1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA I (2007-2010) MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA OTO-LT24 Câu 1: (3 điểm) Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn (theo hình vẽ). 1. Các te; 2. Lưới lọc sơ; 3. Bơm dầu; 4. Van an toàn 7 8 9 10 11 12 bơm dầu; 5. Bầu lọc thô; 6. Van an toàn; 7. Đồng hồ chỉ áp suất dầu; 13 8. Đường dầu chính; 14 9. Đường dầu bôi trơn trục 6 15 khuỷu; 10. Đường dầu bôi trục 16 cam; 11. Đường dầu đi bôi trơn giàn đòn gánh; 12. Bầu lọc tinh; 13. Đường dầu về cácte; 14. Que thăm 5 4 3 2 1 dầu; 15. Đồng hồ báo nhiệt độ 17 dầu;16. Két làm mát dầu; 17. Van an toàn. * Hoạt động Khi trục khuỷu quay, bơm dầu 3 được dẫn động, hút dầu từ cacte 1 qua phao lọc 2 và đẩy dầu có áp suất qua bình lọc thô 5 tới đường dầu chính 8 trên thân máy. Từ đường dầu chính, dầu có áp suất đi vào các lỗ khoan nhánh 9,10 và 11 trên thân máy tới các rãnh dầu trên bạc để bôi trơn cổ trục khuỷu, cổ trục cam, giàn cần bẩy và supáp. Dầu có áp suất sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát sẽ chảy ra khỏi các bề mặt này rồi tự chảy về cacte hoặc tiếp tục bôi trơn nhỏ giọt cho các bề mặt khác như đuôi supáp, ống dẫn hướng supáp, mặt cam và con đội Câu 2: (2 điểm) - Điền chú thích theo hình vẽ - Trình bày nguyên lý làm việc của bộ vi sai Vẽ sơ đồ: 1
  2. ono M o 5 ' n' " n" M" M' 2 3 3 4 2 4 1 Sơ đồ vi sai nón đặt giữa các bánh xe chủ động Mô tả: Các bộ phận chính gồm có: Vỏ vi sai 1 gắn liền với bánh răng bị động 5 của truyền lực chính và luôn có vận tốc góc như nhau. Các bánh răng hành tinh 2 có trục gắn lên vỏ vi sai 1. Số lượng bánh răng hành tinh phụ thuộc độ lớn mômen xoắn cần truyền. Thường gặp là 2 hoặc 3, hoặc có khi là 4 bánh răng hành tinh. Các bánh răng hành tinh quay tự do quanh trục của nó và luôn ăn khớp với các bánh răng nửa trục 3, đồng thời các bánh răng 2 cùng quay với vỏ 1. Các bánh răng 3 nối cứng với các nửa trục 4. Bởi vậy khi các bánh răng 3 quay sẽ làm cho các bánh xe quay theo. Vì các bánh răng 2 có thể tham gia một lúc 2 chuyển động nên vi sai là cơ cấu hai bậc tự do. Nguyên lý hoạt động: Trong bộ vi sai đối xứng, ta có phương trình vận tôc như sau:  '   "  2  0 - Khi xe chuyển động thẳng, các bánh xe quay với vận tốc như nhau ( '   " ) , áp dụng phương trình trên ta có:  '   "  0 - Khi một bánh xe dừng hẳn (chẳng hạn  '  0 ), có thể tìm được giá trị vận tốc góc của bánh xe không dừng  "  2  0 - Nếu kích xe lên, giữ chặt trục các đăng và không dẫn động nó (  0  0 ), quay một bánh xe với vận tốc góc  " , ta có:  '   " 0 - Khi xe quay vòng, tạo ra lượng sai tốc  là do các bánh răng hành tinh 2 đã quay với vận tốc góc 2. Giả sử xe quay vòng sang trái, sức cản tác dụng lên bên trái lớn hơn bánh xe bên phải, do đó (’>”), ta có:  '   0    "   0   2
  3. Z2 Trong đó:    2  Z3 Z2: Số răng của bánh răng hành tinh, Z3: Số răng của bánh răng bán trục,  2: Vận tốc góc của bánh răng hành tinh 2. Câu 3: (2 điểm) Điền chú thích và trình bày hoạt động của hệ thống đánh lửa bán dẫn không tiếp điểm. * Sơ đồ: 1.Ắc qui 2. Cầu chì 3. Khoá điện 4. Đen cô tích hợp 5. Bô bin 6. Cụm tranzistor 7. Rô to 8. Bugi 9. Con quay chia điện 10. Dây nối đến đồng hồ vòng quay W1: Cuộn sơ cấp bô bin W2: Cuộn thứ cấp bô bin W3: Cuộn điều khiển T1,T2: Tranzistor R1,R2: điện trở C: tụ điện * Hoạt động: + Bật khoá điện: - Động cơ chưa nổ: độ chênh áp giữa cực B và C chưa đến ngưỡng để Tranzistor T1, T2 dẫn nên T1, T2 khoá, không có dòng sơ cấp qua cuộn W1. - Khi động cơ nổ: rô to 7 quay, khi vấu rô to quét qua cuộn dây W3 nối mạch từ nam châm làm mạch từ biến thiên qua cuộn dây W3, cuộn W3 xuất hiện SĐĐ xoay chiều. Khi đầu B dương T1, T2 dẫn có dòng sơ cấp chạy qua cuộn W1 bô bin, sau đó đầu B lại âm làm T1, T2 khoá, ngắt dòng sơ cấp qua W1 đột ngột cảm ứng cuộn W2 xuất hiện SĐĐ cao áp phóng lửa ra điện cực bugi. 3