, ượ ứ ệ ượ ạ kh i tư nhân có t tr ng nhà máy l n nh t nhưng c ng ch ố ỷ ọ ớ ấ ũ ỉ chi m 21,3% t ng s n l ng (1054,5ngàn t n/năm), s c n l i là ế ổ ả ượ ấ ố ò ạ do kh i nhà n c và c ph n (16,8% s n lng tương ng v i ố ướ ổ ầ ả ượ ứ ớ 830,5 ngàn t n/năm). Đi u này càng ch ng t năng l c, kh ấ ề ứ ỏ ự ả năng c nh tranh y u c a các doanh nghi p trong nc so v i các ạ ế ủ ệ ướ ớ Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 7 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu doanh nghi p nc ngoài v i các s n ph m th c ăn n i ti ng ệ ướ ớ ả ẩ ứ ổ ế như CP, Con C , AF, Cargill… ò Ngành công nghi p th c ăn chan nuôi b chi ph i m nh b i ệ ứ ị ố ạ ở m t s công ty liên doanh và nc ngoài. Các công ty trong ộố ướ n c có năng l c c nh tranh y u hơn nhi u so v i các công ty ướ ự ạ ế ề ớ liên doanh và nc ngoài khác. Hi n nay, Vi t Nam c ng có ướ ệ ệ ũ đã m t s nhà máy ch bi n th c ăn có quy mô l n,dây truy n hi n ộố ế ế ứ ớ ề ệ i nhưng nh n chung các công ty/nhà máy tư nhân, qu c doanh đạ ì ố trong nc v n c n y u. ướ ẫ ò ế Do c thù khách hàng c a ngành th c ăn gia súc nói đặ ủ ứ chung và c a công ty nói riêng, s n ph m c a ngành khác v i ủ ả ẩ ủ ớ nh ng ngành khác, s n ph m s n xu t ph c v i đa s i ữ ả ẩ ả ấ ụ ụ đạ ố đố tng là nh ng ngi chăn nuôi nông thôn v i tr nh nh n ượ ữ ườ ở ớ ì độ ậ th c c a h c n r t h n ch v ki n th c x h i c ng như áp ứ ủ ọ ò ấ ạ ế ề ế ứ ãộ ũ d ng khoa h c k thu t vào chăn nuôi cho m nh.Tuy nhiên l i ụ ọ ỹ ậ ì ạ d m t l ng tin v th khi xây d ng và đưa ra các chính sách v ễ ấ ò ì ế ự ề qu n tr kênh c n ph i nghiên c u k v n này. ả ị ầ ả ứ ỹ ấ đề 1.2.2. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH Trong th i bu i kinh t th trng hi n nay, c nh tranh là ờ ổ ế ịườ ệ ạ đi u không th tránh kh i gi a các doanh nghi p cùng ngành, ề ể ỏ ữ ệ c nh tranh đây c hi u là c nh tranh trên m i l nh v c c a ạ ở đượ ể ạ ọ ĩ ự ủ doanh nghi p, v th vi c chi m l nh và c nh tranh c a các kênh ệ ì ế ệ ế ĩ ạ ủ phân ph i là t t nhiên. Vi c c nh tranh gi a các doanh nghi p ố ấ ệ ạ ữ ệ v i nhau d n t i t nh tr ng tranh ch p kênh, nó nh hng ớ đã ẫ ớì ạ ấ ả ưở trc ti p t i vi c thi t l p kênh và các chính sách i v i i l ự ế ớ ệ ếậ đố ớ đạý c a các doanh nghi p. Công ty TNHH s n xu t th c ăn gia súc ủ ệ ả ấ ứ Phương Đông là m t công ty c n r t non tr , trên th trng ộ ò ấ ẻ ịườ Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 8 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu hi n nay có r t nhi u i th cnh tranh l n như Con C , Heo ệ ấ ề đố ủạ ớ ò Vàng, AF, CP, DABACO... u là