KHOA HC CÔNG NGH
XÂY DNG HÌNH QUN CHT THI RẮN ĐÔ THỊ BNG PHN MM
WASTE (COMPUTER TOOL FOR SOLID WASTE MANAGEMENT), BƯỚC ĐẦU TIN
HC HÓA NG DNG QUN CHT THI TI TP. H CHÍ MINH
PGS.TSKH Bùi Long1, Th.S Trương Thị Diu Hin2, Th.S Trần Đức Tho3
1Viện Môi trường Tài nguyên, Đại hc Quc gia Tp. H Chí Minh.
2,3Khoa Công Ngh Sinh Hc- Thuật Môi Trường, trường Đại hc Công Ngh Thc Phm TP.HCM.
Ngày nhn bài: 12/09/2014
Ngày chp nhận đăng: 5/11/2014
Tóm tt
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn nhất của cả nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục đào
tạo, khoa học công nghệ. Đi đôi với sphát trin rt nhanh ca Tp. HChí Minh là vấn đề qun lý cht thi rn
đô thị. Hin nay các thông tin liên quan ti dạng CTR này là đa dạng và chưa được hthng rõ ràng. Do vy nhu
cu cp thiết được đặt ra là cn tích hp ngun thông tin vCTR thành tp dliệu, cũng như làm nguồn thông tin
đáng tin cậy giúp công tác qun lý hiu quả hơn
Phn mềm Waste (Computer Tool for Solid Waste Management) ra đời ti Tp. Hồ Chí Minh và được áp
dng thnghim ti qun Bình Thạnh cũng như quận Thủ Đức. Có thnói phn mềm Waste đã đặt nn móng
cho vic hình thành mt công ctin hc giúp qun lý các dòng thông tin liên quan ti qun lý cht thi rắn đô thị
cho mt stnh thành trong cả nước.
Bài báo này gii thiu mt skết qutnghiên cu xây dng phn mm ng dng GIS (Geographics
Information System) và các phương pháp của tin học môi trường nhm tin hc hóa quá trình nhp, xut dliu
liên quan ti cht thi rắn đô thị trên địa bàn thành phnhm phc vcho công tác quản lý nhà nước vmt môi
trường, cũng như ứng dng các thành tu công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dliu nhằm đánh giá hiện
trạng và đưa ra những dbáo liên quan tới CTR đô thị ti thành phHồ Chí Minh trong tương lai.
T khóa: Cht thi rn, HThống thông tin môi trường, GIS, IWM, SAGOWASTE.
Abstract
Ho Chi Minh City is a biggest city of Viet Nam in economics, a center of culture, education, science and
technology. Along with the fast changing during the development of Ho Chi Minh City, the government has to
face with a big issue-solid waste management. Nowadays, information associating with solid waste in urban
center is huge and unorganized systematically, leading to a demand of integrating all such information to build a
reliable database as well as to facilitate in administration of Solid Waste.
A soft-ware named “Waste” (Computer Tool for Solid Waste Management) has been studied in Ho Chi
Minh City and experimented in Binh Thanh and Thu Duc District. It is obvious that this software seems to be
first step in building a program in administer urban solid waste by using computer tool in several province and
cities.
This paper introduces some results in study GIS (Geographic’s Information System) software and others in
environmental information, aiming to computerize input/output information relating to solid waste in Ho Chi
Minh city in order to effectively govern as well as to build a database of solid waste in Ho Chi Minh city and
gives prediction in the future.
Keywords: Solid waste, EIS, GIS, IWM, SAGOWASTE.
Đặt vấn đề
Thành phHChí Minh, vi dân số ước tính hiện có 7.990,1 ngàn người (theo Cc thng
kê, 2013) sng ti 24 qun huyn, với hơn 800 nhà máy riêng rẽ, 23.000 cơ sở sn xut va và
nh, 12 Khu Công Nghip, 03 Khu Chế Xut và 01 Khu Công Nghệ Cao, hàng trăm bệnh
vin, trung tâm chuyên khoa, trung tâm y tế, hàng ngàn phòng khám tư nhân…Đây là những
nguồn đang thải ra mi ngày khong 6.000 - 6.500 tn cht thi rn sinh hot, 1.000 - 1.100
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ THỰC PHẨM SỐ 05/2015
5
KHOA HC CÔNG NGH
tn cht thi rn xây dng (xà bn), khoảng hơn 1.000 tấn (theo ước tính) cht thi rn công
nghiệp, trong đó có khoảng 200 tn cht thi nguy hi, 7-9 tn cht thi rn y tế [1].
