1. Thông tin Giáo dục quốc tế (Lưu hành nội bộ) số 10 VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM Trung tâm Thông tin Thư viện Chủ đề Xã hội học tập Chủ biên GS. TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến Hiệu đính PGS. TS. Vương Thanh Hương Người dịch ThS. Phạm Thị Kim Phượng Sưu tầm tài liệu ThS. Nguyễn Minh Tuấn
  2. Lời nói đầu (2) Báo cáo tóm tắt (4) Phần 1. Từ hệ thống giáo dục đến xã hội học tập (8) Phần 2. Biến đổi khí hậu trong giáo dục (11) Phần 3. Hết sức cố gắng: Lợi nhận đầu tư giáo dục và cải cách giảm dần (19) Phần 4. Xây dựng một nền tảng kiến thức mới về học tập (22) Phần 5. Những dấu hiệu sớm của xã hội học tập (27) Phần 6. Xây dựng xã hội học tập (34) 2
  3. LỜI NÓI ĐẦU học, trường đại học. Sự bùng nổ kiến thức, Hướng đến một xã hội học tập do sức mạnh kết nối con người và phổ Từ lâu tôi đã tin giáo dục và công nghệ biến các ý tưởng của mạng Internet, đã làm là hai tác nhân giữ cho cuộc sống cân thay đổi bản chất của học tập. Để đáp ứng bằng. Giai đoạn phát triển tiếp theo của nhu cầu của xã hội dựa vào tri thức trong Internet – Web 2.0 và sự hợp tác – sẽ cho thời đại thông tin này, chúng ta cần đổi mọi người thấy có thể làm được những gì. mới và phát triển mô hình học tập mới, Chúng ta có thể thấy rằng tầm nhìn hình chính thức và không chính thức. thành ở hiện tại – cho phép hợp tác, phá vỡ Chúng ta cần áp dụng những phương các rào cản trên toàn cầu, cho phép mọi pháp mới từ các nguồn không truyền thống người truy cập thông tin bất cứ nơi đâu và và thúc đẩy quan hệ cộng tác thực sự cởi vào bất cứ thời gian nào – niềm tin này mở giữa các lĩnh vực công, tư và phi lợi tiếp tục được phát triển. Giáo dục và công nhuận. Thêm vào đó, những người có trách nghệ luôn đi đôi, công nghệ chính là nền nhiệm hướng dẫn học tập phải thường tảng của Xã hội học tập, vấn đề này sẽ xuyên không được tự thỏa mãn, tiếp tục được nói rất chi tiết ở những trang tiếp cải tiến để có thể hiểu được nhu cầu của theo. học viên khi thế giới xung quanh thay đổi. Học tập rất quan trọng đối với tương Mọi người cần học tập và học lại suốt cuộc lai thế giới của chúng ta tuy nhiên hệ đời, chú trọng tăng cường vào sự hợp tác thống giáo dục hiện nay đang phải đối liên ngành và kỹ năng của thế kỷ 21 cũng mặt với những thách thức chưa từng có. như tư duy phê phán và giải quyết vấn đề. Tôi nghĩ rằng muốn cả thế giới học tập Tương lai của giáo dục đang được hệ suốt đời có hiệu quả, tùy thuộc rất nhiều thống hóa. Sử dụng đầy đủ sức mạnh của vào cách ta khai thác triệt để hệ thống video và thiết bị di động, con người hợp mạng để kết nối cho cả học viên cũng tác để tạo ra và chia sẻ kiến thức cũng như như các nhà giáo dục tham gia vào hệ phát triển các phương pháp giảng dạy và thống mạng này và để mọi người có thể học tập mới để thu hút được sự chú ý và trí sử dụng nguồn thông tin và kiến thức tưởng tượng của người học ở bất cứ nơi của tập thể. Nếu chỉ một mình hệ thống đâu, bất cứ thời gian nào và trên bất kỳ giáo dục truyền thống, dù đã đóng vai trò thiết bị nào. quan trọng, và tiếp tục giữ vai trò quan trọng đối với việc học tập, thì vẫn hoàn Đáp ứng nhu cầu phát triển của người toàn không có khả năng đáp ứng được học suốt cuộc đời là một thách thức lớn và nhu cầu đang thay đổi liên tục và đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ hết. Tuy nhiên chúng ngày càng tăng lên của thế giới. ta nên xem đó như là một cơ hội và là nghĩa vụ lớn đối với các thế hệ tiếp theo. Việc tối ưu hóa hiệu quả các hệ thống Qua việc kết nối và trao quyền cho người giáo dục truyền thống để thu được giá trị học và những nhà giáo dục, chúng ta có cao nhất từ các hệ thống giáo dục là yếu tố thể làm cho kinh tế tăng trưởng và cải quan trọng trong bất kỳ chiến lược phát thiện phúc lợi xã hội trên toàn thế giới. triển nào. Tuy nhiên điều này vẫn chưa đủ. Học tập là một hoạt động chứ không phải Báo cáo này không nhằm mục đích cá là một địa điểm và vượt ra khỏi trường nhân mà là sự khởi đầu một cuộc đối thoại 3
  4. toàn cầu về việc chúng ta nghĩ khác nhau John Chambers như thế nào về việc giáo dục hướng đến xã hội học tập. Chúng tôi hi vọng bạn sẽ tham Chairman & CEO, Cisco Systems, Inc. gia và chúng tôi trông đợi những ý tưởng từ bạn. BÁO CÁO TÓM TẮT Chuyển từ hệ thống giáo dục đến xã hội ‘Biến đổi khí hậu’ trong giáo dục học tập đang tạo nên một nhu cầu bất tận đối với các hình thức học tập mới Học tập là nền tảng đối với sự tiến bộ của nhân loại, đối với sự thịnh vượng của Biến đổi khi hậu đang đến với giáo kinh tế, phúc lợi xã hội và góp phần đảm dục. Một số người đã so sánh những áp lực bảo một hành tinh bền vững. của toàn cầu hóa, công nghệ và nhân khẩu học như “một cơn bão hoàn hảo”. Nhưng Trong tương lai, học tập sẽ trở nên quan sau cơn bão, cuộc sống có xu hướng quay trọng hơn đối với tất cả các bộ phận của xã trở lại trạng thái bình thường1. hội trên toàn cầu. Điều này có nghĩa là chúng ta cần tái cơ cấu toàn bộ cách chúng ta tiếp Điều này không xảy ra trong lĩnh vực cận với học tập: Chúng ta nghĩ về nó như thế giáo dục. Là kết quả của toàn cầu hóa, sự nào? thay đổi nhanh chóng của công nghệ, và thay đổi nhân khẩu học mạnh mẽ, giáo dục Một số người đã kết luận rằng câu trả đang trải qua thời kỳ dài và biến đổi khí lời đúng là nên thành lập thêm nhiều hậu mang tính tất yếu, điều này làm thay trường học truyền thống và các trường đại đổi hoàn toàn mức độ và bản chất của nhu học lớn hơn và mạnh hơn. Chúng tôi cầu học tập. không đồng ý. Do sự gia tăng rất lớn về nhu cầu học tập, các tổ chức giáo dục này Toàn cầu hóa và các mô hình mới về sẽ chỉ đáp ứng được một phần quan trọng sống và làm việc đang làm gia tăng nhu nhưng tương đối nhỏ so với nhu cầu toàn cầu về kỹ năng chuyên môn và kiến thức. cầu về học tập ngày càng tăng lên hiện Nhưng mọi “kiến thức” dường như vẫn nay. Nhu cầu học tập được tổ chức trên chưa đủ: một tập hợp các kỹ năng mới của một tập hợp các nguyên tắc đòi hỏi một hệ thế kỷ 21, thái độ tự tin sẽ rất cần thiết để thống học tập mới, một trong số đó là đặc phát triển. Con người hơn bao giờ hết cần trưng bởi những cách thức mới trong việc có khả năng tiên tiến về tư duy, hợp tác và tổ chức học tập, các hình thức mới củ a giải quyết vấn đề. đánh giá và chứng nhận, các mô hình khác nhau của đầu tư, tài trợ và một cơ sở hạ tầng phù hợp cho các mục đích giáo dục. Chúng tôi gọi đây là xã hội học tập. © 2010 CiscoSystems, Inc Tất cả các quyền. Tài liệu này là Thông tin công chúng của Cisco. 1 Khái niệm này đúng với chi tiết cụ thể ở: PA CONSULTING (2009): Thành công ở kinh tế mới giáo dục đại học” London 4