nh ng doanh nghi p có uy tín đề ữ ệ trên th trng và u là nh ng doanh nghi p có quy mô tương ịườ đề ữ ệ i ln. H th ng kênh phân ph i c a nh ng doanh nghi p này đốớ ệ ố ố ủ ữ ệ h t s c r ng r i v v y gây khá nhi u khó khăn cho công ty ế ứ ộ ã ìậđã ề trong vi c xây d ng h th ng kênh phân ph i, các kênh mà công ệ ự ệ ố ố ty s d ng h u h t là kênh m t c p và kênh tr c ti p, và các ửụ ầ ế ộ ấ ự ế kênh m t c p c ng thng là nh ng kênh không kinh doanh các ộ ấ ũ ườ ữ m t hàng c a các h ng l n. ặ ủ ã ớ 1.3. NGUYÊN LIỆU TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN Ngô và u tương là nguyên ch bi n trong th c ăn gia đậ ế ế ứ súc. Ngu n ngu n cung c p n i a không đáp ng nhu c u ồ ồ ấ ộ đị đủ ứ ầ v nguyên li u nên hàng năm Vi t Nam v n ph i nh p kh u m t ề ệ ệ ẫ ả ậ ẩ ộ lng l n nguyên li u, c bi t là ngô. Năm 1990, c nc m i ượ ớ ệ đặ ệ ả ướ ớ ch kho ng 400 ngh n ha n năm 2004 di n tích ngô toàn qu c ỉ ả ì đế ệ ố tăng lên 900 ngh n ha t c tăng b nh quân 6,2%/năm. đã ì ố độ ì Trong năm 2005 này di n tích ngô tăng t 1.000 ha. ệ đạ Bên c nh đó, nh ng d ng các lo i ngô lai m i, trong ạ ờ ứ ụ ạ ớ th i gian qua ngô Vi t Nam tăng lên đáng k . u nh ng năm ờ ệ ể Đầ ữ 90, năng su t ngô ch t 1,5 t n/ha. n nay năng su t ngô ấ ỉđạ ấ Đế ấ Vi t Nam tăng lên 3,6 t n/ha, t c tăng b nh quân 6.1 %/ ệ đã ấ ốđộ ì năm. M c dù có s tăng trng đáng k nhưng so v i các nc ặ ự ưở ể ớ ướ trên th gi i năng su t ngô và u tương c a Vi t Nam c n ế ớ ấ đậ ủ ệ ò th p. Hi n nay năng su t ngô c a Vi t Nam m i ch b ng 56% ấ ệ ấ ủ ệ ớ ỉ ằ năng su t ngô c a Trung Qu c, và ch b ng x p x 1/3 so v i ấ ủ ố ỉằ ấ ỉ ớ năng su t ngô c a M . ấ ủ ỹ Tương t , năng su t u tương c a Vi t Nam m i ch b ng ự ấ đậ ủ ệ ớ ỉằ 60% năng su t trung b nh c a th gi i, và ch b ng 2/3 năng ấ ì ủ ế ớ ỉằ Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 9 Chuyên đÒ tốt nghiệp Trần Khải Châu su t u tương c a Trung Qu c và 40% năng su t c a M . Đây ấ đậ ủ ố ấ ủ ỹ c ng là l do quan tr ng làm cho chi phí và giá bán ngô c a ũ ý ọ ủ Vi t Nam cao hơn các nc khác. ệ ướ Giá nguyên li u th c ăn gia súc Vi t Nam cao hơn th ệ ứ ở ệ ế gi i t 20 n 40%. Tính trung b nh trong năm năm tr l i đây ớừ đế ì ở ạ gía ngô trong nc c a Vi t Nam cao hơn giá ngô c a th gi i ướ ủ ệ ủ ế ớ 66 đôla/ t n, tương t giá u tương c a Vi t Nam c ng khá cao ấ ự đậ ủ ệ ũ so v i giá u tương trên th trng th gi i. Năm 2004, giá u ớ đậ ị ườ ế ớ đậ tương trung b nh c a th gi i 218 đôla/t n trong khi giá c a th ì ủ ế ớ ấ ủ ị trng Vi t Nam lên n 400 đôla. ườ ệ đế PHẦN 2 Trường ĐH kinh tÕ Quốc dân 10