Để qun lý khối lượng cht thi rn khng lnói trên vi mức tăng hằng năm 10-15% [1],
thành phHồ Chí Minh đã hình thành có tổ chức cũng như tự phát hthng qun lý cht thi
rn (CTR) thàng chục năm nay với stham gia ca gần 30 công ty nhà nước, 3-5 công ty
Trách Nhim Hu Hn, 01 hợp tác xã, hàng trăm cơ sở tái sinh tái chế CTR tư nhân, hàng
ngàn tdân tlp và với đội ngũ hoạt động ước tính 30.000 người. Mỗi năm hoạt động này
tiêu tốn hàng trăm tỉ đồng để vận hành và đầu tư trang thiết bmi, xây dng bãi chôn lp và
các cơ sở htng khác.
Tuy nhiên, công tác qun lý CTR ca thành phHChí Minh vn phải đối mt vi rt
nhiu vấn đề.Thc vậy, đi sâu vào phân tích hiện trng công tác qun lý cht thi rắn đô thị ti
mt sQun Huyện trên địa bàn thành ph, có ththy công tác qun lý CTR ti các
Qun/Huyn vẫn còn chưa được tng hp và tin hc hoá. Hu hết ở các nơi này chỉ áp dng
các phn mm không chuyên về CTR như Excel, Access... Các phn mm này ngày càng bc
lyếu điểm, không thể đáp ứng được nhu cu của người sdụng do không tính đến yếu t
không gian ca cht thi, vtrí tp hp cht thải, cũng như nơi xử lý CTR. Nhà qun lý các
cp gặp khó khăn trong xây dựng hthng qun lý khi thiếu nguồn thông tin chung và đáng
tin cy. Vic qun lý CTR tại địa bàn còn mang yếu ttphát, không hthng cht ch
gây nhiu bt cập khi đánh giá tình hình CTR thải ra. Từ đó, việc định hướng phát trin, xây
dng các trung tâm thu gom, xlý và tái chế CTR ca các nhà qun lý rt có thkhông sát vi
nhu cu thc tế đặt ra.
Vi nhu cu ngày càng ln, vic qun lí các thông tin môi trường trên nn tng công ngh
thông tin cần được xây dng cp thiết hơn bao giờ hết. Tuy vn còn có stranh lun v
phương pháp xây dựng, nhưng hầu hết các ý kiến đều tha nhn scn thiết phi tiếp tc nâng
cao, mrng và bsung các Hthống thông tin môi trường (Environmental Information
System-EIS) đang tồn ti. Nhiều nơi trên thế giới đã hình thành nhiều dán xây dng thêm
các hthống thông tin môi trường mới, đa mục tiêu tmức độ địa phương tới mức độ toàn cu
để gii quyết các bài toán do thc tiễn đặt ra như: tra cứu thông tin môi trường, thu thp t
động và biu din thông tin, qun lý, thiết kế, mô phng và dbáo các quá trình khác nhau [2,
3, 4, 6, 7].
Hthống thông tin môi trường (EIS) là mt hthng dựa trên máy tính để lưu trữ, qun
lý và phân tích các thông tin môi trường và các dliu liên quan. Mục đích của EIS là nhm
cung cấp các thông tin môi trường cn thiết cho các nhà qun lý dự án môi trường hay các nhà
nghiên cứu, các đơn vị và cơ quan pháp chế. Ngoài ra, EIS còn có thể đóng vai trò như một
trung tâm thông tin công cng trong vic nâng cao nhn thc về môi trường. EIS có thể được
xây dng, bảo dưỡng và phân bthông qua nhiu kthut thông tin khác nhau. Thành phn
ct lõi ca EIS là một cơ sở dliu không gian địa lý về nơi tập hp và xlí rác thải, được
cu trúc cht chvà dtruy xut. Do vy, vic nghiên cu ng dng hthống thông tin địa lý
(Geographics Information System - GIS) là mt phn không thtách ri khi xây dng các
phn mm ng dng trong quản lý môi trường EIS.