  5. Đồng thời, những thách thức của xã Những dấu hiệu đầu tiên của xã hội hội, kinh tế và môi trường của thế kỷ 21 học tập đòi hỏi các công dân có một cái nhìn toàn cầu, khả năng và niềm đam mê để tham gia Công nghệ mới làm tăng khả năng học cùng với các vấn đề của thế giới cả trong tập suốt đời, có tiềm năng cải thiện truy và ngoài nước. cập, tăng cường và phổ biến quá trình tạo ra tri thức. Một số đạt được nhiều hơn: Tất cả xã hội - những nơi dân số già và Cho phép tạo ra các cộng đồng người học những nơi dân số vị thành niên - đòi hỏi kết nối của tất cả các lứa tuổi và không mọi người có cái nhìn tích cực hơn về kinh phân biệt về địa lý . tế trong suốt cuộc đời. Điều này đòi hỏi không chỉ là cơ sở hạ tầng lâu dài mà là William Gibson đã đúng: Tương lai là đầu tư mới và chuyển đổi trong những năm đây, chỉ là không được phân phối rộng rãi, đầu học tập. Điều quan trọng là các năm bây giờ chúng ta có thể thấy những ví dụ sau đó tạo nền tảng vững chắc cho kiến nổi bật lên về Xã hội học tập: thức tương lai và làm thuấn nhuần tình yêu - Thực hành trong học tập được đưa lên học tập, điều này sẽ thúc đẩy con người hàng đầu, có thể phân biệt bằng giáo dục với hành trình học tập phía trước. chính quy và học tập không chính quy. Cố gắng hết sức: Lợi nhuận của đầu - Xã hội rộng lớn hơn, đặc biệt trong tư và cải cách giáo dục đang giảm dần việc áp dụng công nghệ mới. Ví dụ như sự Các hệ thống giáo dục đã làm tốt công gia tăng của mạng xã hội, giáo dục giải trí, việc hướng đến nhu cầu học tập của xã mở rộng phong trào và xu hướng mới hội. Tuy nhiên, một hệ thống hoạt động tốt trong công nghệ giáo dục. nhất nào đấy vẫn chưa thể đáp ứng đầy đủ - Sự cải tiến phá vỡ bên lề hệ thống nhu cầu học tập đang tăng cao nhan chóng giáo dục đã thiết lập và ở môi trường khắc trong bối cảnh toàn cầu. nghiệt của thế giới đang phát triển. Mặc dù trải qua nhiều cải cách và đầu Những đổi mới rõ rệt giúp mở ra một tư, hệ thống giáo dục tiên tiến vẫn không tầm nhìn mới về học tập - học là một hoạt đáp ứng được cho tất cả mọi người, vẫn động không phải là một địa điểm, đó là nơi còn sự bất bình đẳng, hiệu quả kém. mà học tập được mở rộng cho những Những đổi mới mang tính đột phá mà người mới với những ý tưởng mới. Học chúng có thể giúp giải quyết một số vấn đề viên "mang" học tập đến với mình chứ có xu hướng bị đè bẹp vì qui mô công không phải là giáo viên "mang đến". Và hệ nghiệp nhưng điều đó thách thức thiết lập thống học tập trải rộng vượt khỏi phạm vi và vận hành các hệ thống giáo dục. Nhiều nhà trường và bao gồm cả người học và thập kỷ sau những cố gắng đầu tiên, các hệ phụ huynh giống như là những người đóng thống vẫn còn đấu tranh để áp dụng thực góp và cũng là khách hàng. tiễn đổi mới đã xuất hiện trong cộng đồng học tập, giáo dục phi chính qui cho người Đây là thời điểm để tạo nên những trưởng thành hoạt động dựa trên học tập và nhận thức và học tập, từ những cải tiến và học tập đồng môn (peer learning). xem xét sử dụng chúng như nào để truyền đạt trên diện rộng những nguyên tắc của một xã hội học tập mới. 5
  6. Nguyên tắc của xã hội học tập Cùng nhau xây dựng xã hội học tập Những nguyên tắc mô tả xã hội học tập Đã quá lâu, chúng ta đã xem học tập và được truyền đi bởi nhu cầu của thế kỷ trong sự cô lập. Ở hầu hết các nước, "Giáo 21, bởi những cải tiến rõ rệt phía trước, và dục" là một bộ phận riêng biệt của chính những gì chúng ta biết được học tập diễn sách nhà nước, và là hoạt động tách biệt ra như thế nào. Kết quả là tập hợp những với đời sống hàng ngày. nguyên tắc đã được ra đời để đáp ứng nhu cầu học tập mới và nhận ra tiềm năng của Xây dựng xã hội học tập có nghĩa là tập học tập ở từng bộ phận của xã hội và từng hợp một liên minh mới có thể rút ra những nhóm trên toàn cầu. đổi mới từ tất cả các lĩnh vực của xã hội vì lợi ích của người học. Nó cần phải huy Xã hội học tập: động các cấu trúc mới, phương pháp tiếp cận mới và công nghệ mới để tạo nên sự 1. Tạo ra một nền văn hóa học tập suốt cân bằng kỹ năng mới để mọi người có thể đời. học tập suốt đời. 2. Nhằm mục đích phát triển năng Với ý này, chúng tôi đưa ra các kiến động, những học viên tham gia là những nghị sau : người sẵn sàng chinh phục các thách thức trong tương lai cũng như hi ện tại. 1. Xã hội học tập cần có một liên minh lớn mạnh từ chính phủ, doanh nghiệp, các 3. Mang học tập đến cho học viên, nhìn tổ chức phi chính phủ, và các nhà đầu tư nhận học tập như là một hoạt động chứ xã hội, những người cùng nhau mang lại không phải là một vị trí. tính hợp pháp, đổi mới và các nguồn lực, 4. Tin tưởng rằng học tập cho tất cả biến xã hội học tập thành hiện thực. Thành mọi người, không ngoại trừ bất kỳ ai. viên của nhóm này có thể khác nhau, nhưng cùng chung mục đích và mục tiêu 5. Nhận ra rằng con người học tập khác và là nhóm luôn sẵn sàng đón nhận tất cả nhau và phấn đầu để có thể đáp ứng được những ai ủng hộ mình – những nhà cải những yêu cầu đó. cách và những người tài trợ. 6. Nuôi dưỡng và chú trọng các nhà 2. Xã hội học tập cần phải kết hợp các cung cấp giáo dục mới, đến từ các lĩnh vực nhà cung cấp giáo dục đến từ lĩnh vực công lập, tư thục, các tổ chức phi chính công lập, tư thục và các tổ chức thứ ba, các phủ (NGO). cá nhân – những người cung cấp nội dung, cơ hội học tập và hướng dẫn cho người 7. Phát triển những mối quan hệ mới và học ở mọi lứa tuổi. Với nỗ lực đổi mới, xã mạng lưới mới giữa học viên, các nhà cung hội học tập phải tích cực khuyến khích cấp (cả mới và cũ), người tài trợ vốn và những người mới và không cho phép tồn những người cải cách. tại độc quyền. 8. Cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết để 3. Các nhà cung cấp mạng viễn thông thành công – vẫn là cơ sở hạ tầng vật chất (được chính phủ hỗ trợ) đảm bảo mọi nhưng sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng ảo. người đều tiếp cận được cơ sở hạ tầng học 9. Hỗ trợ các hệ thống đổi mới liên tục tập chung – đó là những con đường dẫn và thu nhận ý kiến phản hồi để phát triển đến cộng đồng học tập. Tạo điều kiện kiến thức có thể vận dụng trong những thuận lợi để cho mọi người tiếp cận là cơ trường hợp cụ thể. sở khuyến khích học tập, và là phương tiện 6
  7. tạo ra kết nối liên tục, chất lượng cao, chi 7. Năng lực thực hiện phù hợp dẫn dắt phí thấp (và đôi khi, miễn phí) tại nhà, nơi sự đánh giá và đánh giá để điều chỉnh học làm việc, khi đi lại và ở những nơi công tập bằng sự khớp nối với những giá trị xã cộng. Các chính phủ và cộng đồng quốc tế hội. Phần lớn đánh giá hiện nay đo lường cần ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng chủ chốt những điều sai theo hướng đi/cách làm sai. và quy định sáng suốt để giúp mọi người Những nguyên tắc đánh giá toàn cầu hiện tiếp cận, kết nối được với Internet có chi nay cần thay đổi để hỗ trợ xã hội học tập, phí thấp nhưng tốc độ cao. Các nhà cung phát triển kỹ năng bổ ích, cũng như nội cấp dịch vụ nên hợp tác với các tổ chức dung kiến thức, và cấu trúc lại các giáo dục và các nhóm cộng đồng để phát bước/giai đoạn, không phải thời gian. triển những mô hình phân phối mới đảm bảo quyền tiếp cận cho mọi người. 