1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA I (2007-2010) MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA OTO-LT30 Câu 1: (3 điểm) - Trình bày nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí. - Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí loại xupáp treo (theo hình vẽ). + Nhiệm vụ: Đóng, mở các lỗ hút, xả thông với phần không gian trong xi lanh theo một quy luật xác định bởi pha phân phối khí của động cơ. + Điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo: Chịu nhiệt độ cao của buồng đốt đặc biệt là xupáp xả, chịu lực ma sát khi đóng, mở và di Xupáp nạp được làm mát tốt hơn xupáp xả. 1. Ổ đặt xu páp 10 9 8 7 6 2. Xu páp 5 3. Bạc dẫn hướng 4 4. Lò xo 3 5. Đĩa tựa 2 6. Móng hãm 11 1 7. Đòn gánh 8. Trục đòn gánh 9. Vít điều chỉnh 12 10.Giá đỡ 13 11.Đũa đẩy 14 12.Con đội 13.Cam 14.Bánh răng + Nguyên lý làm việc: - Khi phần cao của cam tác động: Con đội được chuyển động đi lên→ đũa đẩy đi lên → thông qua đòn gánh → lò xo 4 bị nén lại → xupáp chuyển động xuống phía dưới mở van nạp (xả), hút hỗn hợp hoặc không khí vào buồng đốt với xupap hút xả khí đã cháy với xupap xả - Khi phần cao của cam không tác động: thông qua con đội, đũa đẩy, đòn gánh, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban đầu. Câu 2: (2 điểm) Trình bày hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng hệ thống lái ô tô. Hiện tượng - Nguyên nhân hư hỏng *Tay lái dơ + Kiểm tra: để xe ở nơi bằng phẳng hai bánh lái theo hướng tiến. Đánh lái sang phải khi bánh xe bắt đầu dịch chuyển rồi đánh một dấu, Đánh lái sang trái khi bánh xe bắt đầu dịch chuyển rồi đánh một dấu, kéo hai dấu về tâm vô lăng do góc đó chính là độ dơ tay lái 1
  2. - Với xe tải là 300 - Với xe con là 150 *Nguyên nhân - Gối đỡ, vòng bi bị mòn - Khe hở pitông và rẻ quạt lớn - Các khớp táo bị mòn - Trục đứng, bạc bị mòn - ổ bi bánh xe bị dơ. - Trong hệ thống lái có không khí tay lái bị láng. * Tay lái bị nặng - Lực đặt lên vô lăng khi chuyển hướng nặng * Nguyên nhân - Trợ lực bị hư hỏng - khe hở củabánh răng quá nhỏ - Các khớp táo điều chỉnh khô dầu - Trong hệ thống thiếu dầu - Trục đứng và bạc có khe hở quá nhỏ - Van xả của hệ thống trợ lực điều chỉnh áp suất thấp, áp suất lốp thấp Câu 3: (2 điểm) Vẽ sơ đồ, trình bày nguyên lý hoạt động và phương pháp kiểm tra rơle điện từ loại một tiếp điểm. * Sơ đồ: * Hoạt động: - - Khi có dòng điện từ khóa điện chạy qua K W + + cuộn dây W tạo ra từ lực hút tiếp điểm K dòng K điện chạy từ cực 3 → K→ 5 → máy khởi động. * Kiểm tra rơ le khởi động: + Kiểm tra bằng bóng đèn - Đấu dây như hình vẽ đèn sáng rơ le còn tốt. - Nếu đèn không sáng: cuộn dây W bị đứt hoặc tiếp điểm tiếp xúc không tốt. + Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng - Cấp nguồn điện cho cực 1 và 2 - Đo thông mạch giữa cực 3 và 5 nếu thông mạch là tốt, nếu không thông mạch do đứt cuộn dây hoặc tiếp điểm tiếp xúc không tốt - Khi chưa cấp nguồn đo 3 và 5 không thông mạch, đo 1 và 2 có trị số điện trở theo qui định là rơ le tốt. 2