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ THỰC PHẨM SỐ 05/2015
6
KHOA HC CÔNG NGH
Ra đời vào năm 1964 ở Canađa, GIS phát triển mạnh và có định hướng rõ rt ktừ đầu
thp k90 trlại đây [2, 4]. Theo ý kiến thng nht ca các chuyên gia, GIS có thgiúp gii
quyết tốt các bài toán sau đây trong quản lý CTR đô thị:
GIS trgiúp quản lý cơ sở htầng như các nhà máy xí nghiệp – đối tượng sn
sinh ra CTR và các đối tượng phc vquản lý CTR đô thị.
GIS trgiúp qun lý bến bãi các phương tiện vn chuyn và gii quyết bài toán
vn chuyn CTR.
GIS trgiúp bài toán phân tích sphân bcác bãi rác theo không gian.
Trên thế gii, nghiên cu xây dựng cơ sở dliu (CSDL) vquản lý CTR được quan tâm
đặc biệt. Điển hình là Australia đã xây dựng hthng CSDL cht thi rắn để nâng cao tính hiu
qutrong công tác qun lý CTR, giúp hạn chế ô nhiễm cho môi trường. CSDL về CTR cho phép
tập hợp dữ liệu về chất thải rắn và chất thải nguy hại ở Australia, và được thiết kế để có thể ứng
dng rng rãi trong việc thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo dữ liệu chất thải cấp quốc gia cũng
như phù hợp vi tình hình thc tin ca tng Bang ti quc gia này.
Bên cạnh đó, việc đánh giá tác động ca cht thải lên môi trường và yếu tkinh tế trong
quản lý môi trường cũng là những yếu tcn phải được xem xét khi xây dng CSDL. Do vy,
nhu cầu này đã thúc đẩy hình thành mô hình qun lý tng hp cht thi rn bng công ctin hc
có tên gi là phn mm IWM (Integrated Waste Management). Mục đích của IWM là xác định
chính xác nhng ảnh hưởng ca CTR lên môi trường và các chi phí vkinh tế cho hthng qun
lý cht thải [4, 6]. Đối tượng sdng mô hình này là các nhà quản lý môi trường, có quyn ra
quyết định trong thu thp dliu ảnh hưởng CTR lên môi trường cùng vi chi phí kinh tế ca h
thng qun lý cht thi.Mô hình toán học được sdng trong IWM cho phép so sánh các kch
bn qun lý CTR vi nhau sao cho kinh tế nhất và ít tác động đến môi trường nht. Ví dụ, người
dùng có thnhận được những đánh giá tác động lên môi trường ththng thu gom, tái sinh cht
thi tgiy, thutinh và kim loi.
Do vậy, để đáp ứng nhu cu ngày càng ln tại địa bàn TP.HCM, chúng tôi thc hin
nghiên cu này vi mục đích:
- Công tác quản lý CTR đô thị ti các Qun/Huyn trong thời gian qua đã được quan tâm.
Tuy nhiên, vẫn chưa có một mô hình công ctin hc trợ giúp nào được xây dựng riêng cho lĩnh
vc này nhm htrcông tác qun lý CTR. Nhiu sliệu liên quan đến công tác quản lý CTR đô
thị đã được thu thập nhưng nằm ri rác trong nhng tài liệu khác nhau, cơ quan khác nhau.
-
Các sliệu tuy đã được thu thập nhưng chưa được hthng hoá. Mô hình qun lý này
gây nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm, trao đổi thông tin cũng như đưa ra một bc tranh tng hp
trên cơ sở tích hp nhiu loi sliu về CTR trên địa bàn
-
Để từng bước hi nhập theo xu hướng toàn cu hóa hin nay, Tp. HChí Minh cn
thiết phi từng bước xây dng các công cqun lý theo tiêu chun hiện đại, trong đó ứng dng
công nghthông tin là mt trong những điều kin không ththiếu.
Từ đó đặt ra mc tiêu cn nghiên cu xây dng gii pháp công nghtích hợp cơ sở d
liệu môi trường vi GIS (Geographics Information System) phc vcho công tác qun lý nhà
nước vmặt môi trường, cũng như ứng dng các thành tu công nghệ thông tin để xây dựng cơ
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ THỰC PHẨM SỐ 05/2015
7