8. Muốn phát triển nhanh chóng và tránh trùng lặp, cần xây dựng khung tiêu 4. Tất cả các nhóm phải đầu tư nhiều chuẩn để đánh giá tác động của đổi mới thời gian và tiền bạc hơn cho học tập. trong học tập. Điều này cần có kinh phí Người sử dụng lao động và công đoàn nên lớn và cần được hỗ trợ bởi nguồn kinh phí khuyến khích nhân viên, thành viên của đáng kể cho việc đánh giá độc lập nghiêm mình và cộng đồng tận dụng cơ hội học tập ngặt các sáng kiến, ghi chép và phổ biến và tài trợ vốn và phần thưởng cho việc đó. các kết quả. Các cá nhân phải chuẩn bị chia sẻ những gánh nặng học tập mà có lợi ích tư nhân 9. Không có sự hướng dẫn liên tục của (phát triển cá nhân và nghề nghiệp). giáo viên hoặc giảng viên, thì có nguy cơ là người học sẽ bị mất phương hướng 5. Việc cung cấp khả năng học tập suốt trong xã hội học tập. Những mô hình hiện đời, đa dạng cần có mô hình tài trợ mới để tại có thể không có sức nặng gắn bó suốt đầu tư cho giáo dục dễ dàng hơn. Cá nhân đời với người học, cho nên xã hội học tập và chủ doanh nghiệp đầu tư vào học tập phải tạo ra những cách mới trong việc nên được giảm thuế đối với những người quản lý các mối quan hệ hỗ trợ suốt đời thất nghiệp, cần phải tạo ra các quỹ với người học. Người học cần được tiếp khuyến khích học tập. Chính phủ nên áp cận cố vấn học tập độc lập và tin cậy để có dụng các quy định và thuế để khuyến thể xin ý kiến, nhờ trợ giúp, được động khích các tổ chức tài chính phát triển các viên và được cung cấp thông tin. Để làm công cụ tài chính mới cho phép học viên được việc này người học cũng cần có tiếp cận các cơ hội khi họ cần chúng nhất. không gian độc lập, bảo đảm và thường Họ có thể làm điều này bằng cách hạ thấp xuyên giống như việc lưu giữ kết quả của chi phí, giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện cho hồ sơ sức khoẻ vậy. việc thanh toán. 10. Xã hội học tâp phải có tài trợ đa 6. Các tổ chức quốc tế và các nhà đầu dạng của các nhà cải cách – từ việc phổ tư xã hội, về lâu về dài, nên hướng chính biến mô hình được công nhận cho đến thử phủ và các doanh nghiệp phát triển các hệ nghiệm các dự án mạo hiểm và có phần thống chuẩn năng lực thực hiện, hợp pháp, thưởng lớn. Chính phủ cần quan tâm hơn chất lượng bằng cấp được công nhận trên vào việc phát triển hệ thống học tập như: thế giới một cách dễ dàng. “những người hỗ trợ tốt” – đề xuất những ý tưởng mới, khuyến khích những cá nhân sáng tạo và cấp vốn cho những nơi cần. 7
  8. PHẦN 1. TỪ HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẾN XÃ HỘI HỌC TẬP một số bằng chứng cho rằng giáo dục tại Học tập là điều quan trọng và ngày trường học có mối liên quan tích cực đến càng quan trọng hơn sự truyền bá của công nghệ mới trong xã Học tập luôn là nền tảng để loài người hội6. tiến bộ. Ở đâu cũng vậy, học tập mang đến Triết lý học tập mới mức lương cao hơn, hoàn thiện con người, khỏe hơn và sống lâu hơn. Thế giới của giáo dục đang trải qua hình thức đặc biệt của riêng mình “biến Những người có trình độ học vấn cao đổi khí hậu” làm cho việc học trở nên quan kiếm được nhiều hơn, làm những công trọng hơn bao giờ hết7. việc vừa ý, và có hiệu quả cao hơn2. Vì thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn Khi làm việc, những người được đào nhau và công nghệ tiến bộ nhanh hơn nên tạo cao hơn được thưởng nhiều hơn bằng việc đổi mới, tăng năng suất, và cải cách các phụ cấp như là hưu trí, nghỉ phép, học tập chuyển từ việc chỉ đơn thuần là chăm sóc sức khỏe, và trải qua cuộc sống quan trọng thành hết sức cấp thiết. tốt hơn suốt cuộc đời3. Ngoài ra, trong tương lai, xã hội cần Ở độ tuổi lớn hơn, các hoạt động học những người có tay nghề cao, sáng tạo, vì tập có thể giúp họ tránh khỏi suy giảm trí chúng ta phải đương đầu với những nan nhớ4. giải của xã hội và thách thức của môi Tuy nhiên, lợi ích học tập mang lại trường ở thế kỷ 21 như: Phát triển bền không chỉ đối với cá nhân mà còn cả xã vững, an ninh, biến động dân số, di cư và hội. Học tập tạo ra của cải, giúp xã hội hồi sự bình đẳng toàn cầu. Cộng đồng thế giới phục nhanh hơn trước các cú shock kinh tế cần tạo ra những công nghệ và phương và thay đổi công nghệ, làm giảm tội phạm pháp tổ chức xã hội mới, làm thay đổi và giảm chi phí phúc lợi xã hội. Học vấn cao hơn giúp thế hệ sau học tập tốt hơn, cải thiện sức khỏe, giảm tỷ lệ tội phạm, gắn kết xã hội hơn, người tiêu thế kỷ 21: Đáp ứng các thách thức của một thế giới thay dùng hiểu biết hơn và quyết định về mọi đổi." Boston: Ngân hàng Dự trữ liên bang Boston. mặt chính trị và dân chủ sáng suốt5. Có 6 Nelson, R. và Phelps, E. (1966). Đầu tư vào con người, phổ biến công nghệ, và tăng trưởng kinh tế. Tạp chí Kinh tế Mỹ. 56 (2), pp.69-70. ". Hình thành nguồn vốn 2 Hutton, W. và Schneider, P.(2008). "Sự thất bại của thị nhân lực và phát triển nguồn nhân lực": trong Wykstra, trường." London: NESTA. R. (chủ biên) (1971) New York: Free Press, cũng 3 Cách phân loại đầy đủ những lợi ích này được cung Mansfield, E.(1982). "Chuyển giao công nghệ, năng cấp bởi Wolfe, B. và Haveman, R. (2002) Lợi ích xã suất và chính sách kinh tế." New York: Norton, cũng hội và phi thị trường từ giáo dục trong một nền kinh tế Wozniak, G. (1987). nguồn vốn nhân lực, thông tin, và tiên tiến. Trong: Kodrzycki, Y. (chủ biên 2002). "Giáo thông qua công nghệ mới. Tạp chí nguồn nhân lực. 22 dục trong thế kỷ 21: Đáp ứng các thách thức của một (1), pp.101-112, cũng Foster, AD và Rosen-Zweig, MR thế giới thay đổi." Boston: Ngân hàng Dự trữ Liên bang (1996) Thay đổi kỹ thuật, nguồn nhân lực và đầu tư: Boston bằng chứng từ cuộc Cách mạng Xanh. Kinh tế Mỹ. 86 4 Beddington, J.et al.(2008). Sự thịnh vượng của tinh (4), pp.931-953. 7 thần Hiệp Quốc. Thiên nhiên. 455 (7216), pp.1057-60. Khái niệm này được chuyển thể từ PA-Con 5 Wolfe, B. và Haveman,R. (2002). Lợi ích xã hội và phi sulting(2009): London "Thoát khỏi ảnh hưởng của Nữ thị trường từ giáo dục trong một nền kinh tế tiên tiến. hoàng màu hồng chính là thành công trong kinh tế mới Trong: Kodrzycki, Y.(chủ biên)(2002). "Giáo dục trong của giáo dục đại học.": PAConsulting. 8
  9. hành vi con người và truyền bá những ý gia đang cố gắng chạy theo kịp nước khác tưởng hay8. thường làm tốt hơn bằng việc tiếp thu công nghệ mới và quy trình công nghệ tốt nhất Kết quả là hình thành triết lý học tập từ các nước khác chứ không phải cải tiến mới. Trong quá khứ, học tập là cạnh tranh, chính mình10. Ở những quốc gia này, đầu bắt ép, gia trưởng thì triết lý học tập mới là tư vào giáo dục tiểu học và trung học sẽ có hợp tác, toàn cầu và phổ cập. Hợp tác có tác động lớn hơn việc đầu tư vào nghiên nghĩa là m ỗi học viên phải làm việc cùng cứu kỹ thuật mới. Tuy nhiên, đối với các nhau. Toàn cầu có nghĩa là m ỗi xã hội đều khu vực kinh tế phát triển cao, đổi mới sẽ đóng góp thực hiện và có trách nhiệm với là động lực chính của sự phát triển, chính nhau, nên phổ cập bởi vì bất kỳ nơi nào vì vậy giáo dục đại học và nghiên cứu trong xã hội đều phải đầu tư và tham gia khoa học trở nên quan trọng11. vào học tập. Những thách thức bổ sung cùng nhau Thách thức của địa phương nhưng là đảm bảo rằng không có hai quốc gia nào hành trình toàn cầu phải đối mặt với những hoàn cảnh giống Hệ thống giáo dục hiện nay khác nhau nhau. Những quốc gia nhỏ thường thiếu tài rõ rệt trên toàn thế giới, phản ánh những nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, ít