1. BÀI GIẢNG CUNG CẤP ĐIỆN Biên soạn: Phạm Khánh Tùng Bộ môn Kỹ thuật điện – Khoa Sư phạm kỹ thuật hnue.edu.vn\directory\tungpk
  2. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Những vấn đề chung - Các yêu cầu kỹ thuật ảnh hưởng đến chọn tiết diện dây + Phát nóng do dòng điện làm việc lâu dài (dài hạn). + Phát nóng do dòng ngắn mạch (ngắn hạn). + Tổn thất điện áp trong dây dẫn và cáp trong trạng thái làm việc bình thường và sự cố. + Độ bền cơ học của dây dẫn và an toàn. + Vầng quang điện.
  3. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN - Với 5 điều kiện trên ta xác định được các tiết diện dây dẫn tương ứng, tiết diện dây dẫn nào lớn nhất sẽ là tiết diện cần lựa chọn thoả mãn điều kiện kỹ thuật. - Tuy nhiên có những điều kiện kỹ thuật thuộc phạm vi an toàn do đó dây dẫn sau khi đã được lựa chọn theo các điều kiện khác vẫn cần phải chú ý đến. - Điều kiện riêng (đặc thù) của từng loại dây dẫn, vị trí và môi trường nơi sử dụng… - Một số trường hợp đặc biệt, qua đó có thể lựa chọn được tiết diện dây dẫn cách đơn giản và chính xác hơn.
  4. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN + Yếu tố vầng quang điện và độ bền cơ học chỉ được chú ý khi chọn tiết diện dây dẫn trên không + Điều kiện phát nóng do dòng ngắn mạch chỉ được chú ý khi chọn cáp + Để đảm bảo độ bền cơ học người ta qui định tiết diện dây tối thiểu cho từng loại dây ứng với cấp đường dây (vật liệu làm dây, loại hộ dùng điện, địa hình …) + Ngoài yếu tố kỹ thuật và an toàn tiết diện dây dẫn còn được lựa chọn theo các điều kiện kinh tế để sao cho hàm chi phí tính toán Ztt là nhỏ nhất
  5. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN + Yếu tố vầng quang điện chỉ được đề cập tới khi điện áp đường dây từ 110 kV trở lên. Để ngăn ngừa hoặc làm giảm tổn thất vầng quang điện có qui định đường kính dây dẫn tối thiểu ứng với cấp điện áp khác nhau. Ví dụ: Cấp 110 kV thì d > 9,9 mm → tương ứng 70 mm2 Cấp 220 kV thì d > 21,5 mm → tương ứng 120 mm2
  6. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN 1. LỰA CHỌN THEO ĐIỀU KIỆN PHÁT NÓNG 1.1. Sự phát nóng khi có dòng điện chạy qua Tác động của dòng điện làm vật dẫn nóng lên và nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm giảm độ bền cơ học, giảm tuổi thọ hoặc phá hỏng các đặc tính cách điện của các chất cách điện xung quanh dây bọc (lõi cáp). Để hạn chế phát nóng quá mức, có qui định nhiệt độ phát nóng lâu dài cho phép tương ứng với từng chủng loại dây
  7. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Nhiệt độ phát nóng lâu dài cho phép với từng loại: Loại dây dẫn điện Nhiệt độ Thanh dẫn và dây dẫn trên không 70oC Cáp bọc cao su 55oC Cáp điện có điện áp đến 3 kV 80oC Cáp 6 kV 65oC Cáp 10 kV 60oC Từ đó xác định được dòng điện làm việc lâu dài cho phép
  8. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Quá trình phát nóng vật dẫn Năng lượng dùng để phát nóng: Q cc  P.t  I 2 R.t Ban đầu nhiệt độ của thiết bị sẽ tăng lên, khi nhiệt độ của vật lớn hơn nhiệt độ môi trường xung quanh xuất hiện quá trình toả nhiệt. Qtoa  K .S .   0  Sự chênh nhiệt độ của vật dẫn càng lớn thì quá trình toả nhiệt càng mạnh.
