1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA I (2007-2010) MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA OTO-LT22 Câu 1: (3 điểm) - Trình bày nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phân phối khí. + Nhiệm vụ: Đóng, mở các lỗ hút, xả thông với phần không gian trong xi lanh theo một quy luật xác định bởi pha phân phối khí của động cơ. + Điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo: Chịu nhiệt độ cao của buồng đốt đặc biệt là xupáp xả, chịu lực ma sát khi đóng, mở và di Xupáp nạp được làm mát tốt hơn xupáp xả. - Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của cơ cấu phân phối khí loại xupáp treo (theo hình vẽ). 1. Ổ đặt xu páp 10 9 8 7 6 2. Xu páp 5 3. Bạc dẫn hướng 4 4. Lò xo 3 5. Đĩa tựa 2 6. Móng hãm 11 1 7. Đòn gánh 8. Trục đòn gánh 9. Vít điều chỉnh 12 10.Giá đỡ 13 11.Đũa đẩy 14 12.Con đội 13.Cam 14.Bánh răng + Nguyên lý làm việc: - Khi phần cao của cam tác động: Con đội được chuyển động đi lên→ đũa đẩy đi lên → thông qua đòn gánh → lò xo 4 bị nén lại → xupáp chuyển động xuống phía dưới mở van nạp (xả), hút hỗn hợp hoặc không khí vào buồng đốt với xupap hút xả khí đã cháy với xupap xả - Khi phần cao của cam không tác động: thông qua con đội, đũa đẩy, đòn gánh, lò xo bị giãn ra kéo xupáp trở lại vị trí đóng như ban đầu. Câu 2: (2 điểm) - Điền chú thích theo hình vẽ - Trình bày nguyên lý làm việc của bộ vi sai Vẽ sơ đồ: 1
  2. ono M o 5 ' n' " n" M" M' 2 3 3 4 2 4 1 Sơ đồ vi sai nón đặt giữa các bánh xe chủ động Mô tả: Các bộ phận chính gồm có: Vỏ vi sai 1 gắn liền với bánh răng bị động 5 của truyền lực chính và luôn có vận tốc góc như nhau. Các bánh răng hành tinh 2 có trục gắn lên vỏ vi sai 1. Số lượng bánh răng hành tinh phụ thuộc độ lớn mômen xoắn cần truyền. Thường gặp là 2 hoặc 3, hoặc có khi là 4 bánh răng hành tinh. Các bánh răng hành tinh quay tự do quanh trục của nó và luôn ăn khớp với các bánh răng nửa trục 3, đồng thời các bánh răng 2 cùng quay với vỏ 1. Các bánh răng 3 nối cứng với các nửa trục 4. Bởi vậy khi các bánh răng 3 quay sẽ làm cho các bánh xe quay theo. Vì các bánh răng 2 có thể tham gia một lúc 2 chuyển động nên vi sai là cơ cấu hai bậc tự do. Nguyên lý hoạt động: Trong bộ vi sai đối xứng, ta có phương trình vận tôc như sau:  '   "  2  0 - Khi xe chuyển động thẳng, các bánh xe quay với vận tốc như nhau ( '   " ) , áp dụng phương trình trên ta có:  '   "  0 - Khi một bánh xe dừng hẳn (chẳng hạn  '  0 ), có thể tìm được giá trị vận tốc góc của bánh xe không dừng  "  2  0 - Nếu kích xe lên, giữ chặt trục các đăng và không dẫn động nó (  0  0 ), quay một bánh xe với vận tốc góc  " , ta có:  '   " 0 - Khi xe quay vòng, tạo ra lượng sai tốc  là do các bánh răng hành tinh 2 đã quay với vận tốc góc 2. Giả sử xe quay vòng sang trái, sức cản tác dụng lên bên trái lớn hơn bánh xe bên phải, do đó (’>”), ta có:  '   0    "   0   2
  3. Z2 Trong đó:    2  Z3 Z2: Số răng của bánh răng hành tinh, Z3: Số răng của bánh răng bán trục,  2: Vận tốc góc của bánh răng hành tinh 2. Câu 3: (2 điểm) Trình bày hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của hệ thống đánh lửa trên ô tô. a.Tia lửa ở bugi quá yếu(bugi còn tốt) Nguyên nhân: - Bô bin hỏng - Tiếp điểm cháy rỗ, bẩn, tiếp xúc không tốt(loại có tiếp điểm) - Điện trở dây cao áp không đúng qui định - Các đầu nối lỏng, ôxy hoá điện trở lớn. - Dòng sơ cáp nhỏ - Hộp đánh lửa (IC) hỏng - Cụm điều khiểm đánh lửa hư hỏng b. Dây cao áp trung tâm không có tia lửa điện: Nguyên nhân: - Bô bin hỏng - Hộp đánh lửa(IC) hư hỏng - Dây nối bị đứt, các đầu nối không tiếp xúc - Cụm điều khiển đánh lửa hư hỏng c. Tia lửa ở dây cao áp trung tâm tốt, ở một số bugi yếu, bỏ lửa: Nguyên nhân: - Một số dây cao áp hỏng - Một số bugi kém, hỏng - Nắp đen cô, con quay chia điện nứt vỡ. - Cắm sai thứ tự đánh lửa - Dùng không đúng loại bugi. d. Khi khởi động có hiện tượng nổ, nhưng không nổ được: Nguyên nhân: - Góc đánh lửa sớm sai nhiều - Cắm sai thứ tự dây cao áp - Nắp chia điện, dây cao áp bị dò điện - Nắp chia điện ướt. e. Động cơ chạy có hiện tượng nổ ra ống xả. Nguyên nhân: - Góc đánh lửa sai - Dò điện cao áp - Dùng không đúng loại bugi - Động cơ quá nóng f. Đông cơ quá nóng, công suất giảm Nguyên nhân: - Góc đánh lửa sai 3