thách thức riêng biệt của các khu vực khác trường học đại học, nghiên cứu viên và nhau. Các quốc gia cần phải suy nghĩ khác công ty hơn. Vì vậy, họ có xu hướng phải đi về con đường đi đến thành công về kinh dựa vào nguồn từ nước ngoài về con tế và gắn bó xã hội. người, thương mại và ý tưởng. Những nơi được ưu đãi nguồn tài nguyên thiên nhiên Một số cộng đồng đang xây dựng bản phong phú thường xuyên cố gắng để thu sắc mới từ các nhóm dân tộc đơn lẻ, một hút nhân lực từ các ngành công nghiệp số khác đang phấn đầu phát triển tầm nhìn khai khoáng và phát triển nền kinh tế độc quốc tế từ quần thể dân chúng thống nhất. lập, dựa trên tri thức trong trường hợp Học tập sẽ mang tính quyết định đối với tất nguồn tài nguyên cạn kiệt. Có lẽ nguy cả. hiểm nhất là việc nhiều quốc gia bị mắc kẹt chính giữa những thách thức nêu trên Về cạnh tranh kinh tế, thách thức mà không bị áp lực buộc phải xử lý ngay. thường hiện diện ở các quốc gia nhỏ và cần có những giải pháp khác nhau cho Tuy nhiên, vì thế giới trở nên gắn kết những khu vực khác nhau9. Những quốc với nhau hơn, các vùng và quốc gia ít bị cô lập và ngày càng phụ thuộc, dựa vào nhau 8 NESTA (2007). "Đổi mới để đáp ứng với thách thức của xã hội - es." London: NESTA. 9 Acemoglu , D. , Aghion , P. và Zilibotti , F. (2006) đại học làm giảm mức tăng trưởng của nhà nước 0,055 Khoảng cách đến biên giới, lựa chọn và tăng trưởng phần trăm điểm, nhưng lại đặt ra một mức tăng trưởng kinh tế. Tạp chí của Hiệp hội Kinh tế châu Âu, No. 4 , cho nhà nước có giới hạn hơn 0.474 tỷ lệ phần trăm pp.37 -74 , cũng thấy Aghion , P. , Boustan , L., Hoxby, điểm. 10 C. và Vanden - Bussche , J. (2009). "Tác động nhân quả Cohen, W. và Levinthal, D. (1990). Một nhận thức của giáo dục đối với tăng trưởng kinh tế: bằng chứng từ mới về học tập và đổi mới. Khoa học hành chính hàng Hoa Kỳ". Washington, DC: Viện Brookings. Điều thú quý. Vol. 35, số 1, Số đặc biệt: công nghệ, các tổ chức vị, kết quả này không chỉ áp dụng với các nước mà còn và đổi mới. (tháng 3 năm 1990), pp.128-152. 11 với các khu vực trong nước, đặc biệt là việc thực hiện ở Acemoglu, D., Aghion, P.vàZilibotti, F.(2006). các tiểu bang khác nhau của Mỹ. Aghion et al. cho thấy Khoảng cách đến giới hạn trong lựa chọn và phát triển chi một đô la cho mỗi người nghiên cứu trong giáo dục kinh tế. Tạp chí của Hiệp hội Kinh tế châu Âu. 4, đặt ra một mức tăng trưởng hàng năm cho nhà nước pp.37-74, cũng thấy trong Aghion, P., Boustan, L., bằng cách 0.269 điểm phần trăm, nhưng đặt ra một mức Hoxby, C.và Vanden-bussche, J.(2009)". Tác động của tăng trưởng của nhà nước chỉ 0,093 phần trăm điểm. giáo dục đối với tăng trưởng kinh tế: bằng chứng từ Mặt khác, chi thêm ngàn đô la mỗi năm cho người học Hoa Kỳ" Washing-ton, DC: Viện Brookings 9
  10. về con người, tài nguyên và ý tưởng. Một giáo viên có chất lượng đang thiếu, đặc trong những nguy hiểm lớn nhất đối với sự biệt đối với các môn khoa học và toán học. thành công của tập thể đó là các khu vực trên thế giới hoặc các bộ phận trong xã hội Đưa học sinh đến trường không có không chú trọng đầu tư vào học tập, không nghĩa là các em th ực sự có kiến thức. có trách nhiệm với nó và không tạo ra Đánh giá thành tựu nền giáo dục có liên được văn hóa học tập có tính lan tỏa – điều quan chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế, này gây thiệt hại cho tất cả. nhưng chỉ cần học nhiều ở trong nhà trường cũng không có nghĩa là nh ững Lớn hơn không có nghĩa là tốt hơn thành tựu giáo dục tăng lên: Hơn thập kỷ qua, thế giới đang "tăng Tăng số lượng năm học trung bình bởi cường tiêu chuẩn hóa trường học. Ở những sự gia tăng lực lượng lao động sẽ đẩy nước có hệ thống giáo dục tiên tiến đã nổ mạnh kinh tế chỉ khi kết quả học tập và kỹ lực cải thiện kết quả thi/điểm kiểm tra năng nhận thức tăng lên . Nói cách khác, thông qua việc áp dụng các chuẩn và tính không chỉ đơn giản là phải đến trường trách nhiệm được thúc đẩy từ các nhà lãnh nhiều hơn; một số vấn đề khác phải được đạo hệ thống đến lãnh đạo nhà trường và học ở đây13. trong lớp học. Còn ở các nước có hệ thống giáo dục tụt hậu, thì mục tiêu là phổ cập Thậm chí công tác tuyển chọn giáo giáo dục - nghĩa là tất cả trẻ em đều được viên, xây dựng trường lớp và dạy học có đến trường. Theo cách này, những nỗ lực hiệu quả hơn, trước đây trong chừng mực của họ khá thành công. nào đó là hiện thực, nhưng vẫn chưa đủ. Nhu cầu xã hội về lực lượng lao động và Khi đối mặt với yêu cầu về nhu cầu học nhân sự đáp ứng được cho mười năm sau tập thay đổi và tăng cao, có ý kiến cho đặt ra yêu cầu về những người đã được đào rằng hệ thống giáo dục chính quy cần phải tạo hoặc đã tốt nghiệp và đi làm. lớn hơn và có quyền lực hơn. Chúng tôi không đồng ý. Do đó thường thấy là các hệ thống giáo dục chính quy truyền thống sẽ thực hiện Trên toàn cầu, sự phát triển về nhu cầu được một phần tương đối nhỏ so với học tập đã vượt xa khả năng mà giáo dục những yêu cầu mang tính toàn cầu của truyền thống có thể đáp ứng - và đây mới chúng ta về học tập hiện nay. Trong việc chỉ là sự khởi đầu. Mười triệu giáo viên tìm cách cải thiện tình hình, chúng ta cần cần phải có để đáp ứng nhu cầu dự kiến tại phải có câu trả lời ở nơi khác cho vấn đề Trung Quốc, Ấn độ, Indonesia, và riêng tại giáo dục hóc búa của thời đại chúng ta. Nigeria, mỗi trường học mới cần phải có các tòa nhà và cơ sở hạ tầng12. Giải pháp mới cho vấn đề mới Nền kinh tế phát triển cũng có những Chúng ta cần phải thay đổi câu hỏi. vấn đề riêng. Trên hết là giảng dạy không Thay vì:”Làm thế nào để mọi người được còn được đánh giá ở địa vị cao, có thu đến trường?”. chúng ta cần hỏi:” Làm thế nhập nghề nghiệp cao và tiền lương chắc nào có thể giúp mọi người học tập hiệu chắn không thể theo kịp với các lĩnh vực quả nhất trong suốt cuộc đời?”. tư nhân đang phát triển. Ở các xã hội này, Các hệ thống giáo dục sẽ đóng một vai trò quan trọng, nhưng chỉ khi chúng được Phân tích dựa trên các dữ liệu của Viện T hống kê 12 13 UNESCO (2005), " Tập san Giáo dục thế giới năm Hanushek, E.et al.(2008). Giáo dục và phát triển kinh 2005." Paris: UNESCO. tế. Giáo dục kế tiếp. 8 (2), p.64. 10
  11. đổi mới toàn diện theo hướng mà chúng có 6. Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ ảnh hưởng và hình thành xã hội học tập. cung cấp giáo dục mới, từ khu vực công Xã hội học tập là: lập, đến tư nhân và phi chính phủ; 1. Tạo ra nền văn hóa học tập suốt đời; 7. Phát triển những mối quan hệ mới và mạng lưới mới giữa học viên, các nhà cung 2. Nhằm mục đích phát triển năng cấp, người tài trợ vốn và những người cải động, những học viên tham gia là những cách; người sẵn sàng chinh phục những thách thức trong tương lai cũng như hi ện tại; 8. Cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết để thành công, có thể vẫn là hạ tầng cơ sở vật 3. Mang học tập đến cho học viên, nhìn chất nhưng sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng ảo; nhận học tập như là một hoạt động chứ không phải là một vị trí; 9. Hỗ trợ hệ thống đổi mới liên tục và phản hồi để phát triển kiến thức mà chúng 4. Tin tưởng rằng học tập cho tất cả có ý nghĩa thực sự trong những trường hợp mọi người, không ngoại trừ bất kỳ ai; cụ thể. 5. Nhận ra rằng con người học tập theo cách khác nhau và phấn đầu để có thể đáp ứng được những yêu cầu đó; PHẦN 2. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG GIÁO DỤC Biến đổi khí hậu đang đến với giáo Toàn cầu hóa và học tập dục. Một số người đã so sánh những áp lực của toàn cầu hóa, công nghệ và nhân khẩu Thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. học như “một cơn bão hoàn hảo”. Nhưng Như là một phần của GDP toàn cầu, sau cơn bão, cuộc sống có xu hướng quay thương mại giữa các nền kinh tế tăng trở lại trạng thái bình thường. trưởng từ 40,1% vào năm 1990 đến hơn 60% hiện nay14. Cuộc cách mạng công Điều này không xảy ra trong lĩnh vực nghệ thông tin, cùng với ngành vận tải, giáo dục. Là kết quả của toàn cầu hóa, sự hàng không và hàng hải phát triển, được thay đổi nhanh chóng của công nghệ, và thương mại hóa, tiết kiệm nhiên liệu hơn thay đổi nhân khẩu học mạnh mẽ, giáo dục và gắn kết các thị trường trên thế giới và đang trải qua thời kỳ dài và biến đổi khí đưa những nhà sản xuất mới, có chi phí hậu mang tính tất yếu , điều này làm thay thấp tham gia vào thị trường, làm cho giá đổi hoàn toàn mức độ và bản chất của nhu thành giảm nhưng vẫn đem lại lợi nhuận cầu học tập. cho các nhà sản xuất. Xây dựng xã hội học tập là yêu cầu của Tăng lợi nhuận vào học tập: không có kế hoạch dài hạn đáp ứng những thay đổi. phần thưởng cho vị trí thứ hai Đó là cách tổ chức học tập để giải quyết với những thực tế mới và để đáp ứng tốt Toàn cầu hóa cũng có nghĩa là nhân lực hơn nhu cầu học tập ở địa phương và toàn cần phải sản xuất ra sản phẩm mà thể mua cầu. nó ở gần như bất cứ nơi đâu. Ngày nay, 14 Chỉ số phát triển của Ngân hàng Thế giới, năm 2009. 11
  12. nhiều công việc được chuyển giao từ nước nghĩa là hiểu biết về văn hóa trở nên quan này sang nước khác với tốc độ đáng kinh trọng hơn bao giờ hết. ngạc15. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là Với ‘cái chết của khoảng cách – death ngày càng cần học hỏi các giá trị cốt lõi xã of distance’, điều này gia tăng khó khăn để hội và phong tục tập quán của chính cộng sống nếu tồn tại ở vị trí thứ hai16. Người đồng mình sinh sống. Người học cần học tiêu dùng và các nhà nghiên cứu có thể tìm về "bản chất công việc của mình cũng như kiếm sản phẩm tốt nhất trên thế giới. nhu cầu và nguyện vọng của xã hội nơi mà Trong khi trước đây, hệ thống giáo dục có họ sinh sống"17. Người học cần hiểu và thể tạo ra những con người “đủ giỏi” hoặc phát triển bản sắc riêng của mình, nhưng những nhà nghiên cứu đáp ứng được cần hướng đến cộng đồng toàn cầu đang những nhu cầu của địa phương, toàn cầu mở rộng hơn bao giờ hết. hóa yêu cầu kiến thức chuyên sâu và những kỹ năng bao quát hơn. Học tập toàn cầu Toàn cầu hóa đã tạo ra thị trường việc Dữ liệu từ UNESCO cho thấy số sinh làm quốc tế linh hoạt hơn đối với cả những viên du học ngày càng tăng lên, với 2,7 người có năng lực học tập và cả những triệu sinh viên quốc tế năm 2006 (tăng so người không có. Những người có năng lực với 2,5 triệu năm 2004)18. Nhiều người (chứng chỉ/bằng cấp của họ có giá trị và trong số đó đang học tập để kiếm bằng cấp được công nhận trên thế giới) sẽ có địa vị tại các quốc gia nói tiếng Anh như Mỹ, cao và nhiều cơ hội việc làm hơn. Những Anh, và Úc, nhưng hiện nay cạnh tranh người năng lực kém hơn, họ thường tham toàn cầu ngày càng tăng từ các trung tâm gia vào thị trường lao động với địa vị thấp học tập ở khu vực như Malaysia, và mức lương được trả cũng thấp hơn. Singapore và Nam Phi. Các trường đại học gia tăng hình thức học tập từ xa và Nhu cầu hiểu biết văn hóa nhiều trường đại học đã thành lập các chi nhánh đại học ở nước ngoài. Sự tiến bộ của toàn cầu hóa đòi hỏi rằng chúng ta phải học nhiều hơn nữa về Điều này đã làm thay đ ổi mức độ và thế giới và nơi chúng ta đang sống. bản chất của nhu cầu học tập. Giáo dục đại học là một ngành công nghiệp tại các nền Một mặt, các công ty toàn cầu, các tổ kinh tế mới nổi, với số dân đông đảo như chức quốc tế và sự di chuyển gia tăng có Ấn độ, Trung Quốc, thì cho dù tỉ lệ sinh viên nhập học thấp chăng nữa, cũng sẽ mang lại số sinh viên tốt nghiệp khổng lồ 15 Berger, S. (2005), " Chúng tôi làm thế nào để cạnh (đại học và sau đại học) và thị trường mới, tranh: Các công ty trên thế giới đang làm những gì để rộng lớn cho các nhà cung cấp giáo dục. có được n ền kinh tế thế giới ngày nay." New York: Mở rộng kinh doanh. Như một ví dụ, đầu tư của Mỹ trong Sự cạnh tranh này, ngược lại, gây áp kinh tế học gọi là "tài sản vô hình" đã tăng gấp đôi lực lên các nền kinh tế phát triển vì dân số trong 50 năm qua - để thấy tầm quan trọng tri thức ngày nay chứ không phải là thuần túy trong việc cung cấp so già đi nhưng vẫn tiếp tục sản xuất một số sánh quảng cáo thuận lợi (Corrado, C., Sichel, D . và lượng lớn người tốt nghiệp đại học, sau đại Hulten, C. (2006) " vốn vô hình và tăng trưởng kinh tế ." Feds Working paper số 2006 -24 Washington, DC:. Dự trữ liên ban g. 17 Gardner, H. (2006). "Năm trí tuệ cho tương lai." 16 Cairncross, F.(2001). "Khỏang cách của cuộc sống: Cambridge, MA: Harvard Business School Press. 18 Cách mạng hóa thông tin như thế nào để làm thay đổi Phân tích dựa trên số liệu thống kê (2006) của cuộc sống của chúng tôi ." Cambridge, MA: Harvard UNESCO. "Tập san giáo dục thế giới năm 2006." Paris: Business School Press. UNESCO. 12
  13. học. Đồng thời, tỉ lệ thất nghiệp của người Yêu cầu thay đổi đối với các kỹ năng tốt nghiệp tăng lên tại các quốc gia như Trung Quốc đòi hỏi nhiều hình thức học Công nghệ đã cắt giảm nhu cầu về tập thích hợp khác chứ không phải học để công việc phổ thông như thư ký, nhân viên có tấm bằng như trước đây. tổng đài, các lập trình viên máy tính, những công việc chịu sự chi phối của qui Những yêu cầu thay đổi công nghệ và luật suy diễn và dễ dàng nhận biết được kỹ năng khác nhau đều đã đư ợc tự động hóa. Ngược lại, hiện có nhu cầu cao đối với những công việc Thay đổi về công nghệ theo cấp số cần kỹ năng cao như kỹ sư phần mềm, tư nhân, không phải là thay đổi từ từ.19 Thúc vấn quản lý22, hoặc là những công việc mà đẩy mạnh mẽ sự thay đổi này là “các công công nghệ không thể dễ dàng thay thế nghệ đa năng” như máy in, đường sắt, được như các nhân viên chăm sóc. công nghệ sinh học20. Hình 1 dưới đây đã sử dụng các dữ liệu Những đổi mới này không chỉ hạn chế qua bốn thập kỷ để biểu diễn sự đóng góp trong một ngành, mà là sự chuyển giao của những kỹ năng cần thiết đã làm thay trong nhiều lĩnh vực làm thay đổi sâu sắc đổi nền kinh tế như thế nào. Đáng chú ý, về kinh tế-xã hội ở những nơi áp dụng. các kỹ năng chuyên môn đang có nhu cầu Tần suất của những đổi mới này đang gia cao hơn rất nhiều so với các kỹ năng thông tăng: Chỉ có hai công nghệ ở thế kỷ 18, thường. bốn công nghệ ở thế kỷ 19 và ở thế kỷ 20 là 7. Ở thập kỷ hiện nay, đã có (công nghệ nano), không có gì là không hợp lý khi thế kỷ 21 sẽ có thêm những bước tiến xa hơn21. 