  9. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Nếu I = conts, nhiệt độ của dây dẫn sẽ dừng lại ở một mức nào đó (sau thời gian ổn định nhiệt) Khi đó Qcc = Qtoa → trạng thái cân bằng nhiệt. I 2 R  K .S .   0  Khống chế để θ = θcp, ứng với từng loại dây cụ thể Qui định về θ0 , hay điều kiện làm mát cụ thể K .S .( cp   0 ) I cp  R
  10. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Icp có thể tính sẵn được với từng loại dây cụ thể nếu ta qui định chi tiết về S; R(F); θcp; K; θ0 Lập bảng Icp = f(F; loại dây; các điều kiện tiêu chuẩn) Chú ý rằng nhiệt độ không khí xung quanh (tính trung bình) thường lấy bằng +25oC ; trong đất thường lấy là +15oC
  11. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN 1.2. Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng Thực chất là chúng ta sẽ chọn loại dây có sẵn với Ftc và Icp sao cho khi lắp đặt vào với dòng thực tế thì nhiệt độ của nó sẽ không vượt quá nhiệt độ cho phép. I lv. max  I cp K1K 2 Ilv.max - dòng điện cực đại lâu dài đi trong dây dẫn. Icp - dòng cho phép tra bảng (theo điều kiện tiêu chuẩn) K1; K2 - các hệ số hiệu chỉnh (K1 - chú ý đến nhiệt độ môi trường xung quanh khác tiêu chuẩn, K2 - hệ số xét tới điều kiện làm mát (toả nhiệt) khác tiêu chuẩn
  12. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Với đường cáp và dây dẫn Uđm ≤ 1 kV, bảo vệ bằng cầu chì hoặc Aptomát, cần chú ý hiện tượng: Khi quá tải không lớn (kqt < 2) → sau một thời gian khá lâu thiết bị bảo vệ chưa cắt, dây dẫn bị phát nóng mạnh, làm cách điện mau chóng bị lão hóa. Vì vậy để thoả mãn điều kiện phát nóng, dây dẫn và cáp chọn cần phải phối hợp với thiết bị bảo vệ theo những điều kiện bổ xung:
  13. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN + Khi mạng được bảo vệ bằng cầu chì I đm.cc I cp   Iđm.cc - dòng điện định mức của dây chẩy cầu chì. α - hệ số phụ thuộc điều kiện đặt và quản lý mạng điện α = 3 đối với mạng điện động lực α = 0,8 với mạng sinh hoạt, chiếu sáng
  14. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN + Khi mạng được bảo vệ bằng Aptômát I kđ .nhiet Aptômát có mạch cắt nhiệt I cp  1,5 I kđ .đientu Aptômát có mạch cắt điện từ I cp  4,5 I kđ .nhiet Mạng chiếu sáng I cp  0,8
  15. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN 2. LỰA CHỌN THEO ĐIỀU KIỆN PHÁT NÓNG DO NGẮN MẠCH (điều kiện ngắn hạn) Ngắn mạch → thiết bị phát nóng rất nhanh do dòng điện ngắn mạch có trị số rất lớn. Cần có thời gian để thiết bị bảo vệ tự động ngắt mạch do đó dây dẫn và các thiết bị cần phải chịu được nhiệt độ cao cho đến khi dòng ngắn mạch được ngắt. Tiết diện của dây cáp chịu được sự phát nóng với nhiệt độ cao do dòng ngắn mạch gây được gọi là tiết diện ổn định nhiệt, tức tiết diện thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt.
  16. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Tiết diện ổn định nhiệt xác định theo biểu thức: F   .I  . t I∞ - trị số hiệu dụng của dòng ngắn mạnh ở thời gian xác lập. t - thời gian tính toán, dòng ngắn mạch có thể đi qua cáp (theo đồ thị t = f(β”) với β” = I”/I∞) I” - trị số ban đầu của thành phần chu kỳ của dòng ngắn mạch (dòng ngắn mạch siêu quá độ ban đầu). α - Hệ số xác định bởi nhiệt độ phát nóng giới hạn cho phép của lõi cáp và vật liệu làm cáp (tra bảng)
  17. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN 3. LỰA CHỌN THEO TỔN THẤT ĐIỆN ÁP CHO PHÉP Đối với mạng 35 kV trở xuống, tiết diện dây dẫn và cáp thường bé, điện trở lớn, vì vậy tiết diện dây dẫn ở mạng này ảnh hưởng rõ dệt đến tổn thất điện áp. Mạng phân phối yêu cầu chất lượng điện áp cao mà khả năng điều chỉnh điện áp lại hạn chế. Vì vậy cần chọn tiết diện dây dẫn sao cho tổn thất điện áp không vượt quá mức cho phép. Căn cứ vào ∆Ucp để chọn dây dẫn
  18. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN 3.1. Khi toàn bộ đường dây cùng tiết diện Phương pháp này dùng cho những đường dây có chiều dài không lớn lắm mà số phụ tải lại nhiều
  19. XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN TRONG MẠNG ĐIỆN Phương trình biểu diễn ∆U:  P R  Q X r0 x0 U  ij ij U đm ij ij  U đm  P l ij ij  U đm  Qijlij U  U '  U '' ∆U’ - thành phần tổn thất do điện trở tác dụng ∆U” - thành phần tổn thất do điện kháng
  20. CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN Điện kháng của đường dây bằng kim loại mầu ít thay đổi theo tiết diện, thường chúng chỉ dao động trong phạm vi x0 ≈ 0,35 ÷ 0,45 Ω/km, do đó phương pháp chọn theo ∆Ucp được thiết lập: + Chọn trước x0 Đối với đường dây trên không x0 ≈ 0,35 ÷ 0,4 Đối với dây cáp x0 = 0,07 Ω/km Xác định ∆U” theo công thức x0 U  '' U đm  Qij lij