19 Nhìn vào GDP thế giới trong một thời gian dài cho thấy phương tiện công nghệ bùng nổ như thế nào và phát triển kinh tế đã có đ ược những gì trong hơn 15.000 năm. Như ta thấy trong thời kỳ săn bắn, hái lượm bình quân là 90 $/người/năm, vào năm 1750 tại châu Âu là $180/người/ngày. GDP/đầu người trên thế giới đã tăng 37 lần trong quãng thời gian 250 năm cho đến ngày hôm nay là $6,600 (De Long, J. Bradford (1998). "Ước tính GDP trên thế giới, một triệu”. Báo cáo của Berkeley: Đại học California, Berkeley . 20 Tiêu chuẩn đo lường mức chính xác về kinh tế được đánh giá thấp do tác động của các công nghệ hiện nay. Họ không phải chỉ làm cho sản xuất mặt hàng rẻ và chất lượng hơn cơ bản có thể đưa ra các mặt hàng sản xuất hoàn toàn mới tốt hơn so với những cái đã có (Lipsey, R., Carlaw, K.và Bekar, C.(2006)" Kinh tế thay đổi: Mục đích chung là tăng trưởng kinh tế lâu dài." Oxford: 22 Oxford University Press). Thu thuế " Bộ phận lao động mới, theo như F. và 21 Lipsey, R., Carlaw, K.andBekar, C.(2006)" Mục đích Murnane, R.(2004). Làm thế nào tạo thị trường và chuyển đổi kinh tế: Chính là sự khảo sát tăng trưởng phương tiện làm việc." Princeton: Đại học Princeton, kinh tế lâu dài". Oxford; xem thêm ở tờ của báo Đại học cũng trong Goos, M. và Manning, A. (2007). Phân loại Oxford, Kurzweil, R.(2005). “The Singularity is Near: công việc nằm trong các báo cáo rà soát của nền kinh tế Khi con người thay đổi về mặt sinh học”. New York: và theo các số liệu thống kê. 89 (1), p.118-133 ở Anh Viking Press. quốc. 13
  14. Hình 1: Các đo đạc kinh tế - chiều rộng của nhiệm vụ đầu vào cố định và không cố định năm 1960-2000. Nguồn: biểu đồ Cập nhật từ R.Murnane tại một công ty truyền thông tư nhân (2010). Dựa trên Autor, D., Levy,F. và Murnane, R. (2001). "Các nội dung kỹ năng của thay đổi công nghệ gần đây: Một thực nghiệm khám phá”. NBER tài liệu báo cáo số 8337. Boston, MA: Cục nghiên cứu kinh tế quốc gia. Đạo đức hay vòng luẩn quẩn: Người năng cao và những bất lợi dành cho những có kỹ năng trở nên giàu có người có kỹ năng thấp. Việc tăng cường đổi mới công nghệ Công nghệ thực sự dẫn dắt nhu cầu học làm tăng giá trị của học tập và tăng lợi tập mới theo hai cách: cho những người nhuận đầu tư cho học tập. làm việc tốt và thường xuyên cập nhật kỹ năng mới và những người có kỹ năng thấp Hình 2 cho thấy trong năm phải đào tạo lại hoặc để theo kịp. 1950,"khoảng cách công nghệ" (khoảng cách giữa năng suất thực tế trung bình và mới trong thiết bị và phần mềm) là nhỏ, đòi hỏi ít các kỹ năng, khi một công nghệ mới được áp dụng. Tuy nhiên, vào năm 2000, khoảng cách này đã tăng lên 40% và trong một số lĩnh vực như truyền thông, nó tăng cao đến 73,4%23. Kết quả là, các lợi ích kinh tế của việc học cũng tăng, khen thưởng sẽ dành cho những người có kỹ 23 Cummins, J. và Violante, G. (2002). Đầu tư – thay đổi kỹ thuật chi tiết ở Mỹ (1947-2000): Biện pháp và hệ quả kinh tế vĩ mô. “Review of economic Dynamics ”. 5(2), pp. 243-284. 14
  15. Hình 2: Mở rộng khoảng cách công nghệ và tăng lợi nhuận cho giáo dục Nguồn: Cummins, J. và Violante, G. (2002). Đầu tư – thay đổi kỹ thuật chi tiết ở Mỹ (1947-2000): Biện pháp và hệ quả kinh tế vĩ mô. “Review of Economic Dynamics”. 5(2), pp. 243-284. vực. Với video được cải thiện và những Nhu cầu đối với một chương trình công nghệ hợp tác đúng đắn, học tập từ xa mới và hợp tác trở thành những trải nghiệm Kỹ năng chuyên môn cho tất cả? phong phú. Tuy nhiên “học” các môn chuyên ngành không chỉ là học kiến thức Toàn cầu hóa làm tăng giá trị và tầm mà là học cả phương pháp rèn luyện. quan trọng của kỹ năng chuyên môn cao và bí quyết sản xuất (know-how). Tuy Học áp dụng phương pháp khoa học nhiên, những kỹ năng chuyên môn và kiến như thế nào là một kỹ năng sống có thể áp thức chuyên sâu cần một thời gian dài mới dụng vào rất nhiều tình huống, cho phép có được. Trong”Outliers”, Malcom các học viên liên hệ với các chuyên gia ở Gladwell đã phổ biến và mở rộng những nhiều lĩnh vực khoa học. Khoa học xã hội phát hiện của Ericson rằng các chuyên gia dựa trên những chứng cứ giống nhau, luật trong nhiều lĩnh vực mất khoảng10.000 pháp cũng vậy. Bằng cách dạy phương giờ để phát triển các kỹ năng nổi trội của pháp cơ bản này, những môn học hướng mình24. đến liên môn/tích hợp cho phép mọi người có thể áp dụng kiến thức vào đời sống và Công nghệ có thể giúp khắc phục điều giúp họ giải quyết với những vấn đề mà này bằng cách tạo ra cơ hội tiếp cận dễ chúng ta không thể ngờ đến. dàng và nhanh chóng hơn các nguồn tri thức chuyên môn đẳng cấp quốc tế: Trước đây, những loại kỹ năng này đã Những nhà tư tưởng, nhà nghiên cứu, giáo được dạy như là chìa khóa của kinh viên và chuyên gia giỏi nhất trong các lĩnh nghiệm giáo dục cho một số ít người, thường là trong các trường đại học. Giờ 24 Gladwell, M. (2008). "Những phác thảo: Câu chuyện đây chúng ta cần hình dung ra một thế giới về sự thành công”. Little, Brown and Company. Xem mà mọi người được truyền đạt kiến thức Ericsson, KA, Prietuala, MJ và Cokely, ET. Sự sáng tạo rộng hơn và được phát triển suốt đời. của một chuyên gia. Harvard Business Review. Tháng 7 – 8/2007. 15
  16. Học viên trẻ tuổi không những chỉ cần 1. Thu thập, tổng hợp và phân tích biết một số kiến thức khoa học, lịch sử, thông tin. toán học mà còn cần phải biết làm thế nào 2. Làm việc tự chủ theo tiêu chuẩn để trở thành nhà khoa học, nhà sử học và cao với sự giám sát tối thiểu. nhà toán học, và thực hành những môn học 3. Dẫn dắt những người làm việc tự này. Họ cũng cần phải nhận thức được tầm chủ khác thông qua ảnh hưởng quan trọng của hơp tác liên ngành, qua đó 4. Sáng tạo và biến sáng tạo thành nảy sinh những môn học mới, những lĩnh hành động vực tri thức mới. 5. Suy nghĩ nghiêm túc và đặt ra những câu hỏi đúng Định hướng tri thức cũng quan trọng 6. Cố gắng hiểu quan điểm của người như hiểu biết dữ liệu thông tin khác và hiểu được toàn bộ vấn đề Công nghệ mới làm tăng sự hiện diện 7. Giao tiếp hiệu quả, thường xuyên của thông tin; mọi người tiếp cận được với sử dụng công nghệl thông tin nhiều hơn trước đây. 8. Làm việc có đạo đức, kiên định dựa vào cộng đồng của mình và toàn thể hành Sự gia tăng liên tục của Internet có tinh. nghĩa là giá trị không chỉ ở chỗ biết thông tin mà còn biết tìm thông tin/kiến thức ở Bên cạnh những kỹ năng nhận thức, có đâu, có khả năng phân biệt các dữ liệu bằng chứng cho thấy tầm quan trọng của khác nhau, biết được ai có thể giúp đỡ những kỹ năng không đòi hỏi nhận thức mình, và sau đó là có thể chứng minh bạn hoặc sự sắp đặt. Một lần nữa, có rất nhiều đã tìm được những gì. định nghĩa về các kỹ năng này, nhưng báo cáo gần đây nhất từ Quĩ Thanh niên kiến Trong quá trình tương tác có ảnh nghị rằng chúng nên gồm26: hưởng mạnh mẽ, sự bùng nổ kiến thức đã  Trí thức xã hội; dẫn đến sự gia tăng lớn về số lượng tri  Kìm chế cảm xúc; thức mà các xã hội có thể tạo ra. Các nhà bình luận hiện đang nói về việc giảm đi  Hành vi tổ chức; một cách nhanh chóng "nửa vòng đời"25  Tự kỷ luật. của kiến thức, trong nhiều lĩnh vực nửa Những kỹ năng này rất quan trọng. vòng đời này bây giờ được tính bằng tháng Việc chuyển một người từ vị trí thứ 25 lên chứ không phải bằng năm nữa. 75 trong thang bậc phân loại kỹ năng Tập hợp những kỹ năng mới không đòi hỏi nhận thức làm tăng lương khoảng 10% đối với nam và 40% với nữ27, Công dân trong thế kỷ 21 cần bổ sung trong khi nam giới là những người giữ vị các kỹ năng cơ bản và kiến thức với một trí lãnh đạo trong các trường trung học tập hợp các kỹ năng có yêu cầu cao hơn so với trước đây. Có rất nhiều cuộc tranh luận về ‘Những kỹ năng của thế kỷ 21’, những phạm trù chính xác có thể khác nhau, nhưng tựu chung các kỹ năng được xác 26 Robert, Y.(2009)."GRIT: Kỹ năng để thành công và định trong 8 nhóm sau: làm thế nào để chúng phát triển”. London:Young Foundation. 27 Heckman,J., Stixrud, J. và Urzua, S(2006). Ảnh 25 Gonzalez, C. (2004). "Vai trò của công nghệ trong hưởng của khả năng nhận thức và không nhận thức trên học tập trên thế giới." cập nhật ngày 10 Tháng 12 năm kết quả thị 2004từ http://www. unt.edu/benchmarks/ar- trường lao động và hành vi xã hội. Tạp chí Kinh tế lao chives/2004/september04/eis.htm. động.(24),pp.411-482. 16
  17. kiếm được mức lương cao hơn 33% khi Hình 3: Tuổi trung bình của các quốc gia trưởng thành28. được dự kiến là 50 hoặc hơn vào năm 2050 Các kỹ năng không thuộc về nhận thức Đài Loan 56.3 Hồng 54.0 Armenia 52.3 cũng có ảnh hưởng rất lớn đến thành tích Kong học tập. Chẳng hạn, tăng điểm số không thuộc về nhận thức từ vị trí 25 lên 75 trong Nhật 56.2 Ukraina 54.0 Croatia 52.1 thang bậc phân loại gắn liền với việc tăng 30% tỷ lệ đạt tốt nghiệp của một trường Bulgaria 55.9 Romania 53.9 Cuba 52.0 cao đẳng/ĐH nào đó với thời gian đào tạo 4 năm"29. Hàn Quốc 55.5 Slovakia 53.9 Đức 51.8 Những kỹ năng này không thay thế nhu Slovenia 55.3 Latvia 53.8 Belarus 51.7 cầu cần có kiến thức, học bổng và nắm vững các môn học, ngành học, nhưng hiện Cộng hòa 55.0 Ý 53.5 Hungary 51.2 tại chúng rất cần được kết hợp với nhau. Séc Sự thay đổi nhân khẩu học dẫn đến Ba Lan 54.5 Hi Lạp 53.3 Bồ Đào 51.1 nhu cầu mới cho học tập suốt đời Nha Nhiều quốc gia có dân số già hóa. Độ Singapore 54.3 Lithuania 52.8 Áo 50.9 tuổi trung bình đang tăng lên (trong nhiều trường hợp hơn 50 tuổi, xem hình 3) có Tây Ba 54.2 Bosnia & 52.7 Georgia 50.2 nhiều người ở độ tuổi nghỉ hưu hơn là Nha Herzegovi người trong độ tuổi đi học. Xã hội đang na già hóa này phải đối mặt với tỷ lệ sống phụ thuộc ngày càng tăng, một số lượng lớn *Không bao gồm các quốc gia có dân số người già hơn sẽ trông mong người trẻ tuổi dưới 1 triệu người. hơn xây dựng nền kinh tế và cung cấp các dịch vụ xã hội, do đó làm kinh tế phát triển Từ: Howe, N. và Jackson, R. (2008) chậm đi. Thực tế, nếu không có thay đổi "Sự già hóa dân số của các cường quốc: lớn, những chi phí tài chính dành cho già Dân số và địa chính trị thế kỷ 21" hóa dân số, bao gồm các loại quyền lợi từ Washington, DC: CSIS. Tài liệu nguồn: chăm sóc y tế đến lương hưu, sẽ cao gấp "Triển vọng dân số thế giới" (Liên hợp mười lần chi phí của hệ thống tài chính quốc, 2007) và "Dự báo dân số cho Đài hiện nay30. Loan, 2006-2051." Đài Bắc: Hội đồngKinh tế kế hoạch và phát triển, Đài Loan. Nguồn :http://www.cepd.gov.tw/encontent Tuy nhiên, không phải nơi nào trên thế giới này cũng đang già đi. Đồ thị “đáy 28 Kuhn, P.vàWeinberger, C.(2005) Kỹ năng lãnh đ ạo và tiền lương. Tạp chí Kinh tế Lao động.23(3), pp.395- phình to thể hiện số người trẻ tăng cao” 436. tồn tại ở châu phi và Trung đông, các khu 29 Heckman,J., Stixrud, J. và Urzua, S.(2006)Ảnh hưởng vực bị tàn phá bởi HIV/AIDS, nay thể hiện của nhận thức và khả năng không nhận trên kết quả thị biểu đồ dân số hình đồng hồ cát, có nghĩa trường lao động và hành vi xã hội. Tạp chí Kinh tế Lao động.(24),pp.411-482. là có rất nhiều người trẻ và người già 30 Blanchard, O. (2009). Duy trì một nền kinh tế tài chính phát triển trên thế giới. Vol.46, số 3. 17
  18. nhưng ở giữa lại có rất ít người lao động tuổi làm việc tại Châu Âu,33. Ở châu Á, làm việc hiệu quả. khoảng 50% đến 60% phụ nữ tham gia lao động, con số này ở mức 40% tại Ấn Độ. Duy trì và đào tạo lại Chi phí ước tính về bất bình đẳng giới trên Hiện nay, người ta ước tính rằng tại thế giới tại các nơi làm việc khoảng từ 42 Mỹ, người lao động trải qua 10 công việc tỷ và 45 tỷ đô la Mỹ mỗi năm34. khi ở độ tuổi 42, và phần lớn mỗi công Tăng số lượng người già và phụ nữ việc họ làm trong thời gian dưới 5 năm31. tham gia vào thị trường lao động là không Những con số này dường như ngày càng dễ dàng và không có giải pháp riêng lẻ. tăng lên. Điều này đòi hỏi sự thay đổi về văn hóa và Do đó, không thể có tỷ lệ người có việc thái độ của người sử dụng lao động và làm cao trong lực lượng lao động nếu nhân viên có tiềm năng, cũng như sự thay không đồng thời đầu tư vào nền tảng học đổi pháp luật và các quy định về tiền hưu, tập suốt đời cho phép mọi người tái nhập Luật lao động và phúc lợi xã hội. Ngoài ra, thị trường lao động sau một thời gian dài chắc chắn còn đòi h ỏi nhiều cơ hội hơn không làm việc, hoặc được đào tạo thêm cho mọi người đến trường từ lúc còn nhỏ trong những lĩnh vực mà trước đó thậm chí và sự thay đổi các cơ hội học tập suốt đời. là chưa xuất hiện ở thời điểm họ rời ghế Học tập cho tất cả nhà trường. Nhận thức được điều này là rất quan trọng để những người lao động đóng Tóm lại, để có lực lượng lao động mở một vai trò tích cực và trọng yếu trong việc rộng và đa dạng hơn trong tương lai đòi tạo thói quen làm việc và cơ hội phát triển hỏi người học suốt đời cần có các kỹ năng văn hoá học tập. cơ bản, thái độ yêu thích học tập, khả năng ứng dụng vào các lĩnh vực mới, một nền Gia tăng việc tham gia vào thị trường tảng kiến thức để xây dựng và chống lại lao động bất cứ thách thức nào tiến đến. Ở một số quốc gia, nhập cư là một câu Nhu cầu bất tận về những hình thức hỏi cần giải đáp, cho dù điều này đã gây học tập mới nên những tranh luận về chính trị32. Tuy nhiên, gia tăng số người tham gia vào thị Là kết quả của “biến đổi khí hậu” trong trường lao động là cần thiết, có nghĩa là giáo dục, năm loại nhu cầu nổi lên dưới một số lượng lớn người già và phụ nữ sẽ đây: phải làm việc. Hiện nay, chỉ khoảng 40% số người trong độ tuổi từ 55 tuổi đến 64 1. Nhu cầu từ các nước đã thiết lập các hệ thống giáo dục chính qui nhưng vẫn bị tụt hậu và muốn vươn lên. 2. Nhu cầu từ các nước đang cố gắng 31 cung cấp những nền tảng giáo dục và Kết quả từ Cục Thống kê Lao động của Hoa Kỳ (2008). "Khảo sát quốc gia thanh niên vào năm 1979”. những nước đang cần có giải pháp mới để Washington, DC: BLS. 32 Để duy trì lực lượng lao động ở Ý, Nhật Bản, Đức và 33 Hàn Quốc, tổng số lao động nước ngoài sẽ phải tăng lên Magnus, G.(2008). "Dân số già hóa " Số liệu thông kê đến30-40% của dân số vào năm 2050. Ở Pháp và Anh, dân số có thể làm thay đổi nền kinh tế toàn cầu và thế dân nhập cư sẽ phải tăng lên từ khoảng 10 đến 20-25% giới của chúng ta." Hoboken, NJ: John Wiley & Sons. 34 trong năm 2050 (Magnus, G.(2008): Hoboken. Dân số Ủy ban Liên hợp quốc về kinh tế và xã hội khu vực già hóa. "Số liệu thông kê dân số có thể làm thay đổi châu Á - Thái Bình Dương (2007), Bangkok. "Khảo sát nền kinh tế toàn cầu và thế giới của chúng ta." , NJ: Kinh tế và Xã hội ở khu vực châu Ávà Thái Bình John Wiley & Sons). Dương." UNESCAP. 18
  19. loại bỏ chi phí khi áp dụng các mô hình đã Nhu cầu cấp bách cho hành động được sử dụng của các nước đang phát triển. Biến đổi khí hậu trong giáo dục có nghĩa là nhu c ầu về học tập ngày càng tăng 3. Nhu cầu từ các nước có hệ thống nhanh, tính chất của nhu cầu đó đang thay giáo dục, có vẻ như đang thực hiện rất tốt đổi khi mà những kỹ năng, kiến thức, môn dựa trên các chuẩn mực truyền thống học mới, và kết quả học tập trở nên quan nhưng lợi nhuận đầu tư đang giảm dần, và trọng hơn. Điều đó cũng có nghĩa là vi ệc đang cố gắng để giúp mọi người phát triển phải đáp ứng với những áp lực mới mà các kỹ năng quan trọng nhất cho thế kỷ sắp chúng trở thành sứ mạng then chốt đối với tới. thành công chung của chúng ta, cho mọi xã hội và trên toàn cầu. 4. Nhu cầu toàn cầu hóa đối với việc cải thiện cơ hội học tập suốt đời. Thay đổi tích cực là điều không thể tránh khỏi. Thật vậy, áp lực này có thể gây 5. Nhu cầu tiềm năng của học tập đang thiệt hại cho nhiều cá nhân, cộng đồng và chờ đợi để được giải phóng. Điều này thể xã hội, và cho sự phát triển bền vững trong hiện ở những việc như: Học tập để có niềm tương lai của hành tinh. Yếu tố quan trọng vui, học tập nghiêm túc suốt cuộc đời, học là cách chúng ta phản ứng với sự thay đổi tập không chính qui tại nhà, trong cộng của thế giới. Chúng ta chỉ thành công nếu đồng và học trực tuyến như phát triển và tận dụng được lợi thế của Đáp ứng một (hoặc cả 5) nhu cầu trên việc đổi mới trong học tập đối với cá nhân có nghĩa là suy nghĩ của chúng ta đã vượt và tập thể. ra khỏi giới hạn về cơ sở hạ tầng truyền thống của các trường phổ thông và đại học. PHẦN 3. HẾT SỨC CỐ GẮNG: LỢI NHUẬN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ CẢI CÁCH GIẢM DẦN Những thành tựu đáng kể ngược lại  Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ với lợi thế được xem xét xóa mù chữ tăng gấp 3 lần từ 25% đến 75% và số năm đi học trung bình tăng hơn Mô hình giáo dục phổ biến hầu hết trên gấp đôi từ 1960 đến 1990, tăng từ 2,1 đến thế giới (và được mong mỏi gần như ở mọi 4,4 năm37. nơi) đã đạt được thành tựu đáng kể.  Số lượng học sinh trường trung học  Từ 1900 đến 2000, tỷ lệ nhập học tăng lên gấp 10 lần trong vòng 50 năm tiểu học ước tính tăng từ dưới 40% trong qua, khoảng từ 50 triệu đến 500 triệu38. nhiều35 vùng đến 85% trên toàn cầu36. một lệ nhập học cao hơn vì vậy việc đạt được là đáng 35 Ngoại trừ Tây Bắc Âu, Bắc Mỹ, và khu vực nói tiếng chú ý hơn n ữa. 37 anh của Thái Bình Dương (trong đó tỷ lệ này là 72 phần Bloom , D. và Cohen , J. (2002) "Giáo dục cho mọi trăm), xem phần lưu ý văn bản Tài chính và Phát triển . người: Một cuộc cách mạng chưa thành công" Daedalus Cohen, J. và Bloom D. (2005) 42 (2) . ( mùa hè ) . Cam-bridge, MA: MIT. 36 Cohen , J. và Bloom , D. (2005) xem phần lưu ý văn 38 Bloom , D. và Cohen , J. (2002) "Giáo dục cho mọi bản Tài chính và Phát triển . 42 (2) . Lưu ý rằng tổng người: Một cuộc cách mạng chưa thành công" Daedalus ước tính 1900 là một lệ nhập học, trong khi năm 2000 là ( mùa hè ) . Cam-bridge, MA: MIT. 19
  20. Thay vì chỉ trích hệ thống giáo dục thống giáo dục tại Trung Quốc, Ấn Độ, không hề thay đổi hơn một thế kỷ, chúng Indonesia, và Nigeria. Và khi đạt được ta nên nhìn vào thành công đáng kể nêu mục tiêu mong muốn đó, chi phí bỏ ra trên: Trong ngành công nghiệp (trừ ngành cũng rất lớn42. sản xuất xe đạp và xe hơi) đã có mô hình chuẩn hóa nào chiếm ưu thế ở thế kỷ đầy Đối với những nơi mà hệ thống ổn biến động này chưa? định, những thách thức này có vẻ còn xa. Tuy nhiên, không nên tự mãn. hệ thống Những người coi giáo dục là trung tâm giáo dục hiện hành đã làm nhiều người phát triển kinh tế xã hội trong tương lai, thất vọng và mang lại nhiều bất bình đẳng cần ghi nhận hệ thống giáo dục hiện hành và bất lợi đã cản trở tiến triển của kinh tế đã có những thành công kỳ diệu trong thế và xã hội43. kỷ trước. Khi khảo sát kết quả của những em có Lợi nhuận giảm dần đối ngược với hoàn cảnh khó khăn, sự thật sâu xa của đầu tư tăng lên những thất bại này đã được phơi bày. Tại Mỹ, chỉ có 20% trẻ em ở những gia đình Tuy nhiên, hệ thống giáo dục hiện hành có thu nhập thấp đạt được điểm số cao khi (ngay cả có hiệu quả cao) vẫn không có ra trường tương đương với mức trung bình khả năng đáp ứng được nhu cầu đang càng của quốc gia là 50%. Vẫn còn khoảng cách ngày gia tăng và những thách thức toàn lớn và nhất định giữa thành tích học tập cầu về học tập. Hệ thống giáo dục đã của các học sinh da trắng da đen và học không thể đáp ứng được mức độ gia tăng sinh Latin. Thực tế rất lớn, đầu ra khi kết của nhu cầu: thúc được tăng mạnh từ 310 triệu đô la - - Khoảng 759 triệu người trưởng thành 525 triệu đô la vào năm 2008, hoặc là từ 2- thiếu các kỹ năng cơ bản39. 4% GDP44. Ở Mexico, 85% học sinh bản địa bị điểm 0 trong các bài kiểm tra quốc - Khoảng 72 triệu trẻ em ở độ tuổi tiểu tế PISA vào năm 2006 và không có điểm học hiện không được đi học, và số liệu nào đạt cao trên mức 4 (quá 6)45. thống kê chính thức đưa ra con số có thể giảm đi 30% so với thực tế. Cho dù có Ở nhiểu nước, thành tích của học sinh chuyện gì đi nữa thì trên thế giới sẽ có 56 cũng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tầng lớp triệu trẻ em không được đến trường vào xã hội. Ở Đức, Hungary và Bỉ, trẻ em ở năm 2015. Gần 71 triệu thanh thiếu niên những gia đình nghèo có kết quả thấp hơn không được đến trường năm 2007, chiếm và ở mức thấp hơn so với những em ở các hơn 1/5 trong tổng số độ tuổi đến trường.40 gia đình có hoàn cảnh khá hơn. Tại Iceland, Hồng Kông và Nga, tuy nhiên, có - Trẻ em ở độ tuổi tiểu học tại các nước đang phát triển, hơn một phần tư bỏ học 42 Phân tích dựa trên dữ liệu thống kê của Viện Thống trước khi biết đọc, biết viết.41 kê UNESCO (2005), " Tập san thế giới giáo dục năm 2005." Paris: UNESCO. Sẽ cần 10 triệu giáo viên mới để đáp 43 Bowles, S., Gintis, H. và Osborne, M. (Eds) (2005), " ứng 260 triệu học sinh bổ sung vào hệ Cơ hội bất bình đẳng: Nền tảng gia đình và kinh tế thành công " Princeton, NJ: Princeton Đại học 44 Auguste, B., Hancock, B. và Laboissière, M. (2009). 39 UNESCO (2010) Tiếp cận bên ngoài: “Báo cáo giám Chi phí kinh tế cho nền giáo dục ở Mỹ. Quarterly sát về giáo dục cho mọi người trên toàn cầu” McKin-Sey. Tháng Sáu 2009. 40 45 UNESCO (2010). Tiếp cận bên ngoài: “Báo cáo giám Guichard, S.(2005), "Những thách thức trong nền giáo sát về giáo dục cho mọi người trên toàn cầu” dục ở Mexico: cung cấp nền giáo dục chất lượng cho 41 Cohen , J. và Bloom , D. (2005) xem phần lưu ý văn mọi người." Theo báo cáo của Bộ tài chính, số447. bảnTài chính và Phát triển. 42(2). Paris: